Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp - Pdf 84

Chuyên đề thực tập
LỜI MỞ ĐẦU
Nền kinh tế của nước ta đang dần chuyển sang cơ chế thị trường, với tốc độ tăng trưởng
những năm gần đây khá cao. Chính vì vậy nhu cầu về cơ sở hạ tầng cho phát triển kinh tế
là rất lớn. Nguồn vốn cho xây dựng cơ bản cũng theo đó tăng lên rất nhanh, vốn này
không những đựơc huy động từ trong nước mà còn thu hút từ các nhà đầu tư nước ngoài.
Có thể nói xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất tạo cơ sở và tiền đề phát triển
cho nền kinh tế quốc dân. Hàng năm ngành xây dựng cơ bản thu hút gần 30% tổng số
vốn đầu tư của cả nước. Với nguồn vốn đầu tư lớn như vậy cùng với đặc điểm sản xuất
của ngành là thời gian thì công kéo dài và thường trên quy mô lớn đã đặt ra vấn đề lớn
phải giải quyết là: "làm sao phải quản lý vốn tốt, có hiệu quả khắc phục tình trạng thất
thoát và lãng phí trong sản xuất thi công, giảm chi phí hạ giá thành, tăng tính cạnh tranh
cho doanh nghiệp.
Một trong những công cụ đắc lực để quản lý có hiệu quả đó là kế toán với phần hành
cơ bản là hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Việc hạch toán chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm giúp ích rất nhiều cho hạch toán kinh tế nội bộ của
doanh nghiệp. Sử dụng hợp lý thông tin này sẽ tạo đòn bẩy kinh tế tăng năng suất lao
động, hạ giá thành sản phẩm, tăng hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Trong doanh
nghiệp xây lắp thông tin này là cơ sở kiểm soát vốn đầu tư xây dựng cơ bản. Hơn nữa với
nhà nước thì thông tin này làm cơ sở thực hiện quản lý ở cả tầm vĩ mô và vi mô.
Vì vậy việc tổ chức công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là
công việc tất yếu và vô cùng quan trong giúp cho doanh nghiệp đánh giá được hiệu quả
của từng yếu tố chi phí phải bỏ ra, từ đó có được các quyết định chính xác trong việc tổ
chức và điều hành sản xuất.
Để có thể hiểu được thực tế công việc tập hợp chi phí và tính giá thàng công trình xây
dựng, em đã về thực tập tại công ty cổ phần xây dựng và thương mại Việt Nam Mới.
Trong điều kiện hạn chế về thời gian và để có thể tập trung vào một vấn đề mà công ty
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân - Khoa Kế toán
1
Chuyên đề thực tập
đang chú trọng đó là đánh giá hiệu quả của các chi phí sản xuất kinh doanh, em đã cố

phức tạp mang tính đơn chiếc, thời gian sản xuất sản phẩm xây lắp lâu dài,….. Chính vì
vậy không có một thước đo chung thống nhất cho tất cả các công trình xây dựng của
công ty. Với mỗi công trình sẽ có những phương án cụ thể, phù hợp nhất, đem lại hiệu
quả cao nhất.
Trong suốt những năm qua công ty không ngừng tạo ra của cải vật chất cho nền kinh tế
quốc dân thông qua các công trình xây dựng.
Hiện nay hệ thống danh mục sản phẩm của công ty đã được mở rộng ra không chỉ đơn
thuần là các sản phẩm xây dựng dân dụng mà còn bao gồm các công trình công nghiệp và
công trình cơ sở hạ tầng.
Danh mục sản phẩm của công ty:
- Công trình dân dụng:
+ Cụm nhà ở No5 (Mỹ Đình)
+ Khu nhà ở cho công nhân Đông Anh.
+ Tham gia xây dựng trung tâm thương mại Hà Đông.
…..
- Công trình công nghiệp:
+ Nhà máy ESSE
+Nhà máy Dayeon
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân - Khoa Kế toán
3
Chuyên đề thực tập
+ Nhà xưởng MuTo
+ Nhà xưởng Housing
+ Tham gia xây dựng nhà máy kính an toàn
…..
- Công trình hạ tầng kỹ thuật:
+ Cải tạo sông Kim Ngưu và bãi bùn Vạn Phúc
+ Trường trung học Từ Liêm.
+ Nhà máy nước .
…….

phải xây dựng từ một đến nhiều năm. Chúng trải qua các giai đoạn trung gian và giai
đoạn sản phẩm cuối cùng trong xây dựng. Sản phẩm trung gian có thể là các công việc
xây dựng, các giai đoạn và đợt xây dựng đã hoàn thành và bàn giao. Còn sản phẩm cuối
cùng là các công trình hay hạng mục công trình hoàn chỉnh và có thể bàn giao đưa vào sử
dụng.
Về đặc điểm của sản phẩm xây dựng của công ty: Sản phẩm của ngành xây dựng với tư
cách là công trình xây dựng hoàn chỉnh có đặc điểm khác với các ngành công nghiệp
khác, như:
Sản phẩm xây dựng là các công trình nhà cửa, vật kiến trúc được xây dựng và sử
dụng tại chỗ, cố định tại địa điểm xây dựng, công trình phân tán nhiều nơi, điều này làm
cho sản xuất xây dựng của công ty có tính lưu động cao và ít ổn định.
Sản phẩm xây dựng phụ thuộc chặt chẽ vào điều kiện địa phương có tính đa dạng
và cá biệt cao về công dụng , cách cấu tạo và phương pháp chế tạo.
Chúng thường có kích thước và chi phí lớn, thời gian xây dựng và sử dụng dài. Nên nếu
có sai lầm về xây dựng thì gây lãng phí lớn, tồn tại lâu dài, khó sửa chữa.
Sản phẩm xây dựng của công ty có liên quan tới nhiều ngành cả về phương diện cung
cấp nguyên vật liêu và cả về phương diện sử dụng sản phẩm do xây dựng làm ra.
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân - Khoa Kế toán
5
Chuyên đề thực tập
Trong qua trình tiến hành sản xuất để tạo ra sản phẩm xây dựng của công ty, con người
và công cụ lao động luôn phải di chuyển từ công trình này sang công trình khác còn sản
phẩm xây dựng là các công trình thì hình thành và đứng yên tại chỗ. Các phương án kỹ
thuật và tổ chức xây dựng cũng luôn phải thay đổi theo từng địa điểm và thời gian xây
dựng. Đặc điểm này làm cho hoạt động của công ty thường gặp các vấn đề như : khó
khăn trong tổ chức phương án sản xuất , cải thiện điều kiện làm việc cho người lao động,
phát sinh nhiều chi phí cho khâu di chuyển lực lượng sản xuất và xây dựng công trình
tạm phục vụ sản xuất .
Mặt khác do chu kỳ sản xuất thường dài nên gây thiệt hại do bị ứ đọng vốn đầu tư xây
dựng công trình của chủ đầu tư và vốn sản xuất của công ty. Công ty dễ gặp phải các rủi

Bên cạnh sự tác động của đặc điểm sản phẩm xây dựng thì việc tổ chức sản xuất, quản
lý sản xuất, hạch toán kế toán các yếu tố đầu vào còn chịu ảnh hưởng của quy trình công
nghệ. Sau thời gian dài nghiên cứu, xem xét và tích lũy công nghệ một cách nghiêm túc
và đầy trách nhiệm, công ty Việt Nam Mới đã chọn ra được quy trình công nghệ hợp lý
nhất cho các công trình xây dựng. Để có được các quy trình này, công ty đã không ngừng
học tập, tham khảo ý kiến của các chuyên gia xây dựng cũng như các văn bản pháp luật
liên quan.
Cùng các Kiến trúc sư vẽ bố trí mặt bằng cho mỗi công trình đem lại hiệu quả cao nhất
khi sử dụng. Việc triển khai thiết kế kỹ thuật thi công ( phần thô) và xây dựng công trình
được khái quát thành các giai đoạn:
-Giai đoạn 1: Thi công ép cọc
Trước khi thi công các công trình thì công ty sẽ tiến hành khảo sát, san nền sau đó ép
cọc.
Tất cả các công trình đều được thi công phần ép cọc.Việc ép cọc được triển khai theo
từng Blok (Lô A, Lô B,…). Thời gian ép cọc được xác định từ trước cho phù hợp tiến độ
công trình.
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân - Khoa Kế toán
7
Chuyên đề thực tập
+ Bước 1: Công ty tổ chức thiết kế bản vẽ kỹ thuật phần thi công ép cọc. Đồng thời lập
dự toán kinh phí và triển khai thi công phần ép cọc của các căn nhà sau khi có thiết kế và
dự toán được phê duyệt.
+ Bước 2: Công ty tiến hành trao đổi với chủ đầu tư, khách hàng,…ký kết phụ lục hợp
đồng triển khai phần ép cọc.
+ Bước 3: Công ty tiến hành ép cọc hàng loạt cho dự án, công trình. Chủ đầu tư có thể
cử người tham gia giám sát trong suốt quá trình.
- Giai đoạn 2: Thi công phần thô công trình.Việc xây dựng phần thô bao gồm các hạng
mục.
+ Phần thô căn nhà gồm:
- Hoàn chỉnh phần khung sườn bê tông cốt thép ( Móng, cột, dầm sàn)

Trên cơ sở đó công ty sẽ tổ chức quản lý và hạch toán các yếu tố chi phí đầu vào hợp lý,
tiết kiệm chi phí không cần thiết, theo dõi từng bước quá trình tập hợp chi phí sản xuất
đến giai đoạn cuối cùng. Từ đó góp phần làm giảm giá thành một cách đáng kể, nâng cao
hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty.
Công ty Việt Nam Mới hoạt động với đầy đủ tư cách pháp nhân, hạch toán kinh tế độc
lập, có con dấu riêng, có bộ máy kế toán, sổ kế toán riêng. Với tư cách pháp nhân công ty
có thể đứng ra vay vốn các tổ chức tín dụng, các ngân hàng, thay mặt đơn vị sản xuất cấp
dưới đứng ra nhận thầu xây dựng, ký kết các hợp đồng kinh tế phát sinh giữa công ty với
các chủ đầu tư, các đơn vị nhận thầu. Trên cơ sở các hợp đồng kinh tế này công ty tiến
hành giao khoán cho nhiều đơn vị sản xuất thi công cấp dưới.
Hiện nay công ty được chia ra thành :
Ba đội xe máy thuộc bộ phận cơ giới gồm:
1. Đội xe máy I
2. Đội xe máy II
3. Đội xe máy III
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân - Khoa Kế toán
9
Chuyên đề thực tập
Bốn tổ thuộc bộ phận thi công gồm:
1. Tổ xây
2. Tổ copha
3. Tổ sắt
4. Tổ sơn
Ngoài ra còn có một trạm trộn bê tông, một xưởng sửa chữa và một xưởng sản xuất
nhôm. Mỗi đơn vị được phân công nhiệm vụ cụ thể và luôn cố gắng đảm bảo thi công
các công trình theo hợp đồng đã ký kết. Ta có thể khái quát cơ cấu tổ chức sản xuất của
công ty:
Sơ đồ 1: cơ cấu tổ chức sản xuất

Trường Đại học Kinh tế Quốc dân - Khoa Kế toán

hợp chi phí mà phải dựa trên cả các yếu tố chi phí riêng biệt để phân tích toàn bộ chi phí
sản xuất của từng công trình, hạng mục công trình hay theo nơi phát sinh chi phí. Dưới
các góc độ xem xét khác nhau, theo những tiêu chí khác nhau thì chi phí kinh doanh của
công ty sẽ được phân loại theo các cách khác nhau để đáp ứng yêu cầu thực tế của quản
lý và hạch toán.
Trên thực tế, hoạt động quản lý chi phí của công ty có sự gắn kết chặt chẽ với từng cấp
quản trị chi phí, giữa Giám đốc với công tác kế toán và với các bộ phận thi công công
trình. Ta có thể thấy được đặc điểm quản lý chi phí tại công ty thông qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 2: Sơ đồ quản lý chi phí sản xuất
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân - Khoa Kế toán
11
Phòng vật tư
Ban Giám đốc
Phòng dự án
Phòng kế toán
Phòng kỹ
thuật sản xuất
Kế toán
chi phí,
giá
thành
Kế toán
công
trình
Giám
sát công
trình
Kế toán
vật tư,
TSCĐ

Kế toán chi phí giá thành là nơi chủ yếu của công việc quản lý chi phí, các tài liệu về
chi phí sẽ được tập hợp tại đây, từ đó tính ra được giá trị của từng công trình, hạng mục
công trình. Trên cơ sở kết quả tính toán, Giám đốc điều hành sẽ nhận thấy được các ưu
điểm cũng như hạn chế trong quá trình thi công, tìm kiếm nguyên nhân, và giải pháp
quản lý chi phí tiết kiệm, hiệu quả hơn.
Kế toán vật tư, tài sản cố định, kế toán công trình, Giám sát công trình là những người
trực tiếp tham gia quản lý chi phí, thu thập thông tin cho quản lý. Chính vì vậy năng lực
chuyên môn, kinh nghiệm quản lý là điều cực kỳ quan trọng với những vị trí này. Nếu
các vị trí này làm tốt thì cấp quản trị cao hơn sẽ có được cái nhìn sâu sắc, chuẩn xác hơn,
đưa ra được quyết định đúng đắn hơn.
Ngoài ra các phòng ban khác cũng góp vai trò cực kỳ quan trọng cho thanh công trong
việc quản lý chi phí sản xuất. Tại phòng vật tư: quản lý vật tư tốt ( bao gồm việc tuân thủ
tuyệt đối quy trình quản lý của công ty cũng như sáng tạo trong việc lựa chọn giải pháp
tiết kiệm) là yếu tố cơ bản tạo nên chất lượng quản lý. Phòng vật tư quản lý chi phí
thông qua việc quản lý các chứng tư nhập xuất, cũng như các quyết định huy động tăng
cường hay hạn chế vật tư mua về.
Phòng kỹ thuật sản xuất: cũng gớp phần vào việc quản lý chi phí thông qua việc lựa
chọn các giải pháp kỹ thuật tối ưu, không ngừng học tập nghiên cứu các công nghệ tiên
tiến trên thế giới để áp dụng phù hợp với môi trường Việt Nam.
Tóm lại do đặc thù của ngành xây dựng cơ bản như đã nêu trên nên việc quản lý về đầu
tư xây dựng rất khó khăn, phức tạp. Tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm
là một trong những mối quan tâm hàng đầu mà trong đó công tác kế toán tập hợp chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm, đảm bảo phát huy tối đa tác dụng của công cụ kế
toán đối với quản lý sản xuất hết sức được coi trọng, nhiệm vụ chủ yếu đặt ra cho công
tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp là:
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân - Khoa Kế toán
13
Chuyên đề thực tập
- Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, đối tượng tính giá thành sản phẩm xây
lắp, vận dụng các phương pháp tập hợp và phâm bổ chi phí, phương pháp tính giá thành

thành công trình. Trong đó không kể đến vật liệu phụ, nhiên liệu động lực, phụ tùng phục
vụ cho máy móc phương tiện thi công.
Các loại vật liệu như đá, cát vàng, xi măng dầu,.... sử dụng phục vụ cho thi công thường
được mua bên ngoài và nhập kho hoặc xuất thẳng tới công trình. Ngoài ra công ty còn
sản xuất những vật liệu xây dựng và những thành phẩm như gạch, bê tông được đóng vai
trò vật liệu sử dụng cho các công trình khác nhau.
Để thực hiện được quá trình xây lắp, vật liệu đóng một vai trò quan trọng trong các chi
phí, yếu tố đầu vào. Đây là một bộ phận chiếm tỷ trọng lớn nhất trong giá thành sản
phẩm xây lắp tại công ty Việt Nam Mới, nguyên vật liệu được sử dụng gồm nhiều chủng
loại khác nhau. Việc quản lý, sử dụng vật liệu tiết kiệm hay lãng phí ảnh hưởng rất nhiều
tới sự biến động của giá thành và kết quả sản xuất kinh doanh toàn đơn vị. Vậy tổ chức
thu mua, xuất dùng nguyên vật liệu cũng như hạch toán vật liệu luôn luôn phải gắn chặt
với nhau và với từng đối tượng sử dụng nó.
Ở công ty, tuỳ khối lượng và tính chất của quá trình thi công xây dựng, phòng kế hoạch
triển khai theo hình thức giao kế hoạch hay giao khoán gọn cho các đội xây dựng. Phòng
kế hoạch căn cứ vào khối lượng dự toán công trình, và căn cứ vào tình hình sử dụng vật
tư, quy trình quy phạm về thiết kế kỹ thuật và thi công, tình hình tổ chức sản xuất... cũng
như nhiều yếu tố liên quan khác để kịp thời đưa ra định mức thi công và sử dụng nguyên
vật liệu.
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân - Khoa Kế toán
15
Chuyên đề thực tập
Định mức vật liệu gồm: vật liệu chính, vật liêu phụ, các cấu kiện, cần cho việc hoàn
thành công tác xây lắp. Dựa trên định mức sử dụng vật liệu công ty giao kế hoạch mua
sắm dự trù vật tư xuống phòng vật tư nhằm cung cấp đầy đủ kịp thời cho các đội ngũ thi
công. Vật tư hàng hoá mua về phục vụ sản xuất dù có hoá đơn hay chưa có hoá đơn đều
phải lập ngay phiếu nhập kho. Về ngày nào thì phải nhập kho ngày đó và nếu xuất ra để
sản xuất thì cũng lập chứng từ xuất kho.Vật tư của công ty mua có thể giao thẳng tới
công trình hoặc nhập kho để dự tính. Vật tư sử dụng cho thi công công trình bao gồm: vật
tư nhập từ kho của công ty, vật tư công ty mua xuất thẳng tới công trình và vật tư do

TK 621 cuối kỳ không có số dư.
Tài khoản này được mở chi tiết theo từng đối tượng hạch toán chi phí: Đó là từng công
trình xây dựng, hạng mục công trình, đội xây dựng,…
Ví dụ: 6211: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp công trình ESSE.
6212: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp công trình nhà máy Dayen.
6213: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Nhà xưởng Muto.
6214 : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Nhà xưởng Housing.
Ta có trình tự hạch toán vật liệu tại công ty như sau:
Nêu mua vật tư, công cụ dụng cụ về nhập kho:
Nợ TK 152, 153: Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
Nợ TK 133: Thuế giá trị gia tăng
Có TK 331: Phải trả người bán
Có TK 111, 112: Nếu mua trả ngay cho người bán.
Trong kỳ vật tư xuất kho của công ty tới công trình căn cứ vào phiếu xuất kho kế toán ghi:
Nợ TK 621: Chi phí nguyên vật liệu( NVL) trực tiếp chưa có thuế GTGT
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân - Khoa Kế toán
17
Chuyên đề thực tập
Có TK 152
Nếu vật tư không nhập kho mà mua và xuất dùng trực tiếp cho sản xuất xây lắp tại công
trình căn vào giá thực tế kế toán ghi:
Nợ TK 621: Chi phí NVL trực tiếp chưa có thuế
Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ (thuế đầu vào)
Có TK 331,111,112,141: Vật liệu mua ngoài
Có TK 154: Vật liệu tự sản xuất
Nếu nhập lại kho nguyên vật liệu, giá trị vật liệu còn có thể sử dụng hết, giá trị phế liệu
thu hồi, kế toán ghi:
Nợ TK 152: Nguyên liệu, vật liệu
Có TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Cuối kỳ căn cứ vào giá trị kết chuyển hoặc phân bổ nguyên vật liệu cho từng hạng

VD: Công trình ESSE.
Tổ trưởng tổ xây xin tạm ứng 2.000.000 đồng để mua cát vàng.
Bảng 2-1
Đơn vị: Công ty CP TM và XD Việt Nam Mới
Địa chỉ: Số 49, Phố Tây Sơn, Phường Quang Trung, Quận Đống Đa, Hà Nội.
GIẤY XIN TẠM ỨNG TIỀN MẶT
Kính gửi: Giám đốc công ty
Tên tôi là : Nguyễn Văn Nam
Chứ vụ: Tổ trưởng tổ xây
Đề nghị tạm ứng số tiền : 2.000.000 VND.
Bằng chữ: Hai triệu đồng chẵn.
Lý do : Mua cát vàng cho công trình ESSE
Ngày 28 tháng 02 năm 2009
Giám đốc Kế toán trưởng Người làm đơn
(Ký, họ tên) (Ký,họ tên) (Ký, họ tên)

Trên cơ sở giấy xin phép tạm ứng, kế toán tiền mặt lập phiếu chi. Phiếu chi được lập
thành 3 liên, liên 1 lưu; liên 2: người xin tạm ứng giữ, liên 3: chuyển cho thủ quỹ để thủ
quỹ ghi tiền vào sổ quỹ và chi tiền, sau đó chuyển cho kế toán tiền mặt.
Nếu nguyên vật liệu được lấy từ kho của công ty thì Thủ kho ghi rõ thực tế xuất lên
phiếu xuất và ký vào giao cho nhân viên vận chuyển phòng cung ứng hoặc của đội xây
dựng. Sau khi vật liệu được chuyển tới đội sản xuất xây lắp, người nhận kiểm tra số
lượng xong ký lên phiếu và giữ phiếu làm chứng từ thanh toán. Đội trưởng (quản đốc
phân xưởng) tập hợp phiếu xuất vật tư này thành một quyển riêng, cuối kỳ lập bảng kê
nhận vật tư từ kho của công ty.
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân - Khoa Kế toán
20
Chuyên đề thực tập
VD: Xuất kho thép Φ 6 và ximang Pc 30 cho công trình xây dựng nhà máy ESSE.
Nợ Tk 621- ESSE : 40.000.000

Đơn vị: Công ty CP TM và XD Việt Nam Mới
Địa chỉ: Số 49, phố Tây Sơn, phường Quang Trung, quận Đống Đa, Hà Nội.
Phân xưởng : Xây lắp
BẢNG KÊ NHẬN VẬT TƯ TỪ KHO CỦA CÔNG TY
( Công trình ESSE )
ĐV: VND
Stt Tên vật tư Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền
01 Thép Φ 6 Tấn 2.56 12.500.000 32.000.000
02 Xi măng PC30 Bao 125 64.000 8.000.000
……. … …. …. ….. ….
Cộng 50.000.000
Ngày 30 tháng 09 năm 2009
Đội trưởng Thủ kho Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Ngoài vật tư xuất từ kho của công ty, các đội còn nhận vật tư khi công ty mua về giao
thẳng cho công trình. Chứng từ là: “ Hóa đơn mua hàng, biên bản giao nhận vật tư" giữa
người cung ứng vật tư với phụ trách đội sản xuất thi công. Biên bản này lập thành 2 liên
mỗi bên giữ một liên làm chứng từ thanh toán.
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân - Khoa Kế toán
22
Chuyên đề thực tập
* Với công trình ESSE, vật tư mua trong kỳ như sau:
Mua thép của công ty Việt ý giá trị chưa thuế VAT là 37.500.000 VND.Thuế VAT
10%, đã thanh toán bằng chuyển khoản. Kế toán định khoản:
Nợ TK 621: 37.500.000
Nợ TK 133: 3.750.000
Có Tk 112: 41.250.000
Bảng 2-4:
HÓA ĐƠN Mẫu số 01 GTKT-3LL

SỐ:01/01/2009

CHUYỂN KHOẢN, CHUYỂN TIỀN, THƯ, ĐIỆN.
Tên đơn vị trả tiền: Công ty CPTMvà XD Việt Nam Mới
Số Tài khoản: 14622.1002140
Tại NGÂN HÀNG N0&PTNT VIỆT NAM-chi nhánh Tây Đô.
Tên đơn vị nhận tiền: Công ty TNHH Việt Ý
Số tài khoản:16023.3254684
Tại ngân hàng: ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIÊT NAM Tỉnh, thành phố: Hà Nội
Số tiền bằng chữ: Bốn mươi mốt triệu, hai trăm năm mươi ngàn đồng chẵn /
Nội dung thanh toán : Thanh toán tiền mua thép
Đơn vị trả tiền Ngân hàng A Ngân hàng
Kế toán Chủ tài khoản Ghi sổ ngày Ghi sổ ngày
Kế toán Trưởng phòng Kế toán Trưởng phòng
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân - Khoa Kế toán
Phần ghi do NH
TÀI KHOẢN NỢ:
TÀI KHOẢN CÓ:
SỐ TIỀN :
41.250.000 VND
24
Chuyên đề thực tập
Bảng 2-6 :

Công ty cổ phần TM và XD Việt Nam Mới
Địa chỉ: Số 49, phố Tây Sơn, phường Quang Trung, quận Đống Đa, Hà Nội.

BIÊN BẢN GIAO NHẬN VẬT TƯ
Công trình: XD nhà máy ESSE Ngày: 05/09/2009
Công ty: CP TM và XD Việt Nam Mới


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status