CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP
CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP
TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP VÀ SẢN XUẤT
CÔNG NGHIỆP-XÍ NGHIỆP XÂY LẮP 3
Qua chương 1 từ việc đi vào tìm hiểu những vấn đề lý luận chung về công
tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp chúng ta đã có
cái nhìn tổng quát về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp nói chung. Tại Chương 2 này, em xin
được đi sâu tìm hiểu thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm xây lắp tại Chi nhánh công ty cổ phần xây lắp và sản xuất
công nghiệp-Xí nghiệp xây lắp 3. Bắt đầu với việc giới thiệu khái quát về tình
hình tổ chức, bộ máy quản lý cũng như tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
của xí nghiệp xây lắp 3, tiếp đó em xin đi sâu vào việc phân tích tình hình thực
trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây
lắp tại Xí nghiệp. Để phản ánh thực tế tình hình hoạt động của Xí nghiệp em xin
sử dụng số liệu tháng 6 năm 2010 của một công trình cụ thể đó là công trình trụ
sở làm việc Cục thuế tỉnh Thái Nguyên. Công trình này được khởi công vào
ngày 20 tháng 3 năm 2009 và dự kiến sẽ hoàn thành vào ngày 20 tháng 8 năm
2010 (thời gian thi công dự kiến trong khoảng 17 tháng).
2.1 Khái quát chung về Chi nhánh công ty cổ phần xây lắp và sản xuất công
nghiệp- Xí nghiệp xây lắp 3
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Theo Biên bản họp hội đồng quản trị Công ty cổ phần xây lắp và sản xuất
công nghiệp phiên thứ 3 ngày 12/04/2006 tại số 275 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân,
Hà Nội quyết định đổi tên Xí nghiệp xây lắp 3 thành Chi nhánh công ty cổ phần
xây lắp và sản xuất công nghiệp – Xí nghiệp xây lắp 3.
• Trụ sở: Phường Phố Cò, Thị xã Sông Công, tỉnh Thái Nguyên
• Số điện thoại: 0280 3862 097
1
• Fax: 0280 3862 860
trong thời gian qua, khẳng định và nâng cao hơn nữa uy tín của Xí nghiệp trong
việc tham gia xây dựng nhiều công trình lớn trong tỉnh cũng như trên toàn quốc.
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2008-2009
Đơn vị tính: Việt Nam Đồng
STT Chỉ tiêu
Năm
Chênh lệch
2009 2008
1 Doanh thu thuần 119.612.032.800 60.456.781.555 59.155.251.245
2 Giá vốn hàng bán 113.583.707.836 57.269.312.882 56.314.394.954
3 Lợi nhuận gộp 6.028.324.964 3.187.468.673 2.840.856.291
(Nguồn: Phòng Tổ chức hành chính)
2.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh
2.1.2.1 Khái quát ngành nghề kinh doanh của xí nghiệp xây lắp 3
Chi nhánh công ty cổ phần xây lắp và sản xuất công nghiệp- Xí nghiệp xây lắp 3
đã có bề dày lịch sử 41 năm thực hiện công tác:
-Xây dựng các công trình công nghiệp và dân dụng đến nhóm A, các công trình kỹ
thuật hạ tầng, khu công nghiệp và khu dân cư, công trình giao thông đường bộ, cầu
cảng, thuỷ lợi.
- Xây dựng các công trình văn hoá thể thao.
- Thi công các công trình cấp thoát nước.
- Xây lắp đường dây và trạm biến áp, công trình điện đến 35KV.
- Lắp đặt thiết bị công nghệ, điện nước, đo lường, phòng chống cháy.
3
- Mộc, nề, bê tông cốt thép, sản xuất cấu kiện bê tông đúc sẵn vật liệu xây dựng,
gia công cơ khí.
- Sản xuất kết cấu thép, nhà tiền chế, thiết bị phi tiêu chuẩn, tấm lợp kim loại và
phụ kiện, sản xuất các loại vật liệu xây dựng, các sản phẩm bê tông.
4
2.1.2.2 Đặc điểm tổ chức và quy trình hoạt động kinh doanh của xí nghiệp
Chi nhánh khoán cho đội quản lý các chi phí xây lắp như sau:
5
-Vật liệu: Xí nghiệp giao khoán cho đội chủ động đi mua vật tư trên cơ sở định mức
vật tư bóc tách từ khối lượng thực hiện, tập hợp hoá đơn, chứng từ theo lượng vật tư thi
công có sự giám sát của phòng ban chức năng của Xí nghiệp.
-Nhân công: Giao khoán theo định mức, đơn giá trong hồ sơ dự thầu đã được phê
duyệt và được điều chỉnh khi chính sách chế độ Nhà nước thay đổi Xí nghiệp có trách
nhiệm tập hợp dự toán trình cấp có thẩm quyền phê duyệt để trả cho đội thanh toán cho
người lao động, từng tháng, quý, thống kê đội phải báo cáo về phòng ban sản lượng làm
ra, có biểu giao khoán lương, khi kết thúc tháng, quý, công việc có hội đồng nghiệm thu
của xí nghiệp cùng với đội nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành để chi trả lương
cho người lao động.
-Máy thi công: có hợp đồng thuê máy và có sự điều động máy thi công theo từng
loại công việc theo tiến độ thi công.
-Các loại chi phí khác: phù hợp với định mức quy định theo sản lượng làm ra.
-Chủ động làm hồ sơ thanh quyết toán, quan hệ với chủ đầu tư để giải quyết các
công việc thi công hàng ngày liên quan đến hợp đồng khi lãnh đạo xí nghiệp vắng mặt.
Tổng các khoản chi phí giao khoán cho đội là 94% (Giá trị xây lắp trước thuế). Trên
cơ sở giá trị dự toán xây lắp hoàn thành đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và khoản
thuế giá trị gia tăng theo cơ chế hiện hành (Bù trừ) để nộp ngân sách Nhà nước.
Tổng giá trị tạm tính là: 38.741.252.000 đồng.
(Bằng chữ: Ba mươi tám tỷ, bảy trăm bốn mươi mốt triệu, hai trăm năm mươi hai nghìn
đồng chẵn./.)
2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý
Bộ máy quản lý của Xí nghiệp được tổ chức một cách gọn nhẹ để đáp ứng nhu cầu
sản xuất kinh doanh trong thời kỳ mới. Với đặc điểm của một doanh nghiệp xây lắp các
hoạt động sản xuất diễn ra tại các công trình chứ không phải tại Xí nghiệp nên hình thức
tổ chức theo kiểu trực tuyến chức năng là phù hợp nhất đối với đơn vị.
- Giám đốc Xí nghiệp điều hành trực tiếp các tổ đội sản xuất tham khảo ý kiến
của các Phó giám đốc, các phòng ban để ra quyết định quản lý một cách hiệu quả nhất.
phòng chống cháy nổ, mua sắm quản lý dụng cụ phòng chống cháy nổ. Tổ chức tuần tra
canh gác 24/24 giờ để bảo vệ an toàn cho Xí nghiệp. Có biện pháp ngăn chặn các hiện
tượng tiêu cực xảy ra trong đơn vị như: cờ bạc, ma tuý và gây rối trật tự trong Xí
nghiệp.
+ Bộ phận y tế-hành chính: Có kế hoạch chăm lo sức khoẻ cho cán bộ công nhân
viên Xí nghiệp. Tổ chức sơ cấp cứu kịp thời cho các trường hợp tai nạn và khám điều trị
7
ban đầu cho cán bộ công nhân viên trong Xí nghiệp. Làm tốt công tác chỉ đạo bộ phận
nhà ăn đảm bảo chế độ ăn ca cho công nhân viên Xí nghiệp.
- Phòng kế toán tài chính:
+ Tổ chức kế toán, quản lý và theo dõi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như:
doanh thu,chi phí, thu nộp ngân sách, lợi nhuận, công nợ, vật tư hàng hoá, các loại vốn
bằng tiền, vốn cố định, vốn lưu động khác… tại Xí nghiệp. Trực tiếp giữ quỹ tiền mặt
văn phòng.
+ Tổ chức kiểm kê, quyết toán sản xuất kinh doanh, quyết toán thuế, quyết toán
vốn cố định, lưu động, đầu tư xây dựng cơ bản.
+ Tổ chức huy động vốn, quản lý vốn theo quy định của Nhà nước và của công
ty. Nghiên cứu và đề xuất quy chế khoán và các chế độ chi phí.
+ Trực tiếp mua, quản lý hoá đơn tài chính, hướng dẫn sử dụng và kiểm tra các
đơn vị trực thuộc.
+ Chỉ đạo hướng dẫn tổ thống kê, và kế toán đội về phần nghiệp vụ theo đúng
quản lý tài chính Nhà nước.
+ Thực hiện đúng pháp lệnh về kế toán và thống kê hiện hành của Nhà nước,
Giám đốc Xí nghiệp trực tiếp chỉ đạo hoạt động của phòng.
+ Có nhiệm vụ hạch toán các nghiệp vụ phát sinh của Xí nghiệp hành tháng,
hàng quý và cả năm, lập các báo cáo gửi về công ty theo quy định. Chịu trách nhiệm về
công tác kế toán của Xí nghiệp, đồng thời phải chịu trách nhiệm trước Nhà nước. Giúp
lãnh đạo nắm bắt được những thông tin một cách nhanh chóng về tình hình hoạt động
của Xí nghiệp cũng như các cơ hội kinh tế để lãnh đạo Xí nghiệp có những quyết sách
phù hợp, kịp thời.
Phòng tổ chức
Hành chính
Giám đốc
Phó giám đốc
Kinh doanh
Phó giám đốc
Tài chính
Phó giám đốc
Kỹ thuật
Phòng kế toán
Tài chính
Phòng kế hoạch
vật tư
Phòng kỹ thuật cơ
điện
`
(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính)
2.1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
Do đặc điểm về quy mô và phạm vi hoạt động của Xí nghiệp nên bộ máy kế toán
được tổ chức theo mô hình tập trung. Theo mô hình này tại các công trình có các tổ theo
dõi thống kê, kế toán đội. Nhân viên thống kê hàng tháng sẽ tập hợp giá trị sản lượng,
doanh thu thực tế tại công trường cùng với kỹ thuật đội để lấy số liệu. Còn kế toán đội
sẽ tập hợp hoá đơn chứng từ, công nợ của đội. Đến ngày 20 hàng tháng thống kê và kế
toán đội đi công trường tập hợp số liệu để gửi về phòng kế hoạch, phòng kế toán. Đến
kỳ làm Báo cáo, kế toán đội làm Báo cáo giá thành xây lắp của từng đội gửi về phòng
kế toán. Sau đó kế toán tổng hợp làm Báo cáo giá thành xây lắp của toàn Xí nghiệp.
Sau đây là chức năng nhiệm vụ của các bộ phận trong bộ máy kế toán:
1/ Kế toán trưởng
- Phụ trách chung về tài chính theo chức năng đã được quy định, sắp xếp bộ máy kế
toán của Xí nghiệp. Tham gia công tác xây dựng kế hoạch và điều hành kế hoạch, tham
số 8
Đội
XL
số 9
- Cung cấp thông tin, chứng từ một cách đầy đủ,chính xác cho tổ kế toán thực hiện công
tác hạch toán.
3/ Các tổ theo dõi thống kê xây lắp
- Theo dõi quá trình thi công xây lắp của đội trong tháng, quý, năm như: giá trị sản
lượng, doanh thu, giá trị thanh toán.
- Theo dõi thực hiện các hợp đồng mua bán vật tư, hàng hoá sử dụng trong từng công
trình của các đội xây lắp.
- Cùng với bộ phận thống kê giúp đội trưởng lập hợp đồng lao động thời hạn.
4/ Tổ kế toán - tài chính
- Phụ trách công tác kế toán cùng kế toán trưởng. Có trách nhiệm thực hiện và
hướng dẫn kế toán viên trong phòng, chỉ đạo các đơn vị thành viên thực hiện pháp lệnh
kế toán thống kê, chế độ hạch toán kế toán và báo cáo kế toán thống kê.
- Hạch toán nhập-xuất-tồn nguyên vật liệu, định kỳ lập và gửi báo cáo nhập xuất
tồn kho vật tư.
- Theo dõi và hạch toán sự tăng giảm tài sản cố định, khấu hao và phân bổ khấu
hao tại Xí nghiệp.
- Chỉ đạo thực hiện chế độ chứng từ, hệ thống tài khoản, sổ sách và biểu mẫu
báo cáo kế toán thống kê trong phạm vi toàn Xí nghiệp.
- Thực hiện tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm một cách chính xác.
5/ Kế toán ngân hàng
- Theo dõi tình hình tăng giảm vốn bằng tiền.
6/ Kế toán thanh toán
- Phụ trách mảng công nợ, khoản phải thu và các khoản phải trả.
7/ Thủ quỹ
- Theo dõi lương và các khoản trích theo lương, công nợ nội bộ.
- Hàng tháng cùng các phòng chức năng, trên cơ sở khối lượng xây lắp hoàn
Kế
toán
ngân
hàng
Tổ
theo
dõi
đội
xây
lắp số
1
Tổ
theo
dõi
đội
xây
lắp
số 2
Tổ
theo
dõi
đội
xây
lắp số
3
Tổ
theo
dõi
đội
xây
(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính)
14
2.1.5. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán
Hiện nay Xí nghiệp xây lắp 3 sử dụng hình thức kế toán áp dụng cho các doanh
nghiệp theo quyết định số 15/2006-QĐ/BTC ngày 20/3/2006 của Bộ Tài chính. Xí
nghiệp tiến hành ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật Ký Chung.
- Niên độ kế toán: từ 01/01 đến 31/12 hàng năm
- Kỳ hạch toán: theo tháng
- Nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ
- Đơn vị tiền tệ: Việt Nam Đồng
- Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
- Phương pháp khấu hao tài sản cố định : theo đường thẳng
- Phương pháp tính giá vật tư xuất kho: theo phương pháp thực tế đích danh.
Xí nghiệp sử dụng kế toán máy như một công cụ phục vụ công tác kế toán có
hiệu quả. Hiện tại Xí nghiệp đang dùng phần mềm kế toán Standard được cài từ năm
2006. Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán này là công việc kế toán được thực hiện
theo một chương trình phần mềm trên máy vi tính. Phần mềm kế toán không hiển thị
đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán, nhưng Xí nghiệp có thể in được đầy đủ Sổ kế toán và
các Báo cáo tài chính theo quy định.
15
Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật Ký Chung tại Xí
nghiệp
Ghi chú:
: Ghi cuối ngày
: Ghi cuối tháng
: Quan hệ đối chiếu
(Nguồn: Phòng Tài chính-Kế toán)
Xí nghiệp tổ chức hệ thống sổ bao gồm: Sổ tổng hợp và Sổ chi tiết:
- Sổ tổng hợp của Xí nghiệp gồm có: Sổ Nhật Ký Chung, Sổ tổng hợp chi tiết và
Sổ Cái.
công trình và hạng mục công trình.
Tại Chi nhánh công ty cổ phần xây lắp và sản xuất công nghiệp-Xí nghiệp xây
lắp 3 hiện nay việc tập hợp chi phí sản xuất được thực hiện theo các khoản mục:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí sử dụng máy thi công
- Chi phí sản xuất chung
Mỗi công trình từ khi khởi công xây dựng cho đến khi hoàn thành bàn giao đều
được mở sổ, tờ kê chi tiết riêng để tập hợp chi phí sản xuất phát sinh cho từng công
trình, hạng mục công trình. Cuối tháng căn cứ vào các sổ, tờ kê chi tiết chi phí sản xuất
phát sinh của tất cả các công trình, hạng mục công trình trong tháng kế toán sẽ tiến hành
tổng hợp số liệu, lập Bảng tổng hợp chi phí phát sinh để ghi vào sổ theo dõi chi phí sản
xuất dở dang cho từng công trình.
Việc tập hợp chi phí sản xuất ở Chi nhánh công ty cổ phần xây lắp và sản xuất
công nghiệp-Xí nghiệp xây lắp 3 được thực hiện theo phương pháp trực tiếp đối với
nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công và chi phí
sản xuất chung (nếu theo dõi riêng được chi phí sử dụng máy thi công và chi phí sản
xuất chung phát sinh ở từng công trình). Đối với chi phí sản xuất chung và chi phí sử
dụng máy thi công nếu không thể hạch toán trực tiếp được cho từng công trình,hạng
17
mục công trình thì sẽ tiến hành phân bổ theo chi phí trực tiếp (gồm chi phí nguyên vật
liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp).
Đối tượng tính giá thành sản phẩm xây lắp ở Chi nhánh công ty cổ phần xây lắp
và sản xuất công nghiệp-Xí nghiệp xây lắp 3 được xác định là các công trình, hạng mục
công trình hoàn thành được nghiệm thu bàn giao và chấp nhận thanh toán của chủ đầu
tư. Phương pháp tính giá thành được tính theo phương pháp trực tiếp, nghĩa là những
chi phí phát sinh ở công trình nào thì được tính trực tiếp cho công trình đó. Khi hoàn
thành tổng chi phí phát sinh ở từng công trình thì đó chính là giá thành của công trình
đó.
2.2.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất
sẽ tiến hành nhập kho và ghi vào thẻ kho sau đó bộ phận thống kê sẽ thống kê số liệu,
kế toán đội sẽ tiến hành ghi sổ kế toán và lập Phiếu nhập kho. Phiếu nhập kho được lập
thành ba liên và phải được ký duyệt của Kế toán trưởng và Giám đốc Xí nghiệp.
Phòng kỹ thuật căn cứ vào tình hình sản xuất và sử dụng vật tư sẽ lập giấy đề
nghị xuất kho. Sau khi được Kế toán trưởng và Giám đốc ký duyệt kế toán vật tư lập
phiếu xuất kho. Phiếu xuất kho cũng được lập thành ba liên và phải đầy đủ chữ ký của
người liên quan. Căn cứ vào phiếu xuất kho, thủ kho tiến hành cho xuất kho vật tư và
ghi vào thẻ kho. Sau đó thủ kho tập hợp và chuyển phiếu xuất kho cho kế toán vật tư để
ghi sổ kế toán.
Căn cứ vào phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, nhân viên thống kê và nhân viên kế
toán đội lập bảng kê nhập vật tư và bảng kê xuất vật tư, có kèm theo các hoá đơn chứng
từ liên quan. Sau đó lập Bảng tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn kho vật tư cho từng công
trình. Chứng từ và các bảng kê được chuyển về phòng kế toán Xí nghiệp vào mồng 05
hàng tháng. Phòng kế toán kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của chúng, tiến hành định
khoản và phản ánh vào các sổ sách kế toán.
Do đặc điểm của công trình xây lắp có rất nhiều vật tư cần sử dụng nên dưới đây
em xin lấy ví dụ mua một loại nguyên vật liệu chính phục vụ cho quá trình thi công
công trình là Thép, trong đó gồm có Thép D10 và Thép D14. Tương ứng là Hoá đơn Giá
trị gia tăng và Phiếu nhập kho của hai loại Thép này.
19
Bảng 2.2: Hoá đơn giá trị gia tăng
HOÁ ĐƠN
GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 2: Giao khách hàng
Ngày 17 tháng 6 năm 2010
Mẫu số: 01 GTKT-3LL
BG/2010B
0021841
Đơn vị bán hàng:
Địa chỉ:
Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 43.226.219
Tổng cộng tiền thanh toán: 475.488.407
Số tiền viết bằng chữ: Bốn trăm bảy mươi lăm triệu bốn trăm tám mươi tám nghìn bốn trăm
linh bảy đồng.
Người mua hàng
(Ký, ghi rõ họ tên)
Người bán hàng
(Ký, ghi rõ họ tên)
Thủ trưởng đơn vị
(Ký,đóng dấu,ghi rõ họ tên)
(Nguồn: Phòng Tài chính- Kế toán)
20
Bảng 2.3: Phiếu nhập kho
Đơn vị: CN CIPC-XNXL3 PHIẾU NHẬP KHO
Địa chỉ: SC – TN Ngày 17 tháng 6 năm 2010
Số: PN6/08
Mẫu số: 02 - VT
QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC
Ngày 20 tháng 3 năm 2006 của
Bộ trưởng Bộ Tài Chính
- Họ tên người giao hàng: Lâm Văn Học – Đội xây dựng số 9
- Theo HĐ số 21841 ngày 17 tháng 6 năm 2010 của Doanh nghiệp tư nhân Ngân Anh
- Nhập kho tại: Công trình Cục thuế Tỉnh Thái Nguyên
STT
Tên nhãn hiệu quy
cách phẩm chất vật tư
Mã
số
Đơn
vị
Bảng 2.4: Phiếu xuất kho
21
Đơn vị: CN CIPC-XNXL3 PHIẾU XUẤT KHO
Địa chỉ: SC – TN Ngày 26 tháng 6 năm 2010
Số: PX6/08
Mẫu số: 02 - VT
QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC
Ngày 20 tháng 3 năm 2006
của Bộ trưởng Bộ Tài Chính
- Họ tên người nhận hàng: Lâm Văn Học. Địa chỉ (bộ phận): Đội xây dựng số 9
- Lý do xuất kho: Thi công Công trình Cục thuế Tỉnh Thái Nguyên
- Xuất kho tại: Công trình Cục thuế Tỉnh Thái Nguyên
Số
TT
Tên nhãn hiệu quy
cách,phẩm chất vật tư
Mã
số
Đơn
vị
tính
Số lượng
Đơn giá Thành tiền
Theo
chứng
từ
Thực
xuất
A B C D 1 2 3 4=2x3
1/ Cát các loại
1.738.359
9/ Thép D10
Kg 6.585
13.802
90.883.488
10/ Thép D14
Kg 15.617
13.550
211.613.331
11/ Bê tông thương phẩm
M3 83
587.715
48.780.321
Cộng: 533.876.624
Cộng thành tiền (viết bằng chữ): Năm trăm ba mươi ba triệu tám trăm bảy mươi sáu
nghìn sáu trăm hai mươi bốn đồng.
Xuất, ngày 30 tháng 6 năm 2010
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên)
Phụ trách cung tiêu
(Ký, họ tên)
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Người nhận
(Ký, họ tên)
Thủ kho
(Ký, họ tên)
(Nguồn: Phòng Tài chính- Kế toán)
22
Bảng 2.5: Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn
Thép D10
Kg - - 6.585 90.883.488 6.585 90.883.488 - -
10
Thép D14
Kg - - 25.195 341.378.700 15.617 211.613.331 9.577 129.765.369
11
Bê tông thương phẩm
M3 - - 83 48.780.321 83 48.780.321 - -
Cộng 81.004.182 638.829.251 533.876.624 185.956.809
PHÒNG KẾ TOÁN
(Ký, họ tên)
ĐỘI TRƯỞNG
(Ký, họ tên)
Ngày 30 tháng 6 năm 2010
LẬP BIỂU
(Ký, họ tên)
(Nguồn: Phòng Tài chính- Kế toán)
23
Tại phòng kế toán, sau khi nhận được toàn bộ các chứng từ do kế toán đội
chuyển về, kế toán tổng hợp tại Xí nghiệp sẽ tiến hành kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của
các chứng từ. Sau đó cuối tháng toàn bộ số liệu chính xác sẽ được cập nhật vào máy
tính dựa trên căn cứ là các chứng từ gốc liên quan đến chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
phát sinh trong kỳ. Các số liệu này được tập hợp theo từng công trình, hạng mục công
trình, kế toán tiến hành nhập dữ liệu vào trong máy theo mã tài khoản, mã chi tiết theo
từng vật liệu hoặc theo từng nhà cung cấp, mã công trình xây lắp (thường là theo mã của
đội thi công). Sau khi nhập số liệu phát sinh trong tháng máy tính sẽ tự động cập nhật
vào các Sổ Nhật Ký Chung, sổ chi tiết, sổ Cái, sổ tổng hợp các tài khoản liên quan theo
từng mã công trình, hạng mục công trình.
Bảng 2.6
SỔ CHI TIẾT TK 621 - CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP
Tháng 6 năm 2010
Số
CT
Ngày Nội dung
TK
đối
ứng
Phát sinh
Nợ
Phát sinh
Có
Số dư đầu kỳ
08 26/6/2010
Xuất NVL dùng trực tiếp cho
công trình: Cục thuế TN
152 533.876.624
04 12/6/2010
Xuất NVL dùng trực tiếp cho
công trình: Uỷ ban nhân dân
tỉnh Hà Giang
152 80.349.061
19 28/6/2010
Xuất NVL dùng trực tiếp cho
công trình: Học viện tư pháp
Hà Nội
152 594.320.597
… … … … … …
08 30/6/2010
Kết chuyển chi phí NVL trực
tiếp vào Z xây lắp công trình: