Lời nói đầu
Trong quá trình thực hiện chức năng quản lý kinh tế, kế toán là công cụ để
điều hành, chỉ đạo các hoạt động kinh tế tài chính trong nền kinh tế quốc dân.
Đặc biệt trong sự nghiệp công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nớc, kế toán là
công cụ quan trọng phục vụ cho việc quản lý nền kinh tế cả về mặt vĩ mô và vi
mô. Cơ chế thị trờng đòi hỏi các doanh nghiệp sản xuất phải thờng xuyên quan
tâm đến chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm. Do đó công tác kế toán tập hợp
chi phí và tính giá thành sản phẩm luôn đợc coi là công tác trọng tâm của kế
toán các doanh nghiệp sản xuất.
Từ ngày 01- 01 -1996 chế độ kế toán mới đã đợc ban hành và áp dụng
thống nhất trong cả nớc. Việc tổ chức và hoàn thiện công tác kế toán tập hợp
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm phù hợp với chế độ kế toán mới và
yêu cầu quản lý của nền kinh tế thị trờng theo định hớng xã hội chủ nghĩa đang
trở thành mối quan tâm cấp thiết đối với tất cả những ngời đang làm công tác kế
toán tại các doanh nghiệp sản xuất. Do vậy việc "Hoàn thiện công tác kế toán
tập hợp chi phí sản xuất và tính gia thành sản phẩm" doanh nghiệp sản xuất
hết sức quan trọng, nó có vai trò tích cực trong việc điều hành, quản lý và kiểm
soát các hoạt động kinh tế, góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển.
Ngoài lời nói đầu và kết luận, chuyên đề gồm hai phần:
Phần I : Lý luận cơ bản về công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm.
Phần II: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm - một số ý kiến đề xuất.
1
Phần i
lý luận cơ bản về công tác kế toán tập hợp chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
Chơng I: Lý luận cơ bản về công tác kế toán tập hợp chi
phí sản xuất.
I/ Khái niệm về chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản
xuất
trong kỳ.
2. Phân loại sản xuất trong kỳ
Chi phí sản xuất của doanh nghiệp bao gồm nhiều loại có nội dung kinh tế
khác nhau, mục đích và công dụng của chúng trong quá trình sản xuất cũng
khác nhau. Do vậy có thể tiến hành phân loại chi phí sản xuất theo những tiêu
thức khác nhau.
* Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung chi phí:
- Chi phí nguyên vật liệu: bao gồm toàn bộ các chi phí về các loại nguyên
liệu, vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu...
- Chi phí khấu hao tài sản cố định: bao gồm toàn bộ tiền trích khấu hao
tài sản cố định sử dụng cho sản xuất của doanh nghiệp.
- Chi phí nhân công: bao gồm toàn bộ số tiền công phải trả, tiền trích
BHXH, BHYT, kinh phí công đoàn của công nhân viên.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: bao gồm toàn bộ số tiền doanh nghiệp đã chi
trả về các loại dịch vụ mua từ bên ngoài nh tiền điện, tiền nớc... phục vụ cho
hoạt động sản xuất của doanh nghiệp.
- Chi phí khác bằng tiền: bao gồm toàn bộ chi phí khác dùng cho hoạt
động sản xuất ngoài bốn yếu tố chi phí đã nêu ở trên.
Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí có
tác dụng rất lớn trong quản lý chi phí sản xuất, nó cho biết kết cấu tỷ trọng của
từng yếu tố chi phí sản xuất để phân tích đánh giá tính hình thực hiện dự toán
3
chi phí sản xuất. Lập báo cáo chi phí sản xuất theo yếu tố ở bảng thuyết minh
báo cáo tài chính, cung cấp tài liệu tham khảo để lập dự toán chi phí sản xuất,
lập kế hoạch cung ứng vật t, kế hoạch quỹ lơng tính toán nhu cầu vốn lu động
cho kỳ sau, cung cấp tài liệu để tính toán thu nhập quốc dân.
* Phân loại chi phí theo khoản mục chi phí:
Mỗi yếu tố chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ đều có mục đích và công
dụng nhất định đối với hoạt động sản xuất. Vì vậy có thể phân thành:
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp: bao gồm chi phí về nguyên liệu,
sản xuất trong kỳ.
* Phân loại chi phí sản xuất theo phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất
và mối quan hệ với đối tợng chịu chi phí.
- Chi phí trực tiếp: Là những chi phí sản xuất quan hệ trực tiếp với việc sản
xuất ra một loại sản phẩm, một công việc nhất định, những chi phí này kế toán
để ghi trực tiếp cho từng đối tợng chịu chi phí.
- Chi phí gián tiếp: Là những chi phí sản xuất có liên quan đến việc sản
xuất nhiều loại sản phẩm, nhiều công việc, những chi phí này kế toán phải tiến
hành phân bổ cho các đối tợng có liên quan theo một tiêu chuẩn thích hợp.
Phân loại chi phí theo nội dung cấu thành của chi phí.
- Chi phí tổng hợp
- Chi phí đơn nhất
II/ Kế toán tập hợp chi phí sản xuất
1. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phơng pháp là kê khai thờng
xuyên
a. Kế toán tập hợp chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp (NVL)
Chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp bao gồm: Chi phí về nguyên vật liệu
chính, vật liệu phụ và nhiên liệu dùng để trực tiếp chế tạo sản phẩm hoặc để
thực hiện các lao vụ dịch vụ.
Thông thờng chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp có liên quan đến từng
đối tợng riêng biệt thì hạch toán cho đối tợng đó.
5
Trờng hợp sử dụng nguyên liệu, vật liệu có liên quan đến đối tợng thì ta
phải tiến hành phân bổ cho từng đối tợng theo công thức :
Chi phí vật liệu phân bổ Tổng tiêu thức phân bổ Tỷ lệ
cho từng đối tợng (hoặc SP) của từng đối tợng (hoặc SP) phân bổ
Tỷ lệ Tổng chi phí vật liệu cần phân bổ
(hay hệ số) phân bổ Tổng tiêu thức phân bổ của tất cả đối tợng
Để tập hợp và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kế toán sử dụng TK
621 "Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp"
Có TK 621
- Cuối kỳ kết chuyển chi phí NVL trực tiếp sang TK 154 để tính giá thành
thực tế của sản phẩm.
Nợ TK 154
Có TK 621
b. Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp (NCTT).
Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả, phải thanh toán
cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch
vụ bao gồm tiền lơng chính lơng phụ, tiền trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tiền
lơng phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất.
Để tập hợp và phân bố chi phí KCTT, kế toán sử dụng TK 622 "chi phí
nhân công trực tiếp".
* Kết cấu của TK 622
- Bên nợ: Chi phí NCTT phát sinh trong kỳ
- Bên có: Kết chuyển và phân bổ chi phí NCTT cho các đối tợng chịu chi
phí có liên quan.
- TK 622 cuối kỳ không có số d
* Phơng pháp hạch toán:
- Khi tính tiền lơng, tiền công phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất.
7
Tổng giá thanh toán
gồm cả VAT
Giá trị NVL nhập kho
Giá trị NVL thiếu hụt, tổn thất
trong quá trình sản xuất
Chi phí NVL trực tiếp
Nợ TK 622
Có TK 334
- Trờng hợp doanh nghiệp có thực hiện trích trớc tiền công nghỉ phép
theo kế hoạch thì số tiền trích trớc tiền công nghỉ phép của công nhân trực tiếp
- Khi tính tiền lơng phải trả cho công nhân viên quản lý phân xởng
Nợ TK 627
Có TK 334
- Khi tính trích KPCĐ, BHXH, BHYT theo số tiền lơng của nhân viên
quản lý phân xởng.
Nợ TK 627
Có TK 338 (3382, 3383, 3384)
- Khi xuất vật liệu sử dụng phục vụ cho quản lý phân xởng
Nợ TK 627
Có TK 152
- Khi xuất công cụ dụng cụ sử dụng phục vụ trực tiếp cho sản xuất:
+ Đối với công cụ dụng cụ phân bổ một lần
Nợ TK 627
Có TK 153
+ Đối với công cụ dụng cụ phân bổ nhiều lần
Nợ TK 142
Có TK 153
Nợ TK 627
Có TK 142
- Khi tính khấu hao máy móc thiết bị sản xuất và các tài sản cố định khác
phục vụ trực tiếp cho sản xuất.
Nợ TK 627
Có TK 214
đồng thời ghi nợ TK 009: Số khấu hao đã trích
- Khi trích trớc chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định
9
Giá trị vật liệu xuất dùng
Giá trị công cụ dụng cụ xuất dùng
Giá trị công cụ dụng cụ xuất dùng
Mức phân bổ hàng kỳ