Hoàn thiện công tác kế toán thành phẩm, tiêu thụ và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty xi măng Hải Phòng - Pdf 10

chuyên đề tốt nghiệp - khoa kế toán kiểm toán
Mục lục
Trang
Lời mở đầu 3
Phần I: Lý luận về kế toán thành phẩm và tiêu thụ trong DNSX 5
1. Khái niệm, vai trò của thành phẩm và tiêu thụ 5
1.1. Khái niệm và vai trò của thành phẩm 5
1.1.1. Khái niệm thành phẩm 5
1.1.2. Vai trò thành phẩm 5
1.2. Khái niệm và vai trò của tiêu thụ 6
1.2.1 Khái niệm tiêu thụ 6
1.2.2 Vai trò tiêu thụ 6
1.2.3 Các hình thức bán hàng 7
2. Sự cần thiết phải quản lý, yêu cầu quản lý cơ bản thành phẩm và tiêu thụ 8
2.1.Đối với thành phẩm 8
2.2. Đối với tiêu thụ 9
3. Nhiệm vụ và nội dung công tác kế toán thành phẩm và tiêu thụ trong
DNSX
10
3.1. Nhiệm vụ 10
3.2. Nội dung công tác kế toán 11
4. Kế toán xác định kết quả tiêu thụ 22
4.1. Kế toán chi phí bán hàng 22
4.2 Kế toán chi phí doanh nghiệp 23
4.3. Kế toán xác định kết quả tiêu thụ 24
5. Hệ thống sổ sách kế toán sử dụng trong kế toán thành phẩm và tiêu thụ 25
5.1. Khái niệm 25
5.2. Sổ sách kế toán thành phẩm và tiêu thụ 25
Phần II: Thực trạng công tác kế toán thành phẩm, tiêu thụ và xác định kết
quả kinh doanh tại công ty xi măng Hải Phòng
28

sản xuất kinh doanh, công nhân sản xuất, chất lợng sản phẩm, hệ thống phân phối
2
chuyên đề tốt nghiệp - khoa kế toán kiểm toán
đều nhằm muc đích đáp ứng một cách tốt nhất nhu cầu thị trờng trên cơ sở đó đẩy
nhanh khối lợng bán ra làm tăng doanh thu và lợi nhuận cho doanh nghiêp.
Hoạt động trong nền kinh tế thị trờng , các doanh nghiệp luôn phảI đối đầu
với sự cạnh tranh gay gắt .Vì vậy, tiêu thụ là khâu có tính chất quyết định phản
anh khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thơng trờng,đồng thời nó cung thể
hiện khả năng và trình độ của doanh nghiệp trong viêc thực hiện các mục tiêu
cung nh đáp ứng cho các nhu cầu của sản xuất và tiêu ding của xã hội.Tiêu thụ
luôn gắn liền với đời sống của doanh nghiệp.Nếu nh hoạt động tiêu thụ đợc thc
hiện tốt sẽ giúp doanh nghiệp chiếm lĩnh thị phần,thu đợc lợi nhuận có điều kiện
mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, tạo dựng vị thế và uy tín của mình trên th-
ơng trờng.Và ngợc lại,hoạt động của doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn và dễ đi
đến lụi bại,phá sản.Do vậy việc hạch toán chi tiết,hạch toán tổng hợp tiêu thụ của
kế toán tiêu thụ là hết sức cần thiết cho mọi doanh nghiệp.
Công ty Xi măng Hải Phòng mà tiền thân là Nhà máy Xi măng Hải Phòng
trảI qua hơn một trăm năm tồn tại và phát triển.Giờ đây trong nền kinh tế thị trờng
đã bôc lộ những yếu kém buôc các nhà quản lý phảI đánh giá một cách nghiêm
túc thực lực của công ty về mọi phơng diện.Các sản phẩm của công ty sản xuất ra
nhng làm thế nào để tiêu thụ đợc, đẩy nhanh tiêu thụ hơn nữa, và sớm thu hồi vốn ,
phục vụ mở rộng sản xuất ở chu kỳ sau , luôn là vấn Đề đợc lẫnh đạo và các cán
bộ công nhân viên trong công ty quan tâm .
Qua thời gian thực tập tại công ty xi măng Hải Phòng đợc sự giúp đỡ của
các cô chú phòng kế toán tài chính, cùng sự chỉ dẫn của thầy Đỗ Văn Lu đã giúp
em bớc đầu làm quen với công việc thực tế và tìm hiểu công tác kế toán tại công ty
,và với vai trò đặc biệt của thành phẩm và tiêu thụ là lý do em lựa chọn đề tài :
Hoàn thiện công tác kế toán thành phẩm, tiêu thụ và xác định kết quả
hoạt động kinh doanh cho chuyên đề tốt nghiệp của mình .
Chuyên đề tốt nghiệp của em đợc chia làm ba phần với kết cấu nh sau :

và sản xuất kinh doanh phụ của doanh nghiệp tiến hành, đợc kiểm nghiệm , đáp
ứng mọi tiêu chuẩn kỹ thuật quy định quy định, đợc nhập kho hoặc giao trực tiếp
cho khách hàng.
1.1.2.Vai trò.
Thành phẩm là kết quả của qua trình lao động sáng tạo do cán bộ công nhân
viên toàn doanh nghiệp thực hiện, là một bộ phận cấu thành nên tài sản lu động, là
cơ sở để tao ra doanh thu và là một trong những yếu tố quyết định chỉ tiêu doanh
thu.
Thành phẩm có chất lợng cao, bao bì mẫu mã đẹp, giá thành thấp tạo điều
kiện cho tiêu thụ đợc dễ dàng, đồng thời là nhân tố cơ bản tạo nên uy tín của
doanh nghiệp, giúp doanh nghiêp đứng vững trên thị trờng.
Với thuộc tính giá trị sử dụng, mỗi loại sản phẩm ,hàng hoá đèu có tác dụng
nhất định trong việc thoả mãn nhu cầu của ngời tiêu dùng.
1.2.Khái niệm và vai trò của tiêu thụ.
1.2.1.Khái niệm.
Tiêu thụ là khâu cuối cùng của chu trình sản xuất kinh doanh, ở đó diễn ra
quá trình chuyển giao quyền sở hữu thành phẩm đã thực hiện cho khách hàng
đồng thời thu đợc tiền hoặc đơc quyền thu tiền.Nh vậy, xét về mặt hành vi quá
trình tiêu thụ là quá trình thoả thuận giữa ngời mua và ngời bán, còn xét về bản
chất kinh tế thì tiêu thụ là quá trình chuyển giao quyền sở hữu ( ngời bán mất
quyền sở hữu nhng thu đợc tiền hoặc đợc quyền thu tiền, ngơc lại ngời mua phải
trả tiền nhng đợc quyền sở hữu hàng hoá đó ).
5
chuyên đề tốt nghiệp - khoa kế toán kiểm toán
Việc bán hàng nhằm thoả mãn nhu cầu của cá nhân trong va ngoài doanh
nghiệp gọi là tiêu thụ ra bên ngoài, còn tiêu thụ giữa các đơn vị trong cung một
công ty, một tổng công ty gọi là tiêu thu nội bộ.
1.2.2.Các hình thc bán hàng.
Trong nền kinh tế hiện đại, để đẩy mạnh hoat động tiêu thụ, các doanh
nghiệp phải áp dụng nhiều hình thức bán hàng đảm bảo mỗi đối tợng khách hàng

* Các phơng thức tiêu thụ khác:
-Phơng thức bán hàng trả góp.
- Phơng thức hàng đổi hàng.
1.2.3.Vai trò của tiêu thụ.
* Đối với doanh nghiệp:
Tiêu thụ là quá trình chuyển hoá vốn của doanh nghiệp từ hình thái hiện vật
sang hình thái giá trị. Nh vậy, thông qua tiêu thụ đồng thời đồng vốn của doanh
nghiệp quay trở về trạng tháI ban đầu.
Qua tiêu thụ trong doanh nghiệp ta thu về khoản doanh thu bán hàng, đó là
nguồn quan trọng để doanh nghiệp bù đắp chi phí, trang trai cho số vốn đã bỏ ra,
có tiền để thanh toán tiền lơng, tiền thởng cho ngời lao động, và làm tròn nghĩa vụ
đối với nhà nớc, đảm bảo doanh nghiêp có thể tái sản xuất giản đơn cung nh tái
sản xuất mở rộng
Tiêu thụ tốt góp phần tăng tốc độ chu chuyển vốn, làm cho đồng vốn kinh
doanh không bị ứ đọng, góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình sản xuất
tiếp theo.
* Đối với nền kinh tế quốc dân:
Thực hiện tiêu thụ là cơ sở cân đối giữa sản xuất và tiêu dùng, giữa tiền và
hàng trong lu thông, đảm bảo sự cân đối giữa các ngành, các khu vực. Bởi vì trong
nền kinh tế thị trờng, các doanh nghiệp không thể tồn tại và phat triển kinh tế một
cách độc lập mà phải có mối quan hệ qua lại khăng khít với nhau, tạo tiền đề cho
nhau cung phát triển, đầu ra của doanh nghiệp này có thể là đầu vào của doanh
nghiêp kia, cứ nh vậy mỗi doanh nghiệp là một mắt xích trong hệ thống chuỗi xích
2. Sự cần thiết phải quản lý, yêu cầu quản lý cơ bản thanh phẩm và tiêu thụ
2.1.Thành phẩm.
2.1.1Sự cần thiết phải quản lý thành phẩm
7
chuyên đề tốt nghiệp - khoa kế toán kiểm toán
Bất cứ một doanh nghiệp nào, yếu tố quyết định sự tồn tại là ở chỗ liệu sản
phẩm của mình có vợt qua đợc sản phẩm của đối thủ cạnh tranh hay không và làm

2.2.Tiêu thụ.
2.2.1.Sự cần thiết phải quản lý quá trình tiêu thụ
Lợi nhuận là mục tiêu cuối cùng của mọi doanh nghiệp sản xuất và để đạt
đợc muc tiêu đó các doanh nghiệp phải thực hiện đợc kế hoạch tiêu thụ. Đăc biệt
trong nền kinh tế thị trờng thì kế hoạch tiêu thụ là cơ sở, là điều kiện để lập các kế
hoạch khác.
Công tác tiêu thụ thành phẩm là hoat động tổng hợp liên quan đến nhiều
lĩnh vực, nhiều đối tợng khác nhau.Do đó để quản lý công tác tiêu thụ cần thực
hiện các yêu cầu sau:
2.2.2.Yêu cầu quản lý cơ bản.
Phải nắm bắt theo dõi chính xác khối lợng thành phẩm tiêu thụ, đồng thời
thờng xuyên đối chiếu với biểu giá do doanh nghiệp phê chuẩn trớc khi hạch
toán .sau đó kiểm tra việc hạch toán doanh thu có đúng thời gian phát sinh có
chính xác đầy đủ về mặt giá trị hay không .
Có chế , chính sách cụ thể với khoản chiết khấu, giảm giá vốn góp phần
đẩy mạnh tiêu thụ .giải quyết kịp thời , thanh toán nhanh chóng trờng hợp hàng
kém phẩm chất , bị khách hàng trả lại dể giữ uy tín với khách
Định kỳ tiến hành phân tích kinh tế tình hình thành phẩm và tiêu thụ để tìm
ra nguyên nhân nhằm đa ra biện pháp khắc phục kịp thời, đảm bảo thực hiện nghĩa
vụ tài chính với nhà nớc.
3.Nhiệm vụ và nội dung công tác kế toán thành phẩm và tiêu thụ trong
doanh nghiệp sản xuất.
Chuyển sang nền kinh tế thị trờng, mọi doanh nghiệp đều phải tự chủ trong
doanh nghiệp sản xuất và kinh . Doanh nghiệp phải biết kinh doanh mặt hàng nào
9
chuyên đề tốt nghiệp - khoa kế toán kiểm toán
đem lại hiệu quả cao và xu hớng kinh doanh chúng nh thế nào để có thể đầu t mở
rộng hoặc chuyển hớng sang mặt hàng khác. Do đó, việc thực hiện công tác kế
toán thành phẩm và tiêu thụ là để cung cấp thông tin cần thiết cho chủ doanh
nghiệp, giám đốc điều hành có thể phân tích, đánh giá và lựa chọn phơng án kinh

* Giá thành phẩm nhập kho:
- Thành phẩm do doanh nghiệp tự sản xuất, tự chế tạo: giá thành thực tế
thành phẩm nhập kho chính là giá thành công xởng.Bao gồm chi phí nguyên vật
liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung.
- Thành phẩm thuê ngoài gia công chế biến: giá thành thực tế thành phẩm
nhâp kho bao gồm toàn bộ chi phí liên quan đến việc gia công chế biến.
* Giá thành phẩm xuất kho:Tuỳ đặc điểm từng doanh nghiệp mà có thể xác
định đợc bởi một trong các phơng pháp sau:
- Phơng pháp giá đơn vị bình quân: Theo phơng pháp này,giá thực tế thành phẩm
xuất dùng trong ký đợc tính theo công thức:
Giá thực tế thành số lợng thành giá đơn vị
Phẩm xuất kho phẩm xuất kho bình quân
Trong đó: giá đơn vị bình quân có thể tính theo 1 trong 3 cách sau:
Cách 1 : Giá đơn vị bình
quân sau mỗi lần nhập
=
Giá thực tế thành phẩm tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
Lợng thực tế thành phẩm tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
Cách này đơn giản, dễ làm nhng độ chính xác không cao.Hơn nữa công viêc kế
toán dồn vào cuối tháng,gây ảnh hởng tới công tác quyết toán.
Cách 2 : Giá đơn vị bình
quân cuối kỳ trớc
=
Giá thực tế thành phẩm tồn đầu kỳ (hoặc cuốikỳ trớc)
Lợng thực tế thành phẩm tồn đầu kỳ
(hoặc cuối kỳ trớc)
Cách này mặc dù khá đơn giản và phản ánh kịp thời tình hình biến động thành
phẩm trong kỳ, tuy nhiên không chính xác vì không tính đến sự biến động của tình
hinh giá cả thành phẩm trong kỳ.


Trong đó:
Hệ số giá
thành phẩm
=
giá thực tế thành phẩm tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
giá hạch toán thành phẩm tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
3.2.1.2.Kế toán thành phẩm.
* Chứng từ kế toán sử dụng.
12
=
chuyên đề tốt nghiệp - khoa kế toán kiểm toán
-Phiếu nhập kho (MS 01-VT)
-Phiếu xuất kho (MS 02-VT)
-Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ(MS 03-VT)
-Biên bản kiểm nghiệm(MS 05-VT)
-Biên bản kiểm kê(MS 08-VT)
* Kế toán chi tiết thành phẩm:
-Sổ sách kế toán chi tiết:
+Sổ danh điểm vật t.
+Sổ chi tiết thành phẩm
+Thẻ kho
+Bảng tính hệ số giá
-Phơng pháp kế toán chi tiết: Có 3 phơng pháp:
+Phơng pháp thẻ song song.
Tại kho: Căn cứ vào phiếu nhập, xuất kho thành phẩm thủ kho ghi vào cột t-
ơng ứng trong thẻ kho phản ánh theo chỉ tiêu số lợng.Mỗi chứng từ ghi 1 dòng và
đơc mở cho từng danh điểm thành phẩm. Cuối tháng, thủ kho tiến hành cộng tổng
nhập và tổng xuất tính ra lơng thành phẩm còn tồn trong kho.
Tại phòng kế toán: Kế toán vật t mở thẻ kế toán chi tiết thành phẩm cho
từng danh điểm thành phẩm tơng ứng với thẻ kho mở ở thẻ kho.Thẻ này có nội

Sơ đồ 2:Kế toán chi tiết thành phẩm theo phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển
Ghi chú: :ghi hàng ngày
:ghi cuối tháng
: quan hệ đối chiếu
+Phơng pháp sổ số d:
14
Phiếu nhập kho TP Bảngkê nhập
Thẻ kho
Sổ đối chiếu
luân chuyển
Kế toán
tổng hợp
Phiếu xuất kho TP Bảng kê xuất
chuyên đề tốt nghiệp - khoa kế toán kiểm toán
Tại kho: Sau k hi ghi thẻ kho thủ kho tập hợp toàn bộ chứng từ nhập , xuất kho
phát sinh theo từng thứ thành phẩm ,rồi lập lập phiếu giao nhận chứng từ và nộp
cho phòng kế toán tài chính .Ngoài ra, vào cuối tháng thủ kho phải ghi số lợng
thành phẩm tồn kho tính ra trên thẻ kho sang sổ số d. Sổ số d đợc mở riêng cho
từng kho và dùng cho cả năm.
Tại phòng kế toán: Kế toán mở sổ số d,vào trớc ngày cuối tháng kế toán giao cho
chủ kho để ghi lợng tồn kho . Định kỳ nhận đợc chứng từ do thủ kho gửi tới, kế
toán kiểm tra và tính giá chứng từ, tổng cộng và ghi vào phiếu giao nhận chứng từ
nhập, xuất .Đồng thời ghi vào phiếu giao nhận chứng từ đó. Cuối tháng tổng cộng
số tiền xuất, tính ra số d cuối tháng.Số d này sẽ dùng để đối chiếu với số d trên sổ
số d.
Sơ đồ 3: Kế toán chi tiêt thành phẩm theo phơng pháp sổ số d.
Ghi chú: :ghi hàng ngày
:ghi cuối tháng
: quan hệ đối chiếu
* Kế toán tổng hợp thành phẩm.

TK157-Hàng gửi bán
TK632-giá vốn hàng bán
16
TK 154
SX hoặc thuê ngoài gia
công, nhập kho
TK 155
TK 632
xuất bán, trả lương, thưởng
biếu tặng, phục vụ sx
TK 157, 632
sản phẩm gửi bán, gửi đại lý,
bị từ chối hoặc hàng đã bán bị
trả lại
xuất bán, gửi đại lý, ký gửi
TK 157
TK 642, 3381
TK 642, 1381
thừa khi kiểm kê
thiếu khi kiểm kê
Đánh giá tăng
xuất góp vốn liên doanh
TK 412
TK 128, 222
Đánhgiá giảm
chuyên đề tốt nghiệp - khoa kế toán kiểm toán
+Sơ đồ hạch toán
Sơ đồ 5: Hạch toán tổng hợp thành phẩm theo phơng pháp kiểm kê định kỳ
3.2.2.Nội dung kế toán tiêu thụ thành phẩm.
3.2.2.1.Những chỉ tiêu tính toán.

K/c giá vốn thành phẩm
đã tiêu thụ trongkỳ
Giá thanh toán
của hàng hoá
,dịch vụ bán ra
Giá thanh toán
của hàng hoá,
dịch vụ mua vào
Thuế VAT

phải nộp
=
chuyên đề tốt nghiệp - khoa kế toán kiểm toán
* Hàng bán bị trả lại: là toàn bộ giá trị của sản phẩm bị khách hàng trả lại do vi
phạm cam kết ,vi phạm hợp đồng do kém phẩm chất, không đúng quy cách, chủng
loại.
* Doanh thu thuần = Doanh thu bán hàng - Các khoản giảm trừ doanh thu
3.2.2.2.Kế toán tiêu thụ thành phẩm
*Chứng từ ban đầu:
-Hoá đơn bán hàng (MS01-BH)
-Hoá đơn bán hàng(MS02-BH)
-Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho(MS02-BH)
* Sổ sách kế toán chi tiết:
-Sổ chi tiết bán hàng
-Sổ chi tiết giá vốn hàng bán
-Sổ chi tiết thanh toán với ngời mua
*Kế toán tổng hợp:
TK511-Doanh thu bán hàng:Dùng để phản ánh doanh thu bán hàng thực tế của
doanh nghiệp
+TK511.1-Doanh thu bán hàng hoá: phản ánh donh thu nhận đợc khi bán hàng

Hoa hồng tính trên
giá bán
có thuế VAT
Thanh toán tiền hàng cho
chủ hàng
TK154 TK632
TK911
Giá vốn hàng xuất bán
trựctiếp tại phân xưởng

Kết chuyển giá vốn
hàng đã tiêu thụ
TK155 TK155
TK157
Giá vốn hàng xuất bán trực
tiếp
Trị giá hàng gửi bán
Kết chuyển giá vốn háng
đã tiêu thụ bị trả lại
Tổng
giá
thanh
toán(cả
VAT)
TK511,512
TK111,112,131,1368...
TK512,532,531

KC chiết khấu thương mại,
giảm giá hàng bán,DT HB

+Hạch toán giá vốn tơng tự doanh nghiệp tính thuế VAT theo phơng pháp khấu trừ
+Còn doanh thu bán hàng, hàng bán bị trả lại ,giảm giá hàng bán bao gồm cả thuế
VAT trong đó số thuế VAT cuối kỳ phải nộp ghi nhận vào chi phí quản lý doanh
nghiệp.
20
TK511
TK 131
TK 111, 112
KC doanh thu
thuần
DT theo giá bán
thu ngay
người mua
thanhtoán tại thời

TK911
TK33311
VAT phải nộp
Tổng số
tiền phải
thang toán
Thanh toán sauTK711
Lợi tức trả
chậm
TK 911 TK 511 TK 331
TK 111, 112 , 131
KCDT thuần
Trong đó: Lãi gộp DT thuần
4.1.Kế toán chi phí bán hàng
4.1.1.Khái niệm: Chi phí bán hàng là những khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ
ra có liên quan đén hoạt động tiêu thụ
sản phẩm,hàng hoá... trong kỳ.
4.1.2TK sử dụng : TK641-Chi phí bán hàng
Gồm các tiểu khoản sau:
+TK641.1-Chi phí nhân viên
+TK641.2-Chi phí vật liệu bao bì
+TK641.3-Chi phí dụng cụ đồ dùng
+TK641.4-Chi phí khấu hao TSCĐ
+TK641.5-Chi phí bảo hành
+TK641.7-Chi phí dịch vụ mua ngoài
+TK641.8- Chi phí bằng tiền khác
4.1.3.Sơ đồ hạch toán
Sơ đồ 9: Hạch toán chi phí bán hàng

21
Kết quả
tiêu thụ
lãi
gộp
chi phí
bán
hàng
chi phí
QLDN
giá vốn
KC kỳ nàyTK1421,335,331,111,112
Chi phí khác

KC toàn bộ CPBH
chuyên đề tốt nghiệp - khoa kế toán kiểm toán
Chi phí nhân viên Giá trị ghi giảm chi phí bán hàng chi phí vật liệu,DC 4.2.Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp.
4.2.1.Khái niệm:Chi phí QLDN là những khoản chi phí phat sinh có liên quan
chung đén toàn bộ hoạt động của cả doanh nghiệp mà không tách riêng ra cho bất
kỳ 1 hoạt động nào.
4.2.2Tài khoản sử dụng:TK642
4.2.3. Sơ đồ hạch toán
Sơ đồ10: Hạch toán chi phí QLDN
22

4.3.1.TAif khoản sử dụng:
-Thông thờng cuối kỳ hạch toán kế toán xác định kết quả tiêu thụ ,đợc thực hiện
trên tài khoản 911-Xác định kết quả
-Để thao dõi lợi nhuận, sử dụng TK 421-Lãi cha phân phối
4.3.2.Sơ đồ hạch toán
Sơ đồ 11: Hạch toán kết quả tiêu thụ thành phẩm

5.Hệ thống sổ sách kế toán sử dụng trong kế toán thành phẩm và tiêu thụ.
5.1.Khái niệm
23
TK632 TK911
TK511,512

TK641,642

TK421
TK422
KC giá vốn

KC DT thuần
KC toàn bộ CPBH,CPQLDN
trừ thu nhập trong kỳ
KC CPBH
CPQLDN
k/c1 phần cpbh,cpqldn
K/C lỗ về tiêu thụ
K/C lãi lỗ về tiêu thụ
chuyên đề tốt nghiệp - khoa kế toán kiểm toán
Những trang sổ in sẵn dùng để ghi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên cơ sở
chứng từ kế toán theo các phơng pháp kế toán phù hợp với quan hệ tài khoản. Sổ

Chứng từ gốc(bảng
tổng hợp chứng từ gốc)
Sổ chi tiết TK
Nhật ký-sổ cái
Bảng tổng hợp chi tiết
Báo cáo tài chính
Chứng từ gốc(bảng tổng
chứng tư gốc)
Sổ đăng ký chứng từ
ghi sổ
Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
Sổ chi tiết TK
155,157,632,511
Sổ các
TK155,157,632,511,333,111,1
112
Bảng tổng hợp chi
tiết
Bảng cân đối phát
sinh
Báo cáo tài chính


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status