Tổ chức công tác kế toán thành phẩm, tiêu thụ và xác định kết quả sản xuất kinh doanh ở Công ty bánh kẹo Hải Hà - Pdf 14

lời nói đầu
Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay, các doanh nghiệp đều hoạt động sản xuất,
kinh doanh với mục tiêu cao nhất, quan trọng nhất của mình đó là lợi nhuận. Cùng
với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt trên thị trờng, càng chứng tỏ việc tiêu thụ sản
phẩm hiện nay là bài toán khó đối với các doanh nghiệp. Mặt khác có tiêu thụ đợc
thành phẩm, doanh nghiệp mới có điều kiện bù đắp đợc những chi phí bỏ ra trong
quá trình sản xuất và tiêu thụ, đảm bảo quá trình tái sản xuất đồng thời thu đợc lợi
nhuận. Vì vậy, đòi hỏi các doanh nghiệp không những phải tổ chức tốt sản xuất mà
còn phải làm tốt công tác tiêu thụ sản phẩm.
Từ mục tiêu đó, đòi hỏi các doanh nghiệp phải áp dụng nhiều biện pháp khác
nhau và sử dụng các công cụ khác nhau để tổ chức và quản lý tốt quá trình sản xuất
kinh doanh trong đó có tiêu thụ sản phẩm. Mà trong quản lý kinh tế, kế toán là một
công cụ có hiệu quả và hiệu lực nhất để phản ánh một cách khách quan và giám đốc
một cách toàn diện mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vấn đề đặt
ra là phải không ngừng đổi mới và hoàn thiện tổ chức công tác kế toán thành phẩm,
tiêu thụ và xác định kết quả sản xuất kinh doanh đáp ứng đợc yêu cầu đòi hỏi mới
trong công tác quản trị doanh nghiệp
Cũng nh nhiều doanh nghiệp, Công ty bánh kẹo Hải Hà đang nỗ lực hết mình
trong việc tiêu thụ thành phẩm. Đây là doanh nghiệp chuyên sản xuất các chủng loại
về bánh , kẹo, nớc uống cung cấp cho thị trờng hiện nay. Do đó sản phẩm sản xuất ra
phải thoả mãn nhu cầu thị trờng và đợc thị trờng chấp nhận. Chính vì vậy, việc tiêu
thụ sản phẩm là một mắt xích quan trọng không thể thiếu trong quá trình sản xuất
kinh doanh. Điều này đặt ra những thách thức cho các nhà quản lý.
Nhận thức đợc tầm quan trọng này, sau một thời gian học tập tại trờng và thời
gian thực tập tại Công ty bánh kẹo Hải Hà, em đã đi sâu nghiên cứu đề tài "Tổ chức
công tác kế toán thành phẩm, tiêu thụ và xác định kết quả sản xuất kinh doanh ở
Công ty bánh kẹo Hải Hà".
SV: Bùi Thị Thu Thuỷ Lớp
CĐKT 4 - K1
1
Chuyên đề đợc trình bày gồm ba phần chính:

công nghiệp nhẹ quản lý, đã thử nghiệm thành công và đa vào sản xuất nhiều loại
sản phẩm mới nh dầu đậu tơng, tinh bột ngô. Vào năm 1966, Viện thực nghiệm lấy
nơi đây làm cơ sở vừa sản xuất, vừa thử nghiệm các đề tài thực phẩm để từ đó phổ
biến cho các địa phơng sản xuất nhằm giải quyết hậu cần tại chỗ, tránh đợc ảnh hởng
của cuộc chiến tranh gây ra, xởng miến đợc đổi tên thành Nhà máy thực nghiệm thực
phẩm Hải Hà. Ngoài sản xuất tinh bột ngô và dầu từ đậu tơng, Nhà máy còn sản xuất
viên đạm, nớc chấm lên men, nớc chấm hoa quả, bánh mỳ, bột dinh dỡng trẻ em.
- Thời kì từ 1968 -1991: Năm 1968, Nhà máy trực thuộc Bộ lơng thực thực
phẩm quản lý. Tháng 6 năm 1970, thực hiện chỉ thị của Bộ lơng thực thực phẩm, nhà
máy tiếp nhận một phân xởng kẹo của Nhà máy bánh kẹo Hải Châu bàn giao với
công suất 90 tấn/năm, với nhiệm vụ chính là sản xuất kẹo, mạch nha, bánh, tinh bột
và đợc gọi là Nhà máy thực phẩm Hải Hà, với số cán bộ công nhân viên là 555 ngời.
Đến tháng 12 năm 1976, Nhà nớc phê chuẩn phơng án thiết kế mở rộng nhà máy với
công suất bánh kẹo là 6000 tấn/năm. Đến năm 1980, Nhà máy chính thức có hai tầng
nhà với tổng diện tích sử dụng 2500m
2
đợc đa vào sản xuất với 900 cán bộ công nhân
SV: Bùi Thị Thu Thuỷ Lớp
CĐKT 4 - K1
3
viên. Năm 1987, Nhà máy trực thuộc Bộ nông nghiệp và công nghiệp thực phẩm
quản lý. Thời kỳ này Nhà máy mở rộng và phát triển thêm nhiều dây truyền sản xuất,
dần dần hoàn chỉnh luận chứng kinh tế. Sản phẩm của Nhà máy đợc tiêu thụ khắp cả
nớc và xuất khẩu sang các nớc Đông Âu. Một lần nữa Nhà máy đổi tên thành Nhà
máy kẹo xuất khẩu Hải Hà. Tốc độ tăng sản lợng hàng năm từ 10 - 15%. Sản xuất từ
chỗ thủ công đã tiến dần tới cơ giới hoá 70 - 80% với số vốn Nhà nớc giao từ ngày
01 tháng 01 năm 1991 là 5.454 triệu đồng.
- Thời kỳ từ 1992 đến nay: Tháng1 năm 1992, Nhà máy trực thuộc Bộ công
nghiệp nhẹ quản lý. Để phù hợp với quy mô và nhiệm vụ sản xuất kinh doanh trong
thời kỳ mới - nền kinh tế thị trờng, tháng 7 năm 1992, Nhà máy đợc đổi tên thành

trong nền kinh tế thị trờng và không ngừng phát triển trên con đờng kinh doanh của
mình.
Để phát triển sản xuất, mở rộng thị trờng, tạo thế đứng vững trên thơng trờng,
Công ty đã liên tục thay đổi mẫu mã, nâng cao chất lợng sản phẩm với hơn 50 loại
bánh kẹo khác nhau, đáp ứng đợc nhu cầu thị trờng, thờng đi đầu trong việc tạo ra
các loại sản phẩm mới có chất lợng cao thay thế hàng nhập ngoại nh bánh Cracker,
kẹo Karamel, kẹo cao su ... Và đợc bình chọn là hàng Việt Nam chất lợng cao. Nhờ
đó, Công ty đã có một thị trờng tơng đối ổn định trong và ngoài nớc. Công ty hiện
nay là một trong số những doanh nghiệp Nhà nớc có quy mô lớn, làm ăn có lãi và
thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với Nhà nớc. Sau đây là một số chỉ tiêu phản ánh
tình hình hoạt động của Công ty trong những năm gần đây:
ĐVT: đồng
stt chỉ tiêu ĐVT 2000 2001
1
2
3
4
5
6
7
vốn cố định
vốn lu động
giá trị tổng sản lợng
doanh thu
nộp ngân sách
lợi nhuận
thu nhập bình quân cnv
Trđ
Trđ
Trđ

2.1.Đặc điểm tổ chức sản xuất:
Công ty bánh kẹo Hải Hà thuộc loại hình doanh nghiệp sản xuất, chế biến thực
phẩm. Sản phẩm chính của Công ty là các loại bánh và kẹo. Mỗi loại có đặc trng
riêng do thành phần cấu thành nên chúng không hoàn toàn giống nhau. Song chúng
cũng có những đặc thù chung nên đợc phân thành các nhóm sản phẩm nh sản phẩm
kẹo cứng, kẹo mềm, bánh bích quy, bánh kem xốp ...
Mỗi loại sản phẩm có quy trình công nghệ sản xuất riêng, nhng nhìn chung
chúng đều áp dụng quy trình công nghệ sản xuất chế biến khép kín, liên tục từ khi đa
nguyên liệu vào sản xuất cho đến thành phẩm nhập kho, sản xuất với mẻ lớn và công
tác sản xuất đợc tiến hành theo hớng cơ giới hoá kết hợp với một phần thủ công.
Nguyên liệu chủ yếu là nông sản nh bột, đờng, bơ, sữa, tinh dầu ...và đối tợng sản
xuất là các loại bánh kẹo nên thời gian hoàn thành một chu kì sản xuất ngắn ( chỉ
khoảng 3 - 4 giờ ). Mỗi sản phẩm đợc hoàn thành ngay khi kết thúc dây truyền sản
xuất, không có bán thành phẩm, thành phẩm hỏng tái chế ngay trong ca làm việc.
Sản phẩm sản xuất ra chỉ cho phép tiêu dùng trong một thời gian nhất định và chủ
yếu vào cuối năm. Vì vậy, quá trình sản xuất của Công ty mang tính thời vụ.
Để tiến hành sản xuất, Công ty có 5 xí nghiệp thành viên là:
- Xí nghiệp bánh: chuyên sản xuất các loại bánh quy và bánh kem xốp. Nó đ-
ợc chia thành 2 tổ là tổ máy và tổ bao gói.
- Xí nghiệp kẹo: chuyên sản xuất các loại kẹo là kẹo mềm, kẹo cứng, trên hai
dây truyền sản xuất tơng ứng. ở xí nghiệp kẹo cứng đợc chia thành các tổ sản xuất là
tổ nấu, nớng, máy, bao gói, đóng túi. ở xí nghiệp kẹo mềm có tổ nấu, máy, bao gói.
- Xí nghiệp phụ trợ ( xí nghiệp cơ khí ): chuyên thực hiện sửa chữa, trung đại
tu các máy móc thiết bị của Công ty, cung cấp điện, nớc, hơi cho 3 xí nghiệp trên. Xí
nghiệp này còn có thêm bộ phận sản xuất phụ với nhiệm vụ cắt giấy, nhãn gói kẹo,
cắt bìa, in hộp, lót kẹo, ...
SV: Bùi Thị Thu Thuỷ Lớp
CĐKT 4 - K1
6
- Nhà máy thực phẩm Việt Trì: chuyên sản xuất kẹo, glucoza, bao bì và một số

nguội
Phủ
kem
Tạo kem
Máy
cắt
thanh
Bao
gói
Đóng
túi
Nhập
kho
Nguyên
liệu
Nhào
trộn
Dập
hình
Nướng
bánh
Làm
nguội
Đóng
túi
Phun Sôcôla
Nhập
kho
Sơ đồ 3: Dây truyền sản xuất kẹo mềm.
Nguyên liệu làm kẹo gồm có: đờng kính, đờng glucoza, nha , phụ gia, ...

Máy
vuốt
Dập
hình
Tạo nhân Bơm nhân
Sàng
+
làm
lạnh
Máy
gói
Gói
tay
Đóng
túi
Nhập
kho
8
3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty:
Bộ máy quản lý của Công ty đợc tổ chức bao gồm ban lãnh đạo và các phòng ban
chức năng theo sơ đồ 5:
Sơ đồ 5: Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của Công ty bánh kẹo Hải Hà.
* Lãnh đạo của Công ty gồm:
- Tổng giám đốc là ngời có quyền lực cao nhất, quyết định chỉ đạo mọi hoạt động
sản xuất kinh doanh của Công ty và chịu trách nhiệm trớc Công ty, Bộ công nghiệp và
Nhà nớc đồng thời trực tiếp nắm Phòng văn phòng Công ty.
SV: Bùi Thị Thu Thuỷ Lớp
CĐKT 4 - K1
Tổng
giám đốc

- Phó Tổng giám đốc tài chính có nhiệm vụ giúp cho Tổng giám đốc tổ chức việc
quản lý, sử dụng và huy động vốn, tổ chức công tác hạch toán kế toán toàn Công ty.
* Các phòng ban chức năng gồm:
- Phòng kinh doanh có nhiệm vụ tổ chức hoạt động Marketinh từ việc nghiên cứu
thị trờng, quảng cáo, lập kế hoạch sản xuất kinh doanh; cung ứng vật t sản xuất, điều động
sản xuất, cân đối kế hoạch và thực hiện, liên kết chặt chẽ với Phó tổng giám đốc phụ trách
về kỹ thuật- sản xuất; ký kết, theo dõi việc thực hiện các hợp đồng mua bán vật t, thiết bị,
sản phẩm, đề ra các biện pháp tiêu thụ sản phẩm hợp lý đảm bảo cho quá trình sản xuất
kinh doanh đạt hiệu quả cao, ổn định. Phòng kinh doanh quản lý hệ thống kho, cửa hàng
giới thiệu sản phẩm đảm nhiệm bảo quản và thực hiện việc nhập, xuất kho thành phẩm,
giới thiệu và bán hàng.
- Phòng tài vụ( kế toán) gồm chín ngời có nhiệm vụ đảm bảo vốn cho hoạt động sản
xuất kinh doanh, tổ chức công tác hạch toán kế toán, theo dõi, phản ánh mọi nghiệp vụ
phát sinh trong Công ty nhằm tập hợp đợc chi phí đầu vào và kết quả đầu ra, tính toán lỗ,
lãi, đánh giá kết quả lao động, thanh toán lơng, thởng cho cán bộ công nhân viên, quản lý
quỹ tiền mặt của Công ty, ... trên các chứng từ, sổ kế toán, lập và phân tích các báo cáo tài
chính- kế toán tổng hợp từng tháng, quý, năm để cung cấp thông tin cho Tổng giám đốc,
Phó tổng giám đốc kinh doanh phục vụ công tác quản lý- điều hành và ra các quyết định
sản xuất kinh doanh.
- Văn phòng Công ty bao gồm Phòng hành chính - quản trị, lao động - tiền lơng, y
tế, đội bảo vệ và nhà ăn tập thể. Nhiệm vụ chính của phòng này là lập các định mức thời
gian cho các loại sản phẩm; quản lý, tuyển dụng và sắp xếp nhân sự, xây dựng chế độ tiền
lơng, thởng, BHXH,... cho cán bộ công nhân viên; đảm bảo vệ sinh, an toàn lao động sản
xuất và chăm lo đời sống cho cán bộ công nhân viên, đảm bảo giữ vững an ninh trật tự,
chống mất mát tài sản, phá hoại sản xuất trong toàn Công ty.
- Phòng kỹ thuật có nhiệm vụ thiết kế chi tiết thiết bị để thay thế, sửa chữa, bổ
xung, tham mu trong lĩnh vực mua bán TSCĐ, thiết bị, đánh giá chỉ số chất lợng máy
móc; thiết kế và theo dõi các thiết bị cơ, điện, lạnh,...
SV: Bùi Thị Thu Thuỷ Lớp
CĐKT 4 - K1

tiền
mặt
Kế
toán
TGNH
Kế toán
TSCĐ,
XDCB
kiêm phó
phòng kế
toán
Kế
toán
CFSX,
Zsp
&tiền
lương
kế
toán
tiêu
thụ
TP
Thủ
quỹ
Nhân viên kế toán, thống kê ở các xí nghiệp thành viên
11
nhiệm về tổ chức, tiến hành và lập kế hoạch các hoạt động về vay vốn, huy động các
nguồn vốn, trả nợ vốn, cố vấn cho Tổng giám đốc các quyết định tài chính.
*Kế toán tổng hợp kiêm phó phòng tài vụ thứ nhất có trách nhiệm kiểm tra, kiểm
soát các thủ tục, thể thức kế toán, đôn đốc công tác kế toán hàng ngày; làm công tác tổng

* Thủ quỹ có nhiệm vụ quản lý việc nhập - xuất - tồn quỹ tiền mặt của Công ty căn
cứ vào các phiếu thu, chi tiền mặt hàng ngày, tiến hành đối chiếu số liệu trên sổ quỹ với số
liệu trên sổ kế toán tiền mặt. Cuối ngày, lập báo cáo quỹ kèm chứng từ thu chi tiền mặt
cho kế toán tiền mặt ghi sổ.
Ngoài ra, để đảm bảo công tác kế toán đợc trung thực, thuận lợi cho việc tập hợp số
liệu ghi sổ kế toán cũng nh việc đối chiếu kiểm tra, tại ba xí nghiệp ở Hà Nội đều có các
nhân viên thống kê có nhiệm vụ theo dõi tình hình sử dụng lao động vật t một cách giản
đơn và hàng tháng gửi lên cho phòng tài vụ ( kế toán). Còn ở hai xí nghiệp thành viên còn
lại có tổ chức kế toán riêng làm việc dới sự chỉ đạo của giám đốc xí nghiệp và dới sự chỉ
đạo chuyên môn của kế toán trởng Công ty thực hiện ghi chép ban đầu và cung cấp đầy đủ
số liệu kinh tế cho phòng tài vụ ( kế toán ) Công ty theo định kỳ hàng tháng, hàng quý các
nhân viên kế toán phải đối chiếu quan hệ ngang với nhau và đối chiếu với phân xởng dới
sự chỉ đạo của kế toán trởng.
4.2. Hình thức tổ chức kế toán:
Công ty bánh kẹo Hải Hà tổ chức công tác kế toán theo hình thức tập trung tại
phòng tài vụ ( kế toán ) của Công ty, thực hiện chế độ kế toán theo quyết định số
1141/TC/CĐKT ngày 01/11/1995 do Bộ tài chính ban hành và có sửa đổi, bổ sung kịp thời
theo chế độ kế toán mới
* Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 hàng năm
* Hình thức kế toán " Nhật ký - chứng từ "
* Sổ kế toán tổng hợp: Nhật ký - chứng từ, sổ cái các tài khoản, các báo cáo tổng
hợp nh bảng sản lợng tiêu thụ, báo cáo doanh thu bán hàng, ...
* Sổ kế toán chi tiết: Ngoài những sổ thông thờng nh sổ chi tiết thành phẩm, bán
hàng,... Công ty còn thiết kế một số mẫu sổ riêng nh Báo cáo doanh thu, Bảng theo dõi số
d của khách hàng,...
* Phơng pháp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên.
* Phơng pháp tính thuế VAT theo phơng pháp khấu trừ.
* Phơng pháp tính khấu hao tài sản cố định theo phơng pháp đờng thẳng.
SV: Bùi Thị Thu Thuỷ Lớp
CĐKT 4 - K1

bộ công nhân viên chức trong doanh nghiệp là cơ sở đánh giá khả năng đáp ứng nhu
cầu tiêu dùng của xã hội, đông thời thành phẩm cũng là căn cứ xét và phân tích mức độ
hoàn thành kế hoạch sản xuất, tình hình tài chính và kết quả sản xuất kinh doanh.
1.2.Yêu cầu quản lý thành phẩm:
Để quản lý tốt thành phẩm, yêu cầu đặt ra là doanh nghiệp cần quản lý sự vận động
của từng loại thành phẩm trong quá trình nhập, xuất, tồn kho trên các chỉ tiêu số lợng, chất
lợng và giá trị :
- Quản lý về mặt số lợngvà giá trị của thành phẩm: Đòi hỏi phải phản ánh tình hình
nhập, xuất, tồn, dự trữ thành phẩm trên cả hai chỉ tiêu số lợng và giá trị để từ đó thấy đợc
tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất và tiêu thụ thành phẩm của doanh nghiệp, phát hiện
kịp thời các trờng hợp hàng tồn đọng lâu ngày trong kho không tiêu thụ đợc để tìm biện
pháp giải quyết, tránh tình trạng ứ đọng vốn.
- Quản lý về mặt chất lợng: Trong cơ chế thị trờng cạnh tranh gay gắt hiện nay, để
đáp ứng đợc nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao của xã hội đòi hỏi thành phẩm phải có chất
lợng cao, mẫu mã đẹp và luôn đợc hoàn thiện, đổi mới theo thị hiếu ngời tiêu dùng. Do
vậy bộ máy kiểm tra chất lợng sản phẩm ( KCS ) phải làm tốt nhiệm vụ, phát hiện kịp thời
các sản phẩm bị lỗi, không đảm bảo tiêu chuẩn để loại bỏ, tìm ra nguyên nhân và có biện
pháp xử lý, đồng thời có chế độ bảo quản hợp lý đối với từng loại và phù hợp với đặc điểm
của chúng.
SV: Bùi Thị Thu Thuỷ Lớp
CĐKT 4 - K1
15
2. Tiêu thụ thành phẩm và yêu cầu quản lý:
2.1. Tiêu thụ thành phẩm:
Thoả mãn nhu cầu tiêu dùng của xã hội là mục đích mà mọi doanh nghiệp sản xuất
đều vơn tới. Do đó, thành phẩm của doanh nghiệp sản xuất ra phải đợc đa đến tay ngời
tiêu dùng thông qua quá trình tiêu thụ ( bán hàng ). Tiêu thụ thành phẩm là việc chuyển
quyền sở hữu thành phẩm cho khách hàng ( ngời mua ), doanh nghiệp ( ngời bán ) thu đợc
tiền hoặc đợc quyền thu tiền, tức là quá trình vận động của việc kinh doanh từ vốn thành
phẩm ( hiện vật ) sang vốn bằng tiền ( giá trị ) và hình thành nên kết quả sản xuất kinh

định đúng đắn trị giá vốn thực tế của hàng đã bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh
nghiệp, doanh thu bán hàng, các khoản giảm trừ doanh thu, số thuế phải nộp cũng nh chi
phí và thu nhập hoạt động khác để từ đó xác định chính xác kết quả của từng hoạt động
của doang nghiệp, phản ánh và giám đốc tình hình phân phối kết quả, đôn đốc thực hiện
nghĩa vụ với nhà nớc.
- Kiểm tra giám sát và phản ánh tiến độ thực hiện kế hoạch bán hàng, kế hoạch lợi
nhuận phân phối lợi nhuận và kỷ luật kế toán.
- Cung cấp thông tin kinh tế chính xác, trung thực, đầy đủ, kịp thời về tình hình bán
hàng xác định kết quả và phân phối phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và quản lý
doanh nghiệp của các bộ phận có liên quan đồng thời định kỳ tiến hành phân tích kinh tế
đối với các hoạt động về tiêu thụ.
II. Tổ chức công tác kế toán thành phẩm, tiêu thụ và xác định kết quả sản xuất kinh
doanh:
1. Yêu cầu của tổ chức công tác kế toán thành phẩm:
- Phải tổ chức hạch toán thành phẩm theo từng loại, từng đơn vị sản xuất theo đúng
số lợng và chất lợng sản phẩm.
- Phải có sự kết hợp công tác trong việc ghi chép kế toán với nhân viên hạch toán
phân xởng, giữa kế toán với thủ kho thành phẩm đảm bảo số liệu kế toán thành phẩm
chính xác phục vụ cho việc quản lý đợc chặt chẽ, hiệu quả.
- Thành phẩm trong doanh nghiệp sản xuất khi hạch toán nhập, xuất kho phải ghi
theo giá thực tế. Tuy nhiên, có thể sử dụng giá hạch toán để ghi chép trong sổ chi tiết và
cuối kỳ tính hệ số giá từ đó tính đợc trị giá vốn thực tế của thành phẩm xuất kho.
- Tổ chức tốt công tác ghi chép ban đầu thật khoa học, hợp lý và đúng chế độ kế
toán hiện hành.
SV: Bùi Thị Thu Thuỷ Lớp
CĐKT 4 - K1
17
2. Đánh giá thành phẩm:
Về nguyên tắc thành phẩm phải đợc phản ánh theo trị giá vốn thực tế. Tuy nhiên
trong quá trình hạch toán doanh nghiệp có thể sử dụng một trong hai cách đánh giá thành

Đơn giá = của thành phẩm tồn đầu kỳ + thành phẩm nhập trong kỳ
bình quân Số lợng thành phẩm Số lợng thành phẩm
tồn đầu kỳ + nhập trong kỳ
Sau đó tính:
Trị giá mua = số lợng Tp Đơn giá bình quân
thực tế thành phẩm xuất kho xuất kho * Tp luân chuyển trong kỳ
Ưu điểm: chính xác, cập nhật.
Nhợc điểm: tính toán nhiều lần, tốn nhiều sức
2.1.2.3. Ph ơng pháp nhập tr ớc, xuất tr ớc:
Theo phơng pháp này, số thành phẩm nào nhập trớc thì xuất trớc, xuất hết số thành
phẩm nhập trớc mới đến số thành phẩm nhập sau theo giá trị thực tế của từng số hàng
xuất. Nói cách khác, cơ sở của phơng pháp này là giá thực tế của thành phẩm nhập trớc sẽ
đợc dùng làm giá để tính giá thực tế của thành phẩm xuất trớc. Vì vậy, giá trị thành phẩm
tồn kho cuối kỳ là giá thực tế thành phẩm nhập kho ở những lần sau cùng.
Trị giá thực tế = giá thực tế Tp nhập kho số lợng Tp xuất trong kỳ
của Tp xuất dùng theo từng lần nhập x thuộc số lợng từng lần nhập kho
Ưu điểm: thích hợp trong trờng hợp giá cả ổn định hoặc có xu hớng giảm
Nhợc điểm: tính toán phức tạp, tính cập nhật không cao.
2.1.2.4. Ph ơng pháp nhập sau, xuất tr ớc:
Theo phơng pháp này, giả thiết số thành phẩm nào nhập kho sau thì xuất kho trớc.
Thành phẩm xuất kho thuộc lô hàng nào thì lấy đơn giá mua thực tế của lô hàng đó để
tính. Nh vậy, giá thực tế của thành phẩm tồn kho cuối kỳ lại là giá của thành phẩm thuộc
các lần nhập kho đầu kỳ.
Trị giá thực tế = Giá thực tế nhập kho Số lợng Tp xuất dùng trong kỳ
của Tp xuất dùng theo từng lần nhập kho sau x thuộc số lợng từng lần nhập kho
SV: Bùi Thị Thu Thuỷ Lớp
CĐKT 4 - K1
19
Ưu điểm: thích hợp trong trờng hợp lạm phát
Nhợc điểm: Tính toán phức tạp, cung cấp thông tin cho quản lý không kịp thời.

Trị giá thực tế Trị giá hạch toán Hệ số giữa giá thực tế
của thành phẩm = của thành phẩm x và giá hạch toán của hàng
xuất trong kỳ xuất trong kỳ luân chuyển trong kỳ
3 - Tổ chức chứng từ ban đầu và sổ kế toán sử dụng:
3.1. Tổ chức chứng từ ban đầu:
Thực chất là việc thiết lập mối quan hệ về thủ tục hoá giữa các loại chứng từ có
liên quan đến một đối tợng phản ánh một hệ thống thông tin ban đầu hợp pháp hợp lệ cho
việc ghi sổ kế toán. Mọi nghiệp vụ biến động về thành phẩm, tiêu thụ và xác định kết quả
sản xuất kinh doanh phải đợc ghi chép phản ánh vào các chứng từ ban đầu kịp thời phù
hợp và theo đúng quy định về nội dung và phơng pháp lập.
Các chứng từ kế toán chủ yếu bao gồm: Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, hoá đơn
GTGT, hoá đơn bán hàng, biên bản kiểm kê, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, giấy
báo nợ, có của ngân hàng, phiếu thu chi tiền mặt, ... đợc ban hành theo chế độ chứng từ kế
toán hiện hành của Bộ tài chính. Ngoài ra doanh nghiệp còn có thể sử dụng thêm một số
chứng từ có tính chất hớng dẫn nh: biên bản kiểm nghiệm, phiếu báo vật t, thành phẩm
còn lại cuối kỳ, ... để giúp cho kế toán và ngời quản lý có thêm thông tin và chỉ tiêu cần
thiết cho quản lý.
Tổ chức chứng từ kế toán là khâu đầu tiên trong toàn bộ tổ chức công tác kế toán ở
doanh nghiệp. Do vậy, tổ chức chứng từ kế toán nói chung và chứng từ kế toán tiêu thụ
thành phẩm nói riêng phải tuân theo chế độ kế toán hiện hành và những quy định cụ thể
của doanh nghiệp trên cơ sở đảm bảo nguyên tắc cập nhật và các chứng từ này phải đợc
chuyển đến các bộ phận quản lý có liên quan đúng thời hạn, chính xác, kịp thời, đầy đủ.
Trên cơ sở đó, kế toán kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ và tiến hành tổng hợp, phân loại, ghi
sổ kế toán, lập báo cáo tài chính và xem xét kiểm tra tình hình biến động thành phẩm
cũng nh vật t, tiền vốn của doanh nghiệp trên sổ kế toán.
SV: Bùi Thị Thu Thuỷ Lớp
CĐKT 4 - K1
21
3.2. Hệ thống sổ kế toán:
Tuỳ theo từng hình thức kế toán mà các doanh nghiệp có thể sử dụng hệ thống sổ kế toán

22
- Nguyên tắc, đặc trng cơ bản của hình thức Nhật ký chung:
đặc trng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung: tất cả các nghiệp vụ kế toán tài
chính phát sinh đều phải đợc ghi vào trong nhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung,
theo trình tự thời gian phát sinh và định khoản kế toán của nghiệp vụ đó, sau đó lấy số liệu
trên các sổ Nhật ký để ghi sổ cái theo theo từng nghiệp vụ phát sinh
- Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ kế toán chủ yếu sau:
+ Sổ Nhật ký chung
+ Sổ cái
+ Các sổ, thẻ kế toán chi tiết.
- Sơ đồ kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ theo
hình thức Nhật ký chung.
3.2.3.Kế toán theo hình thức " Chứng từ ghi sổ "
SV: Bùi Thị Thu Thuỷ Lớp
CĐKT 4 - K1
Chứng từ gốc
Sổ Nhật ký chuyên dùng Sổ Nhật ký chung Sổ,thẻ kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiếtSổ cái
Bảng cân đối
kế toán
Báo cáo tài chính
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng hoặc
định kỳ
Quan hệ đối chiếu
23
- Đặc chng cơ bản của hình thức này là: căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp
là " Chứng từ ghi sổ ". Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm:
+ Ghi theo trình tự thời gian trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

Căn cứ để ghi vào sổ Nhật ký - Sổ cái là các chứng từ gốc hoặc các bảng tổng hợp
chứng từ gốc.
- Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ cái gồm các loại sổ kế toán sau:
+ Nhật ký - Sổ cái
+ Các sổ, thẻ kế toán chi tiết.
- Sơ đồ hạch toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả sản xuất
kinh doanh theo hình thức Nhật ký - Sổ cái:
Ghi chú:
: ghi hàng ngày
: ghi cuối tháng
: quan hệ đối chiếu
SV: Bùi Thị Thu Thuỷ Lớp
CĐKT 4 - K1
Chứng từ gốc
Bảng tổng hợp
chứng từ gốc
Sổ, thẻ kế toán
chi tiết
Nhật ký - Sổ cái
Báo cáo kế toán
Bảng tổng hợp chi tiết
25

Trích đoạn Kế toán chi tiết thành phẩm: Phơng pháp kế toán tiêu thụ thành phẩm: Kế toán phải thu của khách hàng: Kế toán xác định kết quả sản xuất kinh doanh một số nhận xét về tổ chức công tác kế toán thành phẩm tiêu thụ và xác định kết quả sản xuất kinh doanh ở công ty
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status