143 Kế toán thành phẩm tiêu thụ và xác định kết quả sản Xuất kinh doanh ở Công ty cổ phần vật liệu và xây lắp Nghĩa Hưng sản Xuất vật liệu xây dựng Nghĩa Hưng - Nam Định - Pdf 22

Kế toán thành phẩm tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh
Phần mở đầu
1. Sự cần thiết của việc nghiên cứu đề tài
Cơ chế thị trờng là sự cạnh tranh gay gắt muốn tồn tại và kinh doanh có lãi
buộc doanh nghiệp phải tự tìm nguồn vốn để sản xuất và nơi tiêu thụ hàng.
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh kế toán với nhiệm vụ là ghi chép tính
toán bằng con số phản ánh biến động và nguồn vốn đã trở thành công cụ quan
trọng, kế toán đợc sử dụng nh một công cụ sắc bén có hiệu lực nhất phản ánh
hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị. Kế toán thành phẩm, tiêu thụ và
xác định kết quả sản xuất kinh doanh là một trong những phần hành quan
trọng trong doanh nghiệp. Mặt khác hiệu quả của khâu sản xuất thành phẩm
và tiêu thụ thành phẩm không tách rời mà gắn liền với hiệu quả sản xuất kinh
doanh.
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
Trong những năm gần đây với sự đổi mới kinh tế của đất nớc các nghành sản
xuất cũng không ngừng phát triển . Đối với doanh nghiệp đặc biệt là doanh
nghiệp sản xuất việc mà doanh nghiệp sản xuất ra gặp sự cạnh tranh gay gắt từ
mọi phía. Doanh nghiệp muốn đứng vững trên thị trờng đợc thị trờng chấp
nhận về mẫu mã sản phẩm điều này đợc doanh nghiệp đặc biệt quan tâm làm
thế nào để tăng khối lợng sản phẩm lựa chọn thị trờng tiêu thụ. Trong bối cảnh
đó Công ty cổ phần vật liệu và xây lắp Nghĩa Hng đã và đang theo cùng sự đổi
mới phát triển và hoàn thiện công tác quản lí sản xuất kịp thời thu nhập về tiêu
thụ thành phẩm hàng hoá bù đắp phát triển của Cổ phần vật liệu và xây lắp
Nghĩa Hng. Cụ thế luận văn nghiên cứu:Phần lý luận chung về kế toán thành
phẩm tiêu thụ và XĐKQKD ở DNSX . Phần thực trạng kế toán thành phẩm,
tiêu thụ và XĐKQKD ở Công ty cổ phần vật liệu và xây lắp Nghĩa Hng.Và
phần nhận xét chung và một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán
Đại học kỹ thuật công nghiệp Nguyễn Văn Duy

Nguyễn Văn Duy
Kế toán thành phẩm tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh

Nguyễn Văn Duy
Kế toán thành phẩm tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh
ChơngIII: Nhận xét chung và một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công
tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh ở Công ty cổ
phần vật liệu và xây lắp Nghĩa Hng sản xuất vật liệu xây dựng nghĩa Hng -
Nam Định.
Đại học kỹ thuật công nghiệp Nguyễn Văn Duy

Nguyễn Văn Duy
Kế toán thành phẩm tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh
Chơng i
Những vấn đề lý luận chung về kế toán thành phẩm và
xác định kết quả kinh doanh ở doanh nghiệp sản xuất
1.1. Sự cần thiết khách quan và ý nghĩa của thành phầm tiêu
thụ thành phẩm trong doanh nghiệp sản xuất.
1.1.1. Thành phẩm và yâu cầu quản lý
1.1.1.1. Khái niệm, đặc điểm.
Thành phẩm là những sản phẩm đã đợc gia công chế biến xong, đã qua
kiểm tra kĩ thuật đợc xác định phù hợp với tiêu chuẩn chất lợng qui định.
Sản phẩm là kết quả của quá trình sản xuất, chế tạo ra nó, có thể là
thành phẩm có thể cha phải là thành phẩm.
Khi nói đến thành phẩm là nói đến kết quả của quá trình sản xuất gắn
với qui trình sản xuất chế tạo ra nó về một phơng tiện nhất đinh.
Thành phẩm nào cũng thể hiện trên hai mặt số lợng và chất lợng: Cái,
chiếc. Chất lợng thành phẩm đợc xác định với tỉ lệ % tốt, xấu hay phẩm chất,
xuất kho hoặc giá vốn thành phẩm đem đi tiêu thụ.
1.1.1.2. Yêu cầu quản lý
Nghiệp vụ bán hàng lại liên quan đến từng khách hàng khác nhau, từng
phơng thức bán hàng từng thể thức thanh toán và từng loại thành phẩm hàng
hoá nhất định. Bởi vậy quá trình quản lý bám sát yêu cầu cơ bản sau:

Đồng thời đây là khoản tiền để tăng thu nhập cho doanh nghiệp, nâng cao đời
sống cán bộ công nhân viên.
1.1.2.2. Yêu cầu quản lý:
Trong điều kiện hiện nay thì mối quan hệ kinh tế đối ngoại đang phát
triển mạnh mẽ, thì việc tiêu thụ thành phẩm sản xuất ra của doanh nghiệp có
thể tạô ra uy tín sức mạnh của nớc ta trên thị trờng quốc tế góp phần tạo lên sự
cân đối trong cán cân thị trờng quốc tế. Chính vì vậy mà doanh nghiệp cần
phải quản lý chặt chẽ quá trình tiêu thụ thành phẩm, quản lý quá trình tiêu thụ
Đại học kỹ thuật công nghiệp Nguyễn Văn Duy

Nguyễn Văn Duy
Kế toán thành phẩm tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh
là quản lý về kế hoạch và mức độ hoàn chỉnh, kế hoạch về số lợng, chủng loại
mặt hàng. Cụ thể:
Một là phải nắm bắt theo dõi chặt chẽ từng phơng thức tiêu thụ từng thể
thức thanh toán, từng khách hàng và từng thành phẩm hàng hoá tiêu thụ.
Hai là phải đôn đốc thanh toán, thu hồi đầy đủ kịp thời tiền vốn.
Ba là phải tính toán, xác định đúng từng loại hoạt động doanh nghiệp
thực hiện đầy đủ vốn Nhà nớc theo nghĩa vụ qui định.
1.1.3. ý nghĩa của việc tổ chức công tác kế toán thành phẩm, tiêu thụ
và xác định kết quả.
Kế toán thành phẩm, tiêu thụ và xác định kết quả là một công đoạn kế
toán không thể thiếu ở bất kỳ một doanh nghiệp nào. Nó là yếu tố quyết định,
tạo cho doanh nghiệp có khả năng tài chính, thị trờng, định hớng kinh doanh
để thực hiện liên tục các chu kỳ sản xuất tiếp theo. Nó quyết định đến lãi lỗ
của doanh nghiệp tức là sự; tồn tại hay không tồn tại của doanh nghiệp.
Doanh nghiệp làm tốt công tác tiêu thụ sẽ đợc sử dụng triệt để đồng
vốn tự có, giảm vốn vay, giảm giá thành sản phẩm, tạo ra lợi nhuận cao hơn,
nên có tích luỹ và mở rộng qui mô sản xuất kinh doanh.
Đối với nền kinh tế vĩ mô tiêu thụ là cơ sở cho việc điều hoà giữa sản

1.2.2.1. Yêu cầu kế toán thành phẩm.
Thành phẩm của doanh nghiệp sản xuất gồm nhiều loại, nhiều thứ,
phẩm cấp, nhiều thứ hạng. Chúng có yêu cầu quản lý không giống nhau để
thực hiện tốt nhiệm vụ kế toán, cần thiết phải tổ chức kế toán thành phẩm một
cách khoa học và hợp lý, cần chú ý một số điểm sau:
- Phải tổ chức kế toán theo từng loại, từng thứ, từng đơn vị sản phẩm
xuất theo đúng số lợng và chất lợng của thành phẩm.
- Phải có sự phân công ghi chép kế toán và nhân viên hạch toán phân x-
ởng giữa kế toán thành phẩm và thủ kho thành phẩm.
Đại học kỹ thuật công nghiệp Nguyễn Văn Duy

Nguyễn Văn Duy
Kế toán thành phẩm tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh
1.2.2.2. Kế toán thành phẩm ở doanh nghiệp
1.2.2.2.1. Phơng pháp tính giá của thành phẩm
1.2.2.2.1.1. Trờng hợp sử dụng giá hạch toán để ghi chép sổ kế toán
theo phơng pháp hệ số giá. Kế toán sử dụng phơng pháp hệ số nh sau:
= x Hệ số giá.
Trong đó:
=
1.2.2.2.1.2. Trờng hợp sử dụng giá thành thực tế để hạch toán có thể
dùng các phơng pháp sau:
* Phơng pháp tính giá thực tế bình quân gia quyền.
= x
Trong đó
=
* Phơng pháp tính theo đơn giá bình quân tồn đầu kỳ.
= x
Trong đó
=

Phơng pháp ghi sổ song song
Điều kiện áp dụng: Đối với những doanh nghiệp có qui mô nhỏ, ít
chủng loại sản phẩm, mật độ nhập xuất nhiều.
Tại kho: Hàng ngày ,thủ kho căn cứ vào phiếu nhập, phiếu xuất kho
phản ánh số lợng nhập, xuất kho vào thẻ kho. Cuối ngày thủ kho tính ra số l-
ợng tồn của từng loại thành phẩm.
Tại phòng tài vụ: Định kì nhân viên kế toán xuống kho kiểm tra việc
ghi chép của thủ kho trên thẻ kho, kí xác nhận vào thẻ kho đồng thời mang
chứng từ về phòng tài vụ tiền đơn giá tính thành tiền, sau đó ghi số lợng, giá
trị nhập, xuất kho vào sổ chi tiết thành phẩm. Cột số lợng trên sổ chi tiết thành
phẩm sẽ đợc đối chiếu với số lợng của từng loại thành phẩm trên thẻ kho. Cuối
Đại học kỹ thuật công nghiệp Nguyễn Văn Duy

Nguyễn Văn Duy
Kế toán thành phẩm tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh
tháng, kế toán căn cứ voà sổ chi tiết để lập bảng tổng hợp chi tiết cho từng loại
thành phẩm.
Ngoài ra, dể quản lí chặt chẽ thẻ kho, kế toán thành phẩm phải mở
sổ đăng ký thẻ kho, khi giao thẻ kho cho thủ kho, kế toán phải ghi sổ.
Sơ đồ 1:Hạch toán chi tiết thành phẩm theo phơng
pháp thẻ song song
Ghi chú:
Ghi hàng ngày hoặc định kỳ
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
Ưu điểm: Ghi chép giản đơn, dễ kiểm tra, dễ đối chiếu
Nhợc điểm: Việc ghi chép giữa phòng kế toán và kho còn trùng lặp về
chỉ tiêu số lợng. Hơn nữa việc kiểm tra đối chiếu tiến hành vào cuối tháng, do
vậy hạn chế con ngời không kiểm tra của kế toán.
Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển.

Phơng pháp sổ số d.
Đại học kỹ thuật công nghiệp Nguyễn Văn Duy

Nguyễn Văn Duy
Chứng từ nhập
Bảng kê
Thẻ kho
Chứng từ xuất
Sổ đối chiếu luân
chuyển
Kế toán
tổng hợp
Bảng kê xuất
Kế toán thành phẩm tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh
Sơ đồ1.3:Hạch toán thành phẩm theo phơng pháp sổ
số d
Ưu điểm: đảm bảo số liệu ghi chép đợc chính xác không còn ghi chép
trùng lắp giữa kho và phòng kế toán.
1.2.2.2.3. Kế toán tổng hợp thành phẩm
Kế toán tổng hợp thành phẩm phản ánh tình hình nhập - xuất - tồn kho
theo giá sản xuất thực tế. Do tác động của nhiều nhân tố đến quá trình sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp làm cho giá thành thực tế của thành phẩm
các thời điểm có thể khác nhau.
1.2.2.2.3.1. Tài khoản sử dụng
Kế toán tổng hợp sự biến động của thành phẩm sử dụng các TK chủ yếu
sau:
TK 155 "Thành phẩm" phản ánh hiện có và sự biến động thành phẩm
của doanh nghiệp.
TK 157 "Hàng gửi bán" phản ánh giá trị hàng hoá, sản phẩm gửi bán ở
đại lý, ký gửi.


Nguyễn Văn Duy
Phát hiện thừa thành phẩm cha rõ
nguyên nhân
Nhập kho thành phẩm do
DNSX hoặc thuê gia công
Phát hiện thiếu thành phẩm cha
rõ nguyên nhân
Xuất kho thành phẩm
theo giá vốn
Trị giá thực tế
TP xuất đi
Thành phẩm xuất xởng không nhập kho gửi bán
Thành phẩm xuất xởng không nhập kho giao bán
Kế toán thành phẩm tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ kế toán thành phẩm theo phơng pháp
kiểm kê định kỳ
TK155,157 TK632 TK911
TK 631
1.2.3. Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh ở doanh nghiệp sản xuất
1.2.3.1. Kế toán doanh thu
TK511Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phản ánh giá trị hàng
hoá, sản phẩm , dịch vụ đã cung cấp đợc xác định là tiêu thụ trong kỳ không
phân biệt doanh thu đã thu tiền hay sẽ thu tiền.TK này không có số d cuối kỳ.
TK512 "doanh thu nội bộ" phản ánh doanh thu của sản phẩm, hàng hoá,
dịch vụ tiêu thụ giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một công ty hạch toán
toàn ngành. TK này cấu tạo giống TK511 không có số d cuối kỳ.
1.2.3.2. Kế toán các khoản làm giảm doanh thu.
Để kế toán khoản làm giảm doanh thu, kế toán sử dụng TK sau

TK521,531,532
TK511
TK511
(1) Tổng số tiền khách hàng thanh toán
(1a) Doanh thu tiêu thụ
(1b) Thuế GTGT
(2a) Các khoản giảm trừ phát sinh trong kỳ
(2b) Số thuế phải trả cho khách hàng
(3) Kết chuyển các khoản làm giảm thu trong kỳ
(4) Kết chuyển doanh thu thuần
Đại học kỹ thuật công nghiệp Nguyễn Văn Duy

Nguyễn Văn Duy
(2a) (3)
(4)
(1a) (1)
(2b)
Kế toán thành phẩm tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh
1.2.4.2. Phơng thức chuyển hàng chờ chấp nhận
Nội dung: Tiêu thụ theo phơng thức chuyển hàng chờ chấp nhận là ph-
ơng thức mà bên bán chuyển hàng cho bên mua theo địa điểm ghi trên hợp
đồng. Số hàng này vẫn thuộc quyền sở hữu của bên bán. Khi đợc bên mua
thanh toán hay chấp nhận thanh toán và số hàng đã chuyển giao thì số hàng đó
đợc coi là tiêu thụ và kế toán phản ánh doanh thu.
Sơ đồ 1.7:Hạch toán theo phơng thức chuyển hàng
chờ chấp nhận
TK333 TK511,512 TK111,112,131
TK3331
TK521,531,532 TK3331
TK152,153

(1) Xuất hàng gửi bán
(2) Phản ánh trị giá vốn hàng bán
(3) Phản ánh tổng số tiền bán hàng đại lý ký gửi
(4) Kết chuyển doanh thu, xác định kinh doanh
(5) Kết chuyển giá vốn hàng bán.
Sơ đồ1.9: Hạch toán bán hàng theo phơng thức gửi
đại lý(Bên nhận đại lý)
TK911 TK511 TK111,112
TK003 TK331
Đại học kỹ thuật công nghiệp Nguyễn Văn Duy

Nguyễn Văn Duy
(1) (2) (5) (4) (3)
(3) (1a)
Kế toán thành phẩm tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh
(1) Phản ánh tổng số tiền khách hàng thanh toán
(1a) Hoa hồng đại lý đợc hởng
(1b) Phải trả cho chủ hàng
(2) Phản ánh tổng số tiền thanh toán với chủ hàng
(3) Kết chuyển doanh thu thuần tại bên nhận đại lý.
1.2.4.4. Phơng thức bán hàng trả góp
Nội dung: Bán hàng trả góp là phơng thức bán hàng thu tiền nhiều lần
theo phơng thức này, khi giao hàng cho ngời mua thì lợng hàng đó gọi là tiêu
thụ, doanh nghiệp mất quyền sở hữu. Giá bán theo phơng thức này bao giờ
cũng cao hơn giá thông thờng phần chênh lệch đó phản ánh vào TK711.
- Thu nhập hoạt động tài chính, bởi đó là tiền lãi do khách hàng trả
chậm hoặc trả nhiều lần.
* Trình tự hạch toán
Sơ đồ 1.10:Hạch toán bán hàng theo phơng thức bán
hàng trả góp

TK sử dụng
Kế toán sử dụng TK641 "chi phí bán hàng" dùng để phản ánh chi phí
bán hàng phát sinh quá trình tiêu thụ sản phẩm hàng hoá.
Sơ đồ 1.11:Hạch toán chi phí bán bán hàng
TK334,338 TK641 TK911
TK152 TK142
TK153
TK214
Đại học kỹ thuật công nghiệp Nguyễn Văn Duy

Nguyễn Văn Duy
Chi phí nhân viên Cuối kỳ kết chuyển
Chi phí vật liệu bao bì
Chi phí công cụ dụng cụ
Kết chuyển Kỳ kế
toán sau
Kế toán thành phẩm tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh
TK111,112,231
1.3.1.2. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Nội dung: Chi phí quản lý doanh nghiệp là chi phí quản lý liên quan
đến việc quản lý kinh doanh, quản lý sản xuất hành chính của doanh nghiệp.
Tài khoản sử dụng: kế toán sử dụng TK642
Nợ: Chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ
Có: Các chi phí quản lý doanh nghiệp đợc kết chuyển sang
TK911 "Xác định kết quả kinh doanh" hoặc TK142 "chi phí trả trớc"
TK không có số d cuối kỳ
. TK334,338 TK642 TK911
TK152
TK153,142
TK211

TK632 TK911 TK511,512
TK641,642
TK142
Đại học kỹ thuật công nghiệp Nguyễn Văn Duy

Nguyễn Văn Duy
CP dự phòng
Dịch vụ mua ngoài bằng tiền
khác
K/c K/c ở kỳ sau
(1)
(6)
(2)
TK 531, 532, 521
(7)
9
Kế toán thành phẩm tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh
TK711,712
TK811,822 TK111,112
TK421 TK333
(1) Kết chuyển giá vốn hàng bán
(2) Kết chuyển doanh thu thuần
(3) Xác định các khoản thu nhập tài chính và thu nhập bất thờng và thuế
VAT phải nộp
(4) Kết chuyển thu nhập hoạt động tài chính, hoạt động bất thờng
(5) Kết chuyển chi phí hoạt động tài chính hoạt động bất thờng
(6) Kết chuyển chi phí bán hàng chi phí quản lý doanh nghiệp
(7) Tính và kết chuyển bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp còn lại
của kỳ trớc và kết quả của kỳ này.
(8a) Kết chuyển lỗ

toán để sử dụng thì nhất thiết phải tuân theo mọi nguyên tắc cơ bản của hình
thức kế toán đó về mặt số lợng và kết cấu các loại sổ sách, mối quan hệ, trình
tự kỹ thuật ghi chép các laọi sổ sách.
Hệ thống sổ sách chứng từ thờng đợc sử dụng trong hạch toán thành
phẩm ,tiêu thụ và XĐKQKD bao gồm: Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, thẻ
kho,phiếu thu, hoá đơn bán hàng, bảng kê nhập, xuất, tồn
Đại học kỹ thuật công nghiệp Nguyễn Văn Duy

Nguyễn Văn Duy
Kế toán thành phẩm tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh
Chơng ii
thực trạng kế toán thành phẩm - tiêu thụ thành
phẩm và xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh ở công ty cổ phần vật liệu và xây lắp Nghĩa
Hng tỉnh nam định
2.1. Đặc điểm chung của công ty cổ phần vật liệu và xây lắp
Nghĩa Hng
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần vật
liệu và xây lắp Nghĩa Hng
Công ty cổ phần vật liệu và xây lắp Nghĩa Hng tiền thân là: Xí nghiệp
sản xuất gạch ngói Nghĩa Đồng chuyên sản xuất gạch ngói đất nung đợc thành
lập tháng 05 năm 1972. Công trình đợc khởi công từ năm 1972 hoàn thành
1976 và đi vào sử dụng với nhiệm vụ trọng tâm là sản xuất gạch ngói đất nung
với công suất thiết kế ban đầu là 7 triệu viên/năm. Với số vốn ban đầu là 1,14
triệu động. (Tiền từ năm 1972 - 1976)
Giai đoạn 1977 - 1986 giai đoạn này Công ty cổ phần phần vật liệu và
xây lắp Nghĩa Hng hoạt động theo cơ chế bao cấp có sự điều tiết và quản lý
của nhà nớc.
Đến năm 1987 nhà nớc xoá bỏ chế độ bao cấp chuyển hẳn sang cơ chế
hạch toán kinh doanh. Mặc dù còn gặp nhiều khó khăn nhng Công ty cổ phần

và xây lắp Nghĩa Hng.Công ty cổ phần vật liệu và xây lắp Nghĩa Hng tổ chức
sản xuất theo tổ thực hiện nguyên tắc tham mu, lấy tổ sản xuất làm đơn vị
khép kín. Cụ thể qui trình công nghệ giao cho tổ từ khâu cung cấp nguyên vật
liệu chính qua chế biến sang khâu kỹ thuật và đợc gắn với khoán sản phẩm
cuối cùng về lao động tiền lơng cho tổ sản xuất và ngời lao động. Qui trình
công nghệ đợc chuyên môn hoá theo 4 công đoạn:
- Công đoạn 1: Cung cấp và sơ chế vật liệu chính.
Đại học kỹ thuật công nghiệp Nguyễn Văn Duy

Nguyễn Văn Duy

Trích đoạn Kế toán thuế GTGT Kế toán các khoản giảm doanh thu Về chứng từ Một số ý kiến đề xuất hoàn thiện công tác kế toán thành phẩm và tiêu
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status