372 Kế toán thành phẩm, tiêu thụ và xác định kết quả sản Xuất kinh doanh của xí nghiệp sản Xuất vật liệu xây dựng Nghĩa Hưng - Nam Định (80tr) - Pdf 22

Luận văn tốt nghiệp
Lời mở đầu
Cơ chế thị trờng là sự cạnh tranh gay gắt, muốn tồn tại và kinh doanh
có lãi buộc doanh nghiệp phải tự tìm nguồn vốn để sản xuất và nơi tiêu thụ
hàng. Trong hoạt động sản xuất kinh doanh kế toán với nhiệm vụ là ghi chép
tính toán bằng con số phản ánh biến động của tài sản và nguồn vốn đã trở
thành công cụ quan trọng kế toán đợc sử dụng nh là một công cụ quan trọng
kế toán đợc sử dụng nh là một công cụ sắc bén có hiệu lực nhất phản ánh hoạt
động sản xuất kinh doanh của đơn vị kế toán thành phẩm và teieu thụ thành
phẩm và xác định kết quả kinh doanh là một trong những phần hành chủ yếu
trong doanh nghiệp. Mặt khác hiệu quả của khâu sản xuất thành phẩm và tiêu
thụ thành phẩm không tách rời mà gắn liền với hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Những năm gần đây với sự đổi mới kinh tế của đất nớc các ngành sản
xuất cũng không ngừng phát triển. Đối với doanh nghiệp đặc biệt là doanh
nghiệp sản xuất, việc mà doanh nghiệp sản xuất ra gặp phải sự cạnh tranh gay
gắt từ mọi phía. Doanh nghiệp muốn đứng vững trên thị trờng, đợc thị trờng
chấp nhận về mẫu mã sản phẩm điều này đợc doanh nghiệp đặc biệt quan tâm
làm thế nào để tăng khối lợng sản phẩm lựa chọn thị trờng tiêu thụ. Trong bối
cảnh đó xí nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng Nghĩa Hng tỉnh Nam Nam định
đã và đang theo cùng sự đổi mới, phát triển và hoàn thiện công tác quản lí đã
sản xuất kịp thời thu nhập về tiêu thụ thành phẩm hàng hoá, lao vụ bù đắp chi
phí ra một phần có tích luỹ và bù đắp đảm bảo quá trình phát triển của xí
nghiệp.
Trong quá trình tìm hiểu thực tế, đợc tiếp cận với công tác kế táon của
xí nghiệp với kiến thức đã thu nhận đợc từ các thầy cô ở trờng và ở phòng kế
toán trong xí nghiệp nên em đã chọn đề tài "Kế toán thành phẩm, tiêu thụ và
xác định kết quả sản xuất kinh doanh" của xí nghiệp sản xuất vật liệu xây
dựng Nghĩa Hng - Nam Định
Luận văn tốt nghiệp
Đề tài trình bày 3 phần:
Phần thứ nhất: Những vấn đề lý luận chung về kế toán thành phẩm và

thanh toán, từng khách hàng và từng loại thành phẩm, hàng hoá tiêu thụ, đôn
đốc thanh toán, thu hồi đầy đủ kịp thời vốn.
- Tính toán xác định đúng kết quả hoạt động của doanh nghiệp thực
hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế với Nhà nớc theo chế độ qui định.
Tuy nhiên, bất kỳ doanh nghiệp nào chế tạo ra một loại sản phẩm
không chỉ dùng cho chính bản thân doanh nghiệp mà phải tiêu thụ nó bởi vậy
quá trình vận động thành phẩm luôn gắn liền quá trình tiêu thụ thành phẩm.
Luận văn tốt nghiệp
II. Tiêu thụ và yêu cầu quản lý
1. Khái niệm, đặc điểm.
Các doanh nghiệp dù là doanh nghiệp sản xuất hoặc doanh nghiệp th-
ơng mại, dịch vụ để khẳng định sự tồn tại và hoạt động của mình thì điều quan
trọng trớc tiên là phải tiêu thụ đợc sản phẩm.
Tiêu thụ là quá trình thực hiện giá trị sản phẩm của hàng hoá thông qua
quan hệ trao đổi. Trong quan hệ này doanh nghiệp chuyển nhợng cho ngời
mua một lợng sản phẩm hàng hoá nhất định đồng thời thu về từ ngời mua một
số tiền tơng ứng với giá trị hàng hoá đó theo giá cả thoả thuận.
Một số vấn đề tiêu thụ coi nh hoàn thành khi:
+ Giao hàng cho ngời mua.
+ Ngời mua đã trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán.
Tiêu thụ sản phẩm là giai đoạn cuối cùng của quá trình tuần hoàn và
luôn chuyển vốn nên có thể nói tiêu thụ là yêu cầu khách quan.
Việc tăng nhanh quá trình tiêu thụ, tăng nhanh vòng quay vốn lu dộng,
tiết kiệm cho doanh nghiệp tránh sử dụng nguồn vốn ít hiệu quả đảm bảo cho
thu hồi vốn nhanh để thực hiện tái sản xuất giảm đơn và tái sản xuất mở rộng.
Đồng thời đây là khoản tiền để tăng thu nhập cho doanh nghiệp, nâng cao đời
sống cán bộ công nhân viên.
2. Yêu cầu quản lý:
Trong điều kiện hiện nay thì mối quan hệ kinh tế đối ngoại đang phát
triển mạnh mẽ, thì việc tiêu thụ thành phẩm sản xuất ra của doanh nghiệp có

số liệu do kế toán cung cấp. Chủ doanh nghiệp và Nhà nớc nắm đợc mức độ
hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh, từ đó có những kết luận đúng đắn
kịp thời điều chỉnh để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Muốn làm đợc điều đó thì kế toán thành phẩm, tiêu thụ và xác định kết
quả cần thực hiện những nhiệm vụ chủ yếu sau:
- Phản ánh và giám đốc chặt chẽ tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất
sản phẩm, kế hoạch thu mua hàng hoá về số lợng, chất lợng và chủng loại sản
phẩm hàng hoá, tình hình Nhập - Xuất - Tồn kho thành phẩm.
Luận văn tốt nghiệp
- Phản ánh và giám đốc chặt chẽ tình hình thực hiện kế hoạch sản
phẩm tiêu thụ, doanh thu bán hàng. Tình hình thanh toán với khách hàng, với
ngân sách và xác định kết quả kinh doanh.
- Phản ánh và giám đốc tình hình và kết quả kinh doanh của doanh
nghiệp và tình hình phân phối kết quả kinh doanh.
- Lập và gửi báo cáo kết qủa kinh doanh đúng chế độ và kịp thời. Cung
cấp số liệu cho việc duyệt quyết toán. Định kì phân tích tình hình thực hiện kế
hoạch sản xuất, kế hoạch thu mua hàng hoá tiêu thụ, kết quả phân phối kết
quả kinh doanh.
II. Kế toán thành phẩm.
1. Yêu cầu kế toán thành phẩm.
Thành phẩm của doanh nghiệp sản xuất gồm nhiều loại, nhiều thứ,
phẩm cấp, nhiều thứ hạng. Chúng có yêu cầu quản lý không giống nhau để
thực hiện tốt nhiệm vụ kế toán, cần thiết phải tổ chức kế toán thành phẩm một
cách khoa học và hợp lý, cần chú ý một số điểm sau:
- Phải tổ chức kế toán theo từng loại, từng thứ, từng đơn vị sản phẩm
xuất theo đúng số lợng và chất lợng của thành phẩm.
- Phải có sự phân công ghi chép kế toán và nhân viên hạch toán phân x-
ởng giữa kế toán thành phẩm và thủ kho thành phẩm.
2. Kế toán thành phẩm ở doanh nghiệp
2.1. Phơng pháp tính giá của thành phẩm

khi toính toán giá thành sản xuất thực tế của thành phẩm xuất kho thì lấy giá
thành sản xuất thực tế đơn vị của thành phẩm xuất kho theo giả thuyết. Phơng
pháp này chỉ thích hợp trong trờng hợp lạm phát.
2.2. Kế toán chi tiết thành phẩm
Để giám sát tình hình hiện tại và sự biến động của các thành phẩm
trong kho, doanh nghiệp cần phải có những tài liệu chi tiết do vậy hạch toán
chi tiết tình hình xuất - nhập - tồn kho từng loại thành phẩm là rất quan trọng
và cần thiết.
Hạch toán chi tiết thành phẩm đợc thực hiện tại kho và phòng kế toán.
Nội dung hạch toán chi tiết từng loại, từng nhóm, thậm chí từng thứ thành
Luận văn tốt nghiệp
phẩm trên cả 2 phơng diện chỉ tiêu hiện vật và giá trị doanh nghiệp có thể
hạch toán chi tiết nh sau:
* Phơng pháp ghi sổ song song
Ghi chú:
Ghi hàng ngày hoặc định kỳ
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
Ưu điểm: Ghi chép giản đơn, dễ kiểm tra, dễ đối chiếu
Nhợc điểm: Việc ghi chép giữa phòng kế toán và kho còn trùng lặp về
chỉ tiêu số lợng. Hơn nữa việc kiểm tra đối chiếu tiến hành vào cuối tháng, do
vậy hạn chế con ngời không kiểm tra của kế toán.
* Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển.
u điểm: Giảm bớt khối lợng ghi sổ kế toán, công việc đợc tiến hành
trong tháng.
Chứng từ nhập
Thẻ kho
Chứng từ xuất
Thẻ hoặc sổ
chi tiết

của doanh nghiệp.
TK 157 "Hàng gửi bán" phản ánh giá trị hàng hoá, sản phẩm gửi bán ở
đại lý, ký gửi.
- TK 632 "Hàng gửi bán" dùng để phản ánh trị giá vốn của thành phẩm
hàng hoá lao vụ dịch vụ xuất ra trong kỳ.
- Và một số TK khác: TK 138, TK 338.
Chứng từ nhập Phiếu giao nhận
chứng từ
Thẻ kho
Chứng từ xuất
Sổ số dư
Kế toán tổng
hợp
Bảng luỹ kế nhập
xuất tồn khoa
thành phẩm
Phiếu giao nhận
chứng từ xuất
Luận văn tốt nghiệp
2.3.2. Kế toán tổng hợp thành phẩm
2.3.2.1. Trờng hợp doanh nghiệp thực hiện kế toán hàng tồn kho theo
phơng pháp kê khai thờng xuyên
* Sơ đồ kế toán thành phẩm theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
TK 338 TK 155 TK138
TK 154 TK 632
TK 157

2.3.2.2. Trờng hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phơng
pháp kiểm kê định kỳ
Sơ đồ kế toán thành phẩm theo phơng pháp kiểm kê định kỳ

- Phơng pháp khấu trừ thuế
+ Khi hàng hoá, dịch vụ đợc bán ra xác định thuế GTGT phải nộp
= (giá bán + phụ thu) x Thuế suất.
+ Doanh nghiệp đợc hởng lợi thuế GTGT đầu vào với điều kiện doanh
nghiệp áp dụng phơng pháp khấu trừ thuế.
Hàng hoá, dịch vụ mua vào sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh
mặt hàng chịu thuế GTGT.
Nợ: Kết chuyển doanh thu thuần vào TK911
Có: phản ánh doanh thu bán hàng.
TK không có số d.
TK152 "doanh thu bán hàng nội bộ" phản ánh doanh thu của sản phẩm,
hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một công ty
hạch toán toàn ngành. TK này cấu tạo giống TK511 không có số d cuối kỳ.
3.2. Kế toán các khoản làm giảm doanh thu.
Để kế toán khoản làm giảm doanh thu, kế toán sử dụng TK sau TK152
"chiết khấu bán hàng" dùng để phản ánh toàn bộ số tiền giảm trừ cho khách
hàng về việc thanh toán trớc thời hạn hay một số lý do u đãi khác.
TK531 "Giảm giá hàng bán" phản ánh các khoản giảm giá, bớt giá của
việc bán hàng trong kỳ.
4. Các phơng thức bán hàng - trình tự kế toán
4.1. Phơng thức bán hàng trực tiếp
Luận văn tốt nghiệp
Nội dung: là phơng thức giao hàng cho ngời mua trực tiếp ngay tại kho
của doanh nghiệp. Khi doanh nghiệp giao quyền sở hữu cho ngời mua thì hàng
đó mới coi là tiêu thụ và kế toán phản ánh doanh thu.
Trình tự hạch toán
TK111,112,131 TK511 TK111,112,11
TK521,531,532
TK511
TK511

(4) Các loại thuế khác
(5) Kết chuyển chi phí bán hàng, giảm giá hàng bán, hàng bán trả lại
(6) Kết chuyển doanh thu thuần.
4.3. Phơng thức bán hàng đại lý
Nội dung: Bán hàng đại lý, ký gửi là phơng thức mà bên chủ hàng (bên
giao đại lý) xuất hàng giao cho bên nhận đại lý, ký gửi để bán. Bên đại lý sẽ đ-
ợc hởng thù lao đại lý dới hình thức hoa hồng hay chênh lệch tỷ giá.
(5)
(6)
(3)
(3)
(1b)
Luận văn tốt nghiệp
* Trình tự hạch toán
Bên giao đại lý
TK154,155 TK157 TK632 TK911 TK511 TK111,112
TK641
TK3331
(1) Xuất hàng gửi bán
(2) Phản ánh trị giá vốn hàng bán
(3) Phản ánh tổng số tiền bán hàng đại lý ký gửi
(4) Kết chuyển doanh thu, xác định kinh doanh
(5) Kết chuyển giá vốn hàng bán.
Bên nhận đại lý
TK911 TK511 TK111,112
TK003 TK331
(1) Phản ánh tổng số tiền khách hàng thanh toán
(1a) Hoa hồng đại lý đợc hởng
(1b) Phải trả cho chủ hàng
(2) Phản ánh tổng số tiền thanh toán với chủ hàng

1.1. Kế toán chi phí bán hàng
* Nội dung: chi phí bán hàng là chi phí lu thông và tiếp thị phát sinh
trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ (bao gồm: chi phí nhân
viên, vật liệu, bao bì đóng gói, bảo quản, sản phẩm dụng cụ )
TK sử dụng
(2) (1a) (1)
(2)
(1e)
(1c) (1d)
Luận văn tốt nghiệp
Kế toán sử dụng TK641 "chi phí bán hàng" dùng để phản ánh chi phí
bán hàng phát sinh quá trình tiêu thụ sản phẩm hàng hoá.
TK334,338 TK641 TK911
TK152 TK142
TK153
TK214
TK111,112,231
1.2. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Nội dung: Chi phí quản lý doanh nghiệp là chi phí quản lý liên quan
đến việc quản lý kinh doanh, quản lý sản xuất hành chính của doanh nghiệp.
Tài khoản sử dụng: kế toán sử dụng TK642
Nợ: Chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ
Có: Các chi phí quản lý doanh nghiệp đợc kết chuyển sang
TK911 "Xác định kết quả kinh doanh" hoặc TK142 "chi phí trả trớc"
TK không có số d cuối kỳ
Chi phí nhân viên Cuối kỳ kết chuyển
Chi phí vật liệu bao bì
Chi phí công cụ dụng cụ
Chi phí khấu hao TSCĐ
Chi phí bằng tiền khác

Thực tế về hoạt động kinh doanh trong kỳ
TK911: không có số d cuối kỳ
Ngoài ra kế toán sử dụng TK421 "lãi cha phân phối"
Trình tự kế toán.
TK632 TK911 TK511,512
TK641,642
TK142
TK711,712
TK811,822 TK111,112
TK421 TK333
(1) Kết chuyển giá vốn hàng bán
(2) Kết chuyển doanh thu thuần
(3) Xác định các khoản thu nhập tài chính và thu nhập bất thờng và thuế
VAT phải nộp
(4) Kết chuyển thu nhập hoạt động tài chính, hoạt động bất thờng
(5) Kết chuyển chi phí hoạt động tài chính hoạt động bất thờng
(6) Kết chuyển chi phí bán hàng chi phí quản lý doanh nghiệp
(7) Tính và kết chuyển bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp còn lại
của kỳ trớc và kết quả của kỳ này
(8) Kết chuyển lãi
(9) Kết chuyển lỗ.
(1)
(6)
(2)
(7)
(7)
(5)
(6)
(8a)
(8b)

Luận văn tốt nghiệp
trụ sở chính của xí nghiệp và tới năm 1998 đã đa voà sử dụng với số vốn đầu t
là 6 tỷ đồng.
Hiện nay do cơ chế thị trờng, do điều kiện khoa học kỹ thuật phát triển,
do sự; nhanh nhạy của cán bộ công nhân vien đã giúp xí nghiệp vơn mình một
cách nhanh chóng, đa xí nghiệp ngày một đi lên.
II. Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh, và tổ chức
quản lý điều hành hoạt động kinh doanh của xí nghiệp sản xuất vật liệu
xây dựng Nghĩa Hng.
1. Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất
Mỗi một loại sản phẩm đều có qui trình công nghệ chế tạo rêing từ đó
đã chi phối đến đặc điểm tổ chức sản xuất của từng xí nghiệp. Xí nghiệp tổ
chức sản xuất theo tổ thực hiện nguyên tắc tham mu, lấy tổ sản xuất làm đơn
vị khép kín. Cụ thể qui trình công nghệ giao cho tổ từ khâu cung cấp nguyên
vật liệu chính qua chế biến sang khâu kỹ thuật và đợc gắn với khoán sản phẩm
cuối cùng về lao động tiền lơng cho tổ sản xuất và ngời lao động. Qui trình
công nghệ đợc chuyên môn hoá theho 4 công đoạn:
- Công đoạn 1: Cung cấp và sơ chế vật liệu chính.
- Công đoạn 2: Chế biến và tạo hình
- Công đoạn 3: Chế biến nhiên liệu xếp, sấy, đốt công đoạn này áp dụng
qui trình kỹ thuật tiên tiến, áp dụng theo công nghệ tuynen hiện đại.
- Công đoạn 4: Công đoạn ra lò kiểm tra chất lợng: Đây là công đoạn
cuối cùng của qui trình công nghệ đòi hỏi cán bộ phải đánh giá đúng chất lợng
của từng loại sản phẩm và đa vào nhập kho.
Luận văn tốt nghiệp
Dây truyền sản xuất gạch ngói đợc thể hiện qua sơ đồ.
2. Đặc điểm tổ chức quản lý điều hành của xí nghiệp.
Do đặc điểm xí nghiệp mang tính chất sản xuất công nghiệp và có địa
điểm cố định, tổ chức quản lý của xí nghiệp trực truyền chức năng. Đặc điểm
cơ cấu tổ chức và bộ phận sản xuất chính của xí nghiệp đợc thể hiện qua sơ

kinh
doanh
Phòng tổ
chức hành
chính
Tổ cơ khí
vận tải
Tổ sản
xuất mộc
Tổ xếp
gòng
Tổ
than
Tổ đốt
Tổ ra

Luận văn tốt nghiệp
chính. Giám đốc chịu trách nhiệm về toàn bộ về kết quả hoạt động sản xuất
kinh doanh, an ninh trớc nhà nớc.
Để thực hiện công việc quản lý ngoài giám đốc còn có:
Phó giám đốc: Là ngời giúp việc cho giám đốc phụ trách kỹ thuật trực
tiếp chỉ đạo sản xuất.
Phòng kế hoạch, kỹ thuật cung tiêu: Lập kế hoạch ký hợp đồng sản xuất
thực hiện cung ứng vật t, theo dõi đôn đốc thống kê tình hình kế hoạch sản
xuất ở các bộ phận quản lý công tác kỹ thuật an toàn lao động và định mức kỹ
thuật, định mức vật t của xí nghiệp.
Phòng tài vụ: Có chức năng tổ chức thực hiện công tác hạch toán các
hoạt động của các loại vốn và tình hình tựhc hiện kết quả sản xuất kinh doanh,
lập kế hoạch thu chi tài chính, hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm, cấp phát tiền lơng cho cán bộ công nhân xí nghiệp.

1.2. Phó phòng kế toán kiêm kế toán tổng hợp:
Có nhiệm vụ tập hợp tài liệu của kế toán khác, lập bảng kê, bảng phân
bổ nhật ký chứng từ, chi phí sản xuất tính giá thành sản phẩm, lập báo cáo kế
toán định kỳ.
Trưởng phòng kế toán
kiêm kê toán trưởng
Phó phòng kế toán kiêm
kê toán tổng hợp
Kế toán
bán hàng
kế toán
kho thành
phẩm kế
toán quĩ
tiền mặt
Kế toán
vật tư
Kế toán giá
thành, tiền lư
ơng, thanh
toán với ngư
ời bán
Kế toán
TSCĐ
TGNH,
tiền vay,
XDCB,
GTGT
Thống


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status