Luận văn kế toán Kế toán thành phẩm, tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh ở công ty TNHH Năm Sao - Pdf 45

TRƯỜNG CD NGHỀ KINH TẾ KỸ THUẬT
VINATEX
Khoa kinh tế
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
PHIẾU NHẬN XÉT
VỀ CHUYÊN MÔN VÀ QUÁ TRÌNH THỰC TẬP CỦA SINH VIÊN
Họ và tên : Đào Minh Tâm
Lớp : CD2 KT15
Ngành : Kế toán doanh nghiệp
Địa điểm thực tập : Công ty CP Đầu tư và tư vấn t hiết kế xây dựng
Việt Nam
Giáo viên hướng dẫn : Trần Khải Hoàn
Đánh giá của giáo viên hướng dẫn :
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
..............
Hà Nội,
ngày … tháng…năm
2011.
Giáo viên
hướng dẫn
1

kết quả kinh doanh ở công ty TNHH Năm Sao.
Chương 3:Một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế
toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ ở công ty TNHH Năm
Sao.
Trong khuôn khổ bài luận văn này, vận dụng những kiến thức đã học
được trong nhà trường kết hợp với thời gian thực tập tại công ty TNHH Năm
Sao, em đã tìm hiểu tình hình tổ chức công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và
xác định kết quả ở công ty, từ đó mạnh dạn đề xuất một số ý kiến nhằm làm cho
công tác kế toán ngày càng có hiệu quả hơn.
Đối với mỗi chương, luận văn đều cố gắng chỉ ra những vấn đề cơ bản
nhất cả về lý luận và thực tiễn. Tuy nhiên, công tác tổ chức kế toán tiêu thụ
thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ là một vấn đề rộng lớn, phức tạp, dù đã
có nhiều cố gắng nhưng do điều kiện thời gian cũng như kinh nghiệm hạn chế
nên luận văn không tránh khỏi những khiếm khuyết cả về nội dung lẫn hình
thức. Em rất mong sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô và các bạn để em có thể
khắc phục những hạn chế của mình.
Và qua đây, em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Trần Khải Hoàn người
đã hướng dẫn em hoàn thành bài luận văn cùng các thầy cô giáo trong bộ môn
kế toán doanh nghiệp và các cô chú, anh chị trong phòng Kế toán của công ty
TNHH Năm Sao đã giúp đỡ em trong quá trình thực tập và hoàn thành bài của
mình.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà nội,ngày 20 tháng 06 năm 2011
3
Sinh viên thực hiện
Lê Thị Thu Huyền
Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế
toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ thành
phẩm tại doanh nghiệp sản xuất.
1.1. Sự cần thiết của việc tổ chức công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và

1.1.2. Vai trò của công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả
tiêu thụ
Nền kinh tế thị trường là nền kinh tế của cạnh tranh, để tồn tại và phát
triển, các doanh nghiệp phải luôn cố gắng trong tất cả các giai đoạn kinh doanh
từ khi bỏ vốn đến khi thu hồi vốn về. Trong đó khâu tiêu thụ được chú ý đặc
biệt. Các doanh nghiệp luôn muốn tìm mọi cách để đẩy nhanh quá trình tiêu thụ,
tăng nhanh vòng quay của vốn, bù đắp lại các chi phí tăng hiệu quả sản xuất
kinh doanh, tạo tiền đề thuận lợi cho quá trình sản xuất tiếp theo, tránh tình
trạng sản phẩm sản xuất ra không tiêu thụ được hoặc tiêu thụ chậm sẽ gây ứ
đọng vốn, không thể tiến hành tái sản xuất có thể dẫn đến mất vốn. Đây là một
tổn thất lớn không những đối với các nhà sản xuất mà còn đối với cả xã hội.
Để làm tốt khâu tiêu thụ, doanh nghiệp có nhiều cách khác nhau như: chú
trọng vào marketing đưa sản phẩm ra thị trường, tạo dựng hình ảnh tốt trong tâm
trí khách hàng… trong đó kế toán tiêu thụ thành phẩm là một công cụ hữu hiệu
để quản lý thành phẩm trên cả hai mặt giá trị và hiện vật. Từ thông tin do kế
toán tiêu thụ cung cấp, các nhà quản lý sẽ nắm được các chỉ tiêu lãi lỗ của doanh
nghiệp cũng như của từng mặt hàng để đưa ra các quyết định phù hợp cho kỳ
5
kinh doanh tiếp theo. Bên cạnh đó, thông tin do kế toán tiêu thụ thành phẩm và
xác định kết quả tiêu thụ cung cấp cũng là căn cứ để doanh nghiệp thực hiện
nghĩa vụ thuế đối với nhà nước
1.1.3. Nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ
Trong doanh nghiệp kế toán là công cụ quan trọng để quản lý sản xuất và
tiêu thụ, thông qua số liệu của kế toán nói chung, kế toán tiêu thụ thành phẩm và
xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm riêng giúp cho doanh nghiệp và cấp có
thẩm quyền đánh giá được mức độ hoàn thành của doanh nghiệp về sản xuất, giá
thành, tiêu thụ và lợi nhuận.
Để thực sự là công cụ cho quá trình quản lý, kế toán tiêu thụ và kết quả
tiêu thụ phải thực hiện tốt, đầy đủ các nhiệm vụ sau:
*Tổ chức theo dõi, phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời giám sát chặt chẽ

-Bán hàng trực tiếp cho khách hàng : Khi giao hàng cho khách hàng, sau
khi khách hàng ký nhận vào hoá đơn, đó thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán,
khi đó doanh nghiệp bán hàng phải ghi nhận doanh thu.
-Trường hợp doanh nghiệp dùng sản phẩm để trả lương cho công nhân
viên, phục vụ sản xuất kinh doanh hội trợ, triển lãm hoặc biếu tặng.....Khi đó
doanh thu cũng được ghi nhận.
-Trường hợp hàng đổi hàng : Chuẩn mực số 14 cũng quy định, khi hàng
hóa, dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa dịch vụ khác không tương tự về bản
chất và giá trị thì việc trao đổi đó được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu.
Doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hoá, dịch vụ nhận về hoặc
đem đi sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc
thu thêm.
1.2.1.2. Kế toán tiêu thụ TP theo phương thức chuyển hàng chờ chấp nhận.
Tiêu thụ theo phương thức chuyển hàng chờ chấp nhận là phương thức
mà bên bán chuyển hàng cho bên mua theo địa điểm ghi trong hợp đồng. Số
hàng chuyển đi này vẫn thuộc quyền sở hữu của bên bán. Khi được bên mua
thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán về số hàng chuyển giao( một phần hay
7
toàn bộ) thì số hàng được bên mua chấp nhận này mới được coi là tiêu thụ và
bên bán mất quyền sở hữu về số hàng đó.
1.2.1.3. Kế toán tiêu thụ thành phẩm theo phương thức gửi bán
Đây là phương thức tiêu thụ mà người mua chưa chấp nhận thanh toán
ngay khi giao nhận hàng, có thể xảy ra các trường hợp sau:
-Gửi bán đại lý: đây là phương thức mà bên chủ hàng (bên giao đại lý)
xuất hàng giao cho bên nhận đại lý để bán. Bên đại lý sẽ được hưởng thù lao đại
lý dưới hình thức hoa hồng (bán đúng giá quy định của doanh nghiệp) hoặc
chênh lệch giá (trường hợp bán không đúng giá).Doanh nghiệp chỉ ghi nhận
doanh thu và hoa hồng phí khi đại lý có thông báo đã bán được hàng và thanh
toán hoặc chấp nhận thanh toán.
-Gửi hàng cho khách hàng: doanh nghiệp gửi sản phẩm cho khách hàng

nhất định. Mức trả và thời gian thanh toán do doanh nghiệp quyết định. Số tiền
trả góp thường bằng số tiền trả ngay cộng với một khoản lãi nhất định do trả
chậm.
1.2.3. Doanh thu tiêu thụ thành phẩm
1.2.3.1. Khái niệm
Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế
toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh
nghiệp, góp phần làm tăng nguồn vốn chủ sở hữu.
1.2.3.2. Cách xác định doanh thu
Doanh thu phát sinh từ giao dịch, sự kiện được xác định bởi thoả thuận
giữa doanh nghiệp với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản. Nó được xác định
bằng giá trị hợp lý của các khoản đã thu được hoặc sẽ thu được sau khi trừ các
khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại.
9
Chỉ ghi nhận Doanh thu trong kỳ kế toán khi thoả mãn đồng thời các điều
kiện ghi nhận doanh thu bán hàng sau:
*Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với
quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua.
*Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sở
hữu hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá.
*Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
*Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch
bán hàng.

Doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ
=
Doanh thu bán hàng
theo hoá đơn
-

mà hàng hoá đó phải chịu thuế xuất khẩu.
+ Thuế GTGT trong trường hợp doanh nghiệp nộp thuế theo phương
pháp khấu trừ thuế.
Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra - thuế GTGT đầu vào.
Trong đó:
11
Thuế GTGT
đầu ra
=
Giá tính thuế của hàng
hoá dịch vụ bán ra
x
Thuế suất
thuế GTGT(%)
Thuế GTGT đầu vào = tổng số thuế GTGT đã thanh toán được ghi trên hoá đơn
GTGT mua hàng hoá, dịch vụ hoặc hàng hoá, dịch vụ nhập khẩu.
Trong chỉ tiêu doanh thu bán hàng còn có cả thuế phải nộp về hàng tiêu thụ(tổng
giá thanh toán). Tổng số doanh thu bán hàng sau khi trừ các khoản giảm giá
hàng bán, doanh thu của số hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thu đặc biệt, thuế XNK
được gọi là doanh thu thuần..
1.2.4 Giá vốn hàng bán trong các doanh nghiệp sản xuất
1.2.4.1. Khái niệm
* Giá vốn hàng tiêu thụ.
Là toàn bộ các chi phí liên quan đến quá trình bán hàng, bao gồm giá trị
giá vốn của hàng xuất kho đã bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh
nghiệp phân bổ cho hàng đã bán trong kỳ.
Trị giá vốn của
hàng bán ra
=
Trị giá vốn của

theo giá thực tế của từng số hàng xuất.
Nhược điểm của phương pháp này là chi phí phát sinh hiện hành không
phù hợp với doanh thu hiện hành.
Điều kiện áp dụng: thích hợp trong điều kiện giá cả ổn định hoặc có
xu hướng giảm, với những loại hàng cần tiêu thụ nhanh.
 Phương pháp nhập sau - xuất trước (LIFO):
Phương pháp này lại ngược với phương pháp FIFO, thành phẩm nào nhập sau
cùng sẽ được xuất trước tiên.
Như vậy, tính giá vốn thành phẩm xuất kho theo phương pháp này đảm
bảo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí.
Song phương pháp này lại có nhược điểm là: thu nhập thuần của doanh
nghiệp sẽ giảm trong điều kiện lạm phát và lượng tồn kho có thể bị đánh giá
giảm trên bảng cân đối kế toán.
13
Do vậy, phương pháp này thích hợp trong điều kiện giá cả tăng lên, làm
giảm khoản thuế thu nhập phải nộp.
 Phương pháp giá bình quân gia quyền:
Theo phương pháp này, giá trị của từng loại sản phẩm xuất kho được tính
theo giá trị trung bình của từng loại sản phẩm đó tồn đầu kỳ và nhập kho trong
kỳ. Trong phương pháp bình quân gia quyền lại có 3 phương pháp cụ thể tính
giá vốn hàng xuất bán trong kỳ là:
+ Phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ:
.Giá thành sản
xuất
đơn vị bình
quân
=
Giá thành sản xuất thực
tế của thành phẩm tồn
kho đầu kỳ

14
Theo phng phỏp ny, giỏ thnh phm xut kho c tớnh da trờn giỏ
tr thc t v khi lng thnh phm tn kho cui k k toỏn trc:
Phng phỏp ny cú u im l gim nh khi lng cụng vic k toỏn vỡ
giỏ n v thnh phm i ó cú t k trc nhng õy cng chớnh l nhc im
ca phng phỏp ny khi giỏ vn thnh phm i xut bỏn li ph thuc vo giỏ
n v k trc. iu ny l khụng hay vỡ giỏ c th trng luụn bin ng
khụng ngng.
Ngoi cỏc phng phỏp ó quy nh trong VAS 02, cỏc doanh nghip cú
th s dng phng phỏp giỏ hch toỏn.
Theo phng phỏp ny, doanh nghip s s dng mt n giỏ hch toỏn
cho vic hch toỏn cỏc nghip v xut hng. Giỏ hch toỏn cú th l giỏ thnh k
hoch hoc giỏ thnh sn phm bỡnh quõn thỏng trc. Cui thỏng khi tớnh c
giỏ thc t thnh phm nhp kho, k toỏn phi xỏc nh h s giỏ thnh tớnh
ra giỏ thnh phm thc t xut kho.
Giỏ thc t TP xut kho = H s giỏ TP x Giỏ hch toỏn TP trong k
Trong ú:
1.2.5. Chi phớ bỏn hng v qun lý doanh nghip
1.2.5.1. Chi phớ bỏn hng
* Khái niệm: Chi phí bán hàng là các chi phí thực tế phát sinh trong quá
trình bảo quản và tiến hành hoạt động bán hàng bao gồm: Chi phí chào hàng, chi
phí bảo hành sản phẩm hàng hoá hoặc công trình xây dựng đóng gói vận chuyển.
* Nội dung : chi phí bán hàng đợc quản lý và hạch tóan theo yếu tố chi phí.
Giỏ hch toỏn TP tn kho u k v nhp kho
trong k
H s giỏ TP =
Giỏ thc t TP tn kho u k v nhp kho trong k
15
Giỏ thc t thnh phm i
xut kho k ny

* Khái niệm:
Chí phí QLDN là chi phí quản lý chung cho doanh nghiệp bao gồm: Chi phí
quản lý hành chính, chi phí tổ chứcvà quản lý sản xuất phát sinh trong phạm vi
toàn doanh nghiệp.
* Nội dung:
16
- Chí phí nhân viên quản lý (TK6421): Phản ánh các khoản phải trả cho cán
bộ quản lý doanh nghiệp bao gồm: Tiền lơng, tiền công và các khoản tiền phụ cấp,
tiền ăn giữa ca, các khoản trích KPCD, BHYT, BHXH.
- Chí phí vật liệu quản lý (6422): Phản ánh các chi phí vật liệu, xuất dùng cho
công tác quản lý doanh nghiệp ch: Giấy, bút, mực vật liệu s t dụng cho việc sửa
chữa TSCĐ, CCDC
- Chi phí đồ dùng văn phòng (TK6423): Phản ánh chi phí CCDC đồ dùng cho
công tác quản lý (giá có thuế hoặc cha thuế GTGT).
- Chi phí khấu hao tài TSCĐ (TK6424): Phản ánh các chi phí TSCĐ dùng
chung cho doanh nghiệp: Nhà cửa làm việc của các phòng ban, kho tàng vật kiến
trúc, phơng tiển truyền dẫn, máy móc thiết bị quản lý dùng trên văn phòng
Thuế, phí và lệ phí (TK 6425): Phản ánh chi phí về thuế phí, lệ phí nh: thuế
môn bài, thuế nhà đất và các khoản nhà đất và các khỏan phí, lệ phí khác.
- Chi phí dự phòng (TK 6426): Phản ánh các khoản dự phòng phải thu khó
đòi tính vào chi phí sản xuất của doanh nghiệp.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài (TK 6427): Phản ánh các chi phí dịch vụ mua
ngoài phục vụ chung toán doanh nghiệp nh: Các khoản chi mua và sử dụng các tài
liệu kỹ thuật, bằng sáng chế, giấy phép chuyển giao công nghệ nhãn hiệu thơng
mại
- Chi phí bằng tiền khác (TK 6428): Phản ánh các chi phí khác phát sinh
thuộc quản lý chung toàn doanh nghiệp, ngoài các chi phí kể trên nh: Chi phí tiếp
khách chi phí hội nghị, công tác phí, tàu xe, khoản chi cho lao động nữ
1.2.6. Xỏc nh kt qu tiờu th
Kt qu tiờu th thnh phm : L biu hin bng s tin lói hay l t

Các khoản giảm trừ
doanh thu
Thông thường,cuối kỳ kinh doanh hay sau mỗi thương vụ, kế toán tiến
hành xác định kết quả tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ, lao vụ, hàng hóa nói riêng
và kết quả các hoạt động khác nói chung( hoạt động tài chính, hoạt động
khác). Qua đó cung cấp thông tin liên quan đến kết quả hoạt động trong kỳ từ
các hoạt động cho quản lý.
1.3. Kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm.
1.3.1. Kế toán tiêu thụ thành phẩm
1.3.1.1. Kế toán giá vốn hàng bán
*Tài khoản và chứng từ kế toán sử dụng
-Tài khoản kế toán:
Để hạch toán giá vốn hàng bán trong kỳ, kế toán sử dụng các tài khoản
sau:
+ Tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán”: dùng phản ánh giá trị của thành phẩm,
hàng hoá cung cấp trong kỳ.
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 632- GVHB.
TK này có thẻ có số dư bên có: Phản ánh sô tiền nhận trước hoặc số tiền
dư đã thu nhiều hơn số phải thu của khách hàng, khi nhập bảng cân đối kế toán
phải lấy số dư chi tiếp của từng đối tượng TK này để ghi của 2 chỉ tiêu bên'' Tài
sản'' và bên nguồn vốn.
18
TK 632- Giá vốn hàng bán
Trị giá vốn của sản phẩm hàng hoá
dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ.
- Phản ánh chi phí nguyên vật liệu, chi
phí nhân công và CPSXC cố định
không phân bổ, không được tính vào
trị giá hàng tồn kho mà tính vào
GVHB của kỳ kế toán.

* Phương pháp kế toán giá vốn hàng bán trong các doanh nghiệp sản xuất
- Kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường xuyên
Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp theo dõi và phản ánh
thường xuyên, liên tục, có hệ thống tình hình nhập - xuất - tồn kho vật tư, sản
phẩm trên sổ kế toán. Tài khoản hàng tồn kho được sử dụng để phán ánh số hiện
có, tình hình biến động tăng giảm của vật tư, sản phẩm.
19
- Kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kiểm kê định kỳ
Phương pháp kiểm kê định kỳ là phương pháp căn cứ vào kết quả kiểm kê thực
tế thành phẩm xuất bán trên sổ sách kế toán và từ đó tính ra giá vốn hàng bán
trong kỳ theo công thức sau:
1.3.1.2.Kế toán doanh thu tiêu thụ và các khoản giảm trừ doanh thu
A. Kế toán doanh thu tiêu thụ
*. Chứng từ và tài khoản sử dụng
- Chứng từ sử dụng:
+ Hóa đơn GTGT: dùng trong các doanh nghiệp áp dụng phương pháp
khấu trừ thuế GTGT
+ Hoá đơn bán hàng thông thường: dùng trong các doanh nghiệp tính thuế
GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc trong trường hợp bán các mặt hàng
không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.
+ Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi
+ Chứng từ thanh toán: Phiếu thu, Giấy báo Có của Ngân hàng…
- Tài khoản kế toán:
+ TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”: dùng để phản ánh
doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ kết
toán. Tài khoản này chỉ phản ánh doanh thu của khối lượng sản phẩm, hàng hoá
đã bán được xác định là tiêu thụ trong kỳ, không phân biệt doanh thu đã thu tiền
hay sẽ thu tiền.
Nội dung và kết cấu phản ánh
Trị giá

hạch toán.
TK 511- Doanh thu bán hàng và CCDV

TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp kịch vụ cuối kỳ không có số dư.
+ TK 512 “Doanh thu nội bộ”: dùng để phản ánh doanh thu của số sản phẩm,
hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ nội bộ doanh nghiệp. Tài khoản này chỉ sử dụng cho
các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc trong cùng một công ty, một tập
đoàn. Không phản ánh vào tài khoản này các khoản doanh thu bán hàng cho các
doanh nghiệp bên ngoài. .
Kết cấu và nội dung phản ánh TK 512- Doanh thu nội bộ.
21
TK 512 - Doanh thu nội bộ
Số thuế tiêu thụ đặc biệt xuất
GTGT tính theo phương pháp trực
tiếp phải nộp của hàng bán nội bộ.
Chiết khấu thương mại, giảm giá
hàng bán, kết chuyển cuối kỳ. Trị
giá hàng bán bị trả lại kết chuyển
cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần
hoạt động bán hàng vao cung cấp
dịch vụ vào TK 911- XĐKQKD.
- Doanh thu bán nội bộ của đơn vị
thực hiện trong kỳ hạch tóan.
TK 512- Doanh thu nội bộ không có số dư.
+ Ngoài ra còn sử dụng một số tài khoản như: TK 111, TK 112, TK
131,TK3331…
*. Phương pháp kế toán tiêu thụ thành phẩm
Khi thành phẩm được xác định là tiêu thụ thì kế toán ghi nhận doanh thu
trên TK 511, 512 đồng thời phản ánh bút toán ghi nhận giá vốn hàng bán của số
hàng đã tiêu thụ. Trong phần này, em chỉ xin trình bày phương pháp hạch toán

- Sử dụng phiếu xuất hàng gửi bán đại lý kèm lệnh điều động nội bộ.
(4) Phương thức bán hàng trả góp, trả chậm
Đây là phương thức bán hàng thu tiền nhiều lần. Một phần người mua sẽ
thanh toán ngay tại thời điểm mua, phần còn lại người mua chấp nhận trả dần ở
các kỳ tiếp theo và phải chịu một tỷ lệ lãi suất nhất định. Thông thường số tiền
trả dần ở các kỳ tiếp theo bằng nhau gồm một phần nợ gốc và một phần lãi trả
chậm.
Khi xuất sản phẩm bán trả góp mặc dù quyền sở hữu sản phẩm chưa được
chuyển giao nhưng xét về bản chất sản phẩm này được coi là tiêu thụ và doanh
thu ghi nhận là giá bán thu tiền một lần, phần trả góp được kết chuyển dần vào
doanh thu hoạt động tài chính.
(5) Phương thức tiêu thụ hàng đổi hàng
Đây là phương thức tiêu thụ mà trong đó người bán đem sản phẩm, vật tư,
hàng hoá của mình đổi lấy vật tư, sản phẩm, hàng hoá của người mua. Giá trao
đổi là giá thoả thuận hoặc giá bán của vật tư, hàng hóa đó trên thị trường.
Song cần chú ý ở đây rằng, khi hàng hóa được trao đổi để lấy hàng hoá
khác tương tự về bản chất và giá trị thì việc trao đổi đó không được coi là giao
23
dịch tạo ra doanh thu. Chỉ khi hàng hóa được trao đổi để lấy hàng hoá không
tương tự thì việc trao đổi đó mới được coi là giao dịch tạo ra doanh thu.
6) Phương thức tiêu thụ nội bộ
Tiêu thụ là nội bộ là phương thức tiêu thụ giữa đơn vị chính với đơn vị
trực thuộc hay giữa các đơn vị trực thuộc với nhau. Ngoài ra trường hợp doanh
nghiệp xuất vật tư, sản phẩm, hàng hoá để sử dụng nội bộ, khuyến mại, quảng
cáo, trả lương, thưởng hay phục vụ sản xuất kinh doanh cũng được coi là tiêu
thụ nội bộ.
- Trường hợp doanh nghiệp sản xuất tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
và có chịu thuế TTĐB
Đối với các doanh nghiệp chịu thuế TTĐB và tính thuế GTGT theo
phương pháp khấu trừ thì ngoài việc phản ánh các bút toán ghi nhận nghiệp vụ

Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 532- Giảm giá hàng bán.
TK 532 không có số dư.
TK 3332 “Thuế TTĐB”
TK 3333 “Thuế xuất khẩu”
* Phương pháp kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
25
TK 532- Giảm giá hàng bán .
Giảm giá hàng bán đã chấp
thuận cho người mua hàng.
Kết chuyển các khoản giảm giá
hàng bán vào bên Nợ TK 511-
Doanh thu bán hàng và cung
cấp dịch vụ.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status