Website: Email : Tel : 0918.775.368
LờI Mở ĐầU
Trong nền sản xuất hàng hoá muốn phát triển nhanh thì công tác tiêu thụ sản
phẩm là vấn đề đợc quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp, sản phẩm sản xuất
ra có tiêu thụ đợc hay không, nó sẽ quyết định sự tồn tại, sự phát triển của doanh
nghiệp.
Tiêu thụ sản phẩm đảm bảo cung cấp một khối lợng sản phẩm nhất định về
chủng loại, chất lợng cho nhu cầu tiêu dùng của xã hội. Quan trọng là thông qua
công tác tiêu thụ sản phẩm, các doanh nghiệp mới có doanh thu - từ doanh thu này
doanh nghiệp mới có vốn để tái sản xuất, mở rộng quy mô sản xuất, thực hiện
nghĩa vụ nộp thuế cho Nhà nớc và tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Trong điều kiện chuyển đổi nền kinh tế, từ nền kinh tế tự cung tự cấp sang
nền kinh tế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa -
với sự đa dạng của các thành phần kinh tế (quốc doanh, công ty hợp danh, doanh
nghiệp t nhân v.v...) nên các doanh nghiệp quốc doanh không thể không tự đổi mới
để hoà nhập - các doanh nghiệp sản xuất và tiêu thụ các sản phẩm mà thị trờng
cần, chứ không phải sản xuất theo ý muốn chủ quan của doanh nghiệp. Do vậy, đòi
hỏi doanh nghiệp phải chủ động sản xuất, đa ra thị trờng những sản phẩm với mẫu
mã đẹp, chất lợng cao và giá cả hợp lý. Muốn vậy, doanh nghiệp sản xuất phải sử
dụng có hiệu quả các công cụ kinh tế của mình từ khâu sản xuất đến tiếp thị, tiêu
thụ và thu tiền về cho doanh nghiệp. Do đó việc hạch toán ở các ngành, các cấp
cũng phải đổi mới cho phù hợp với tình hình nớc ta và hoà nhập với sự phát triển
chung của nền kinh tế thế giới .
Kế toán với chức năng thu thập, xử lý và cung cấp các thông tin về tài sản
hiện có và tình hình sử dụng tài sản trong doanh nghiệp, thực hiện kiểm tra, kiểm
soát đối với mọi hoạt động sản xuất kinh doanh là công tác hạch toán hết sức quan
trọng không thể thiếu đợc ở bất kỳ doanh nghiệp nào. Công ty Xuân Hoà đã nhận
thức đợc sâu sắc tầm quan trọng này, kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm là
khâu quan trọng trong bộ máy kế toán của Công ty. Công ty đã tổ chức và thực
hiện tốt công tác kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả.
Tuy nhiên Công ty cũng không tránh khỏi những mặt thiếu sót, cha hoàn thiện.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Ch ơng I: Lý luận chung về công tác kế toán
thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm trong các
doanh nghiệp sản xuất
1.1. Những vấn đề chung về tổ chức công tác kế toán thành phẩm, tiêu
thụ thành phẩm trong các doanh nghiệp
1.1.1. Kế toán thành phẩm
1.1.1.1.. Khái niệm thành phẩm
Thành phẩm là những sản phẩm đã kết thúc quy trình chế biến do các bộ phận
sản xuất chính hay sản xuất phụ tiến hành, có thể do doanh nghiệp sản xuất hoặc thuê
ngoài gia công chế biến, đã đợc kiểm nghiệm phù hợp với các tiêu chuẩn, chất lợng và
kỹ thuật quy định đợc nhập kho hoặc giao ngay cho khách hàng.
Trong doanh nghiệp thì sản phẩm sản xuất ra cung cấp cho xã hội chủ yếu là
thành phẩm, ngoài ra còn có nửa thành phẩm nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu của
nền kinh tế. Nửa thành phẩm là những sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất ra cha
đợc chế tạo xong ở bớc cuối cùng, nói cách khác chúng là những sản phẩm đã đợc
gia công chế biến xong ở một bớc nhất định của quy trình công nghệ (cha qua giai
đoạn cuối), đã đợc kiểm nghiệm, kiểm tra phù hợp với tiêu chuẩn, chất lợng quy
định; hoặc những sản phẩm đã chế tạo xong nhng cha đợc kiểm nghiệm. Giữa
thành phẩm và sản phẩm của doanh nghiệp là không đồng nhất, chúng có phạm vi
giới hạn khác nhau. Khi nói đến thành phẩm là nói đến kết quả của quá trình chế
tạo ra nó, ở góc độ nào đó nó bao gồm cả thành phẩm và nửa thành phẩm. Nửa
thành phẩm, do yêu cầu của sản phẩm và tiêu dùng mà đã đợc kiểm tra kỹ thuật,
nhập kho, khi tiêu thụ thì nửa thành phẩm cũng có ý nghĩa nh thành phẩm.
1.1.1.2. Yêu cầu quản lý thành phẩm
Thành phẩm của doanh nghiệp sản xuất gồm nhiều loại, nhiều thứ phẩm cấp,
nhiều thứ hạng cho nên yêu cầu quản lý chúng về mặt kế toán là không giống nhau.
Để thực hiện tốt nhiệm vụ kế toán, cần phẩi tổ chức tốt công tác kế toán thành phẩm
một cách khoa học, hợp lý, đảm bảo các yêu cầu sau:
Website: Email : Tel : 0918.775.368
nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung và
những chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc sản xuất sản phẩm phát sinh
trong kỳ.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Thành phẩm thuê ngoài gia công đợc đánh giá theo giá thành thực tế gia
công, bao gồm: Chi phí nguyên vật liệu giao cho đơn vị nhận gia công, chi phí thuê
gia công và các chi phí khác liên quan đến thành phẩm thuê gia công (chi phí vận
chuyển, kho bãi,...)
Giá thành thực tế của thành phẩm thờng đợc thực hiện ở cuối kỳ hạch toán,
khi kết thúc đơn đặt hàng hoặc khi thuê ngoài gia công hoàn thành, đợc dùng trong
kế toán thành phẩm và báo cáo kế toán. Do đó để theo dõi chi tiết tình hình biến
động thành phẩm trong kỳ, kế toán có thể sử dụng giá hạch toán.
Đối với thành phẩm xuất kho
Mỗi lần nhập kho, giá trị thành phẩm nhập kho không hoàn toàn bằng nhau,
nên khi xuất kho, kế toán phải tính giá trị thành phẩm xuất kho theo một phơng
pháp nhất định nào đó. Phơng pháp mà kế toán sử dụng cần phải nhất quán trong ít
nhất một kỳ kế toán hay nhiều kỳ liên tục nhằm đảm bảo cho các báo cáo tài chính
có thể so sánh đợc và thể hiện trung thực tình hình tài chính và kết quả kinh doanh
của doanh nghiệp, phơng pháp này sẽ đợc trình bày trên Thuyết minh báo cáo tài
chính của công ty vào cuối mỗi kỳ báo cáo (thờng là vào cuối mỗi niên độ kế
toán).
Đối với thành phẩm xuất kho giá thực tế thành phẩm đợc tính theo một trong
các phơng pháp nh: Phơng pháp giá thực tế đích danh, phơng pháp tính theo giá
đơn vị bình quân, phơng pháp nhập trớc xuất trớc xuất trớc (FIFO), phơng pháp
nhập sau xuất trớc (LIFO). Mỗi phơng pháp đều có những u, nhợc điểm riêng, vì
vậy cần tuỳ theo đặc điểm, yêu cầu và trình độ quản lý của mỗi doanh nghiệp mà
doanh nghiệp sử dụng phơng pháp nào cho phù hợp.
Ph ơng pháp 1: Phơng pháp bình quân gia quyền
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Ph ơng pháp 4: Phơng pháp nhập sau xuất trớc (LIFO)
Nội dung của phơng pháp này tơng tự nh phơng pháp nhập trớc xuất trớc,
chỉ khác là thành phẩm nào nhập sau thì xuất trớc.
* Đánh giá thành phẩm theo giá hạch toán
Doanh nghiệp có thể sử dụng giá hạch toán để ghi chép kịp thời tình hình
biến động hàng ngày của thành phẩm, hàng hoá một cách ổn định. Giá hạch toán
là một loại giá đớc sử dụng ổn định trong một thời gian dài và áp dụng thống nhất
trong phạm vi toàn doanh nghiệp. Giá có thể chọn làm cơ sở xây dựng giá hạch
toán là giá thành kế hoạch hoặc giá nhập kho thống nhất quy định,... Cuối kỳ sau
khi tính đợc giá thành thực tế thành phẩm nhập kho, kế toán sẽ tiến hành điều
chỉnh giá thành thực tế thành phẩm xuất bán trong kỳ và tồn kho cuối kỳ.
1.1.1.4. Nội dung kế toán thành phẩm
Mọi nghiệp vụ liên quan đến sự biến động của thành phẩm phải đợc ghi chép
vào các chứng từ ban đầu theo đúng quy định. Chứng từ kế toán là cơ sở pháp lý cho
mọi số liệu trên các tài khoản, các sổ kế toán và các báo cáo kế toán.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Theo quy định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ trởng
Bộ Tài chính, kế toán thành phẩm trong doanh nghiệp phải sử dụng các chứng từ
sau: Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Thẻ kho, Biên bản kiểm kê vật t hàng hoá.
Tuỳ theo yêu cầu quản lý, doanh nghiệp có thể sử dụng: Phiếu xuất kho
kiêm vận chuyển nội bộ, một số chứng từ kế toán có tính hớng dẫn nh: biên bản
kiểm nghiệm,... Trên cơ sở các chứng từ đó, kế toán phải phân loại, tổng hợp và
ghi vào sổ kế toán thích hợp.
* Kế toán chi tiết thành phẩm
Để giám sát tình hình hiện có và sự biến động của các thành phẩm trong kho,
doanh nghiệp cần phải có những tài liệu chi tiết. Do đó việc hạch toán chi tiết tình
hình xuất - nhập - tồn kho từng loại thành phẩm là rất quan trọng và cần thiết.
Kế toán chi tiết thành phẩm theo dõi cụ thể từng loại thành phẩm, từng thứ
hạng sản phẩm ở mỗi kho theo cả hai chỉ tiêu hiện vật và giá trị. Đồng thời phải
ở kho: Thực hiện việc ghi chép giống nh phơng pháp ghi thẻ song song
ở phòng kế toán: Mở sổ đối chiếu luân chuyển để ghi chép tình hình biến động
vật t hàng hoá cả về chỉ tiêu số lợng và giá trị. Sổ đợc mở cả năm và ghi vào cuối
tháng. Định ký, sau khi nhận đợc các chứng từ nhập - xuất từ thủ kho, kế toán thực hiện
việc kiểm tra và hoàn chỉnh chứng từ.. Sau đó thực hiện tập hợp các chứng từ nhập -
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Phiếu xuất kho
Phiếu nhập kho
Thẻ, sổ chi tiết
thành phẩm
Kho dữ liệu
tổng hợp
Báo cáo nhập xuất,
tồn kho thành phẩm
Báo cáo tổng hợp
Thẻ kho
Website: Email : Tel : 0918.775.368
xuất theo từng loại vật t hàng hoá, có thể là bảng kê để thuận tiện cho việc theo dõi và
đối chiếu luân chuyển.
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển theo kế toán máy
Phòng kế toán và Máy tự động xử lý
thủ kho thực hiện
- Ưu nhợc điểm và phạm vi áp dụng
+ Ưu điểm: Khối lợng ghi chép của kế toán đợc giảm bớt do chỉ ghi một lần vào
cuối tháng
+ Nhợc điểm: Việc ghi sổ vẫn trùng lặp giữa kho và phong kế toán về chỉ tiêu hiện
vật, nhập xuất và không bố chí riêng nhân viên kế toán chi tiết thành phẩm, do vậy
không có điều kiện ghi chép theo dõi tình hình nhập, xuất hàng ngày.
+ Phạm vi áp dụng: Thích hợp với các doanh nghiệp có khối lợng nghiệp vụ nhập -
xuất không nhiều, không bố trí riêng nhân viên kế toán chi tiết vật liệu kế toán, do
+ Nhợc điểm: Do kế toán chỉ theo dõi về mặt giá trị, nên muốn biết số hiện có và
tình hình tăng giảm của từng thứ thành phẩm về mặt hiện vật nhiều khi phải xem
số liệu trên thẻ kho. Hơn nữa việc kiểm tra, phát hiện sai sót nhầm lẫn giữa kho và
phòng kế toán gặp khó khăn
+ Phạm vi áp dụng: Thích hợp trong các doanh nghiệp có khối lợng các nghiệp vụ
xuất, nhập nhiều, thờng xuyên, nhiều chủng loại thành phẩm với điều kiện doanh
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Phiếu xuất kho
Phiếu nhập kho
Bảng luỹ kế
nhập, xuất
Bảng luỹ kế
nhập, xuất
Thẻ kho
Sổ đối chiếu
luân chuyển
Kho số liệu
tổng hợp
Báo cáo liên quan
Kế toán tổng hợp
Website: Email : Tel : 0918.775.368
nghiệp có sử dụng giá hạch toán để nhập, xuất, đã xây dựng hệ thống danh điểm
thành phẩm,trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của kế toán vững vàng
* Kế toán tổng hợp thành phẩm
Là việc sử dụng thớc đo giá trị để ghi chép phản ánh tổng hợp các nghiệp vụ
kinh tế phát sinh liên quan đến thành phẩm trên các sổ kế toán tổng hợp, tài khoản
kế toán và báo cáo tài chính. Trong kế toán tổng hợp thành phẩm việc sử dụng các
tài khoản, sổ kế toán còn phù thuộc vào phơng pháp hạch toán hàng tồn kho mà
doanh nghiệp áp dụng. Trong hạch toán hàng tồn kho nói chung và kế toán thành
phẩm nói riêng doanh nghiệp có thể sử dụng một trong hai phơng pháp: Kê khai
(7): Kết chuyển giá vốn của thành phẩm đã bán để xác định kết quả kinh doanh.
* Trờng hợp hạch toán theo phơng pháp kiểm kê định kỳ
Phơng pháp kiểm kê định kỳ hàng tồn kho là phơng pháp kế toán căn cứ vào
số liệu kết quả kiểm kê thực tế để phản ánh giá trị tồn kho cuối kỳ vật t thành
phẩm hàng hoá trên sổ kế toán từ đó tính ra giá trị xuất trong kỳ. Việc xác định giá
trị vật liệu thành phẩm, hàng hoá xuất dùng trên tài khoản tổng hợp không căn cứ
vào chứng từ xuất. Vì vậy trên tài khoản tổng hợp không thể hiện rõ giá trị xuất
cho từng nhu cầu, không thể biết đợc số mất h hỏng (nếu có).
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Sơ đồ 1.5: Hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định kỳ
Kết chuyển giá vốn thực tế thành phẩm
tồn kho cuối kỳ
TK 155,157 TK 632 TK911
Kết chuyển giá vốn thực tế
thành phẩm tồn kho đầu kỳ Kết chuyển giá vốn thực tế
thành phẩm đã bán để XĐKQ
TK 631
Giá thành SX thực tế của thành
phẩm SX hoàn thành trong kỳ
Phơng pháp này đợc tính theo công thức:
Trị giá vốn
sản phẩm tiêu
thụ trong kỳ
=
Trị giá vốn sản
phẩm cha tiêu thụ
đầu kỳ
+
TK155 TK 532
(4) (8)
TK 531
(5)
TK 333
TK 911 (7)
(9)
(10)
(6)
Giải thích sơ đồ:
(1) Khi xuất kho thành phẩm cho ngời mua.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
(2) Doanh thu bán hàng.
(3) Cho khách hàng hởng chiết khấu.
(4) Giảm giá hàng bán cho ngời mua.
(5) Doanh thu hàng bán bị trả lại.
(6) Giá vốn hàng bán bị trả lại.
(7) Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu phải nộp.
(8) Kết chuyển các khoản ghi giảm để xác định doanh thu thuần.
(9) Kết chuyển giá vốn hàng bán vào tài khoản xác định kết quả.
(10) Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản xác định kết quả.
Bán hàng theo phơng thức gửi hàng: Theo phơng thức này, doanh nghiệp
(bên bán) gửi hàng đi cho khách theo các điều kiện của hợp đồng đã ký kết, số
hàng gửi đi vẫn thuộc quyền kiểm soát của bên bán, khi khách hàng thanh toán
hoắc chấp nhận thanh toán thì lợi ích và rủi ro thuộc bên mua, giá trị hàng hoá đã
đợc thực hiện vào thời điểm bên bán ghi nhận doanh thu bán hàng.
Trình tự kế toán:
thức này, doanh nghiệp xuất kho thành phẩm gửi cho đại lý, các cửa hàng đơn vị
nhận giữ hộ, bán hộ. tuy thành phẩm xuất khỏi kho của doanh nghiệp nhng quyền
sở hữu vẫn thuộc về doanh nghiệp, quyền quản lý thuộc về đơn vị nhận đại lý. Khi
đó thành phẩm cha xác định là tiêu thụ nên cha đợc ghi nhận vào doanh thu. Chỉ
khi nào khách hàng trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán thì khi đó thành phẩm mới
đợc coi là tiêu thụ và doanh nghiệp có doanh thu
Trình tự kế toán:
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
TK 154 TK 157 TK 632 TK 911 TK 511 TK 131 TK 641
(1) (2b) (5) (4) (2a) (3)
TK 155 TK 33311
Giải thích sơ đồ:
(1) Trị giá thực tế của hàng gửi bán
(2a) Ghi nhận doanh thu của hàng gửi bán đại lý, ký gửi
(2b) Trị gái vốn thực tế
(3) Hoa hồng bán hàng trả cho đơn vị nhận đại lý, ký gửi
(4) Cuối kỳ, kết chuyển doanh thu để xác định kết quả kinh doanh
(5) Kết chuyển giá gốc để xác định kết quả kinh doanh
Bán hàng theo phơng thức trả chậm (bán chịu): Doanh nghiệp chuyển
quyền sở hữu sản phẩm, hàng hoá cho khách hàng và đổi lấy sự cam kết thanh toán
của khách hàng trong tơng lai (khách hàng chấp nhận thanh toán nhng cha thanh
toán ngay lúc này doanh thu theo kỳ này đã đợc xác định nhngcó thể kỳ sau mới
có tiền nhập quỹ)
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Bán hàng theo phơng thức trả góp: Là phơng thức mà khi mua khách hàng
trả một phần tiền, phần còn lại sẽ trả chậm theo hợp đồng và chịu lãI xuất theo quy
định.Doanh thu bán hàng tính theo giá bán tại thời đIểm bán hàng, phần lãI đợc
tính trên khoản chậm trả, coi nh một khoản thu nhập tài chính.
- Thanh toán bằng ngân phiếu
- Thanh toán bằng th tín dụng
- Thanh toán bằng điện chuyển tiền
- Thanh toán bằng thẻ thanh toán.
1.1.2.4. Yêu cầu quản lý đối với công tác tiêu thụ thành phẩm
Doanh thu của doanh nghiệp có thể đợc chia thành hai loại là doanh thu nội
bộ và doanh thu bán ra ngoài. Doanh thu nội bộ là số tiền tơng ứng với số thành
phẩm, hàng hoá, dịch vụ cung cấp giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng công ty,
tổng công ty, tập đoàn. Doanh thu bán ra ngoài là số tiền tơng ứng với số thành
phẩm, hàng hoá, dịch vụ cung cấp cho các doanh nghiệp khác hay cá nhân trong và
ngoài doanh nghiệp. Điều này cho thấy rằng quản lý tốt khâu tiêu thụ sản phẩm là
một trong những biện pháp hữu hiệu nhằm góp phần tăng doanh thu cho doanh
nghiệp. Nh vậy để thấy rằng, công tác tiêu thụ thành phẩm cần đảm bảo những yêu
cầu sau:
- Quản lý sự vận động và số hiện có của từng loại sản phẩm, hàng hoá theo
các chỉ tiêu về số lợng, chất lợng chủng loại và giá trị của chúng.
- Tìm hiểu, khai thác và mở rộng thị trờng. Nắm bắt theo dõi chặt chẽ từng ph-
ơng thức bán hàng, từng hình thức thanh toán, để từ đó tìm ra và áp dụng hiệu quả các
phơng thức bán hàng đa lại lợi nhuận cao nhất cho doanh nghiệp. Cần nghiên cứu,
thực hiện tốt các dịch vụ sau bán hàng, bằng mọi cách cần thu hút thêm đợc nhiều
khách hàng, phát huy, tận dụng tối đa các lợi thế của doanh nghiệp, để từ đó góp phần
làm tăng doanh thu, giảm các khoản chi phí không cần thiết.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Quản lý chặt chẽ chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và các chi
phí hoạt động khác, nhằm tối đa hoá lợi nhuận. Ngoài ra cũng cần thờng xuyên
đôn đốc thanh toán, thu hồi đầy đủ, kịp thời tiền vốn, tránh tình trạng bị chiếm
dụng vốn từ đó tạo điều kiện tăng vòng quay của vốn, tăng cờng hiệu quả sử dụng
vốn.
- Cần tính toán, xác định đúng đắn kết quả của từng hoạt động và thực hiện
- Thuế GTGT nộp theo phơng pháp khấu trừ, thuế TTĐB, thuế xuất khẩu
phải nộp: đây là các khoản thuế gián thu tính trên doanh thu bán hàng trong kỳ.
Các khoản thuế này tính cho các đối tợng tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ phải chịu,
các cơ sở sản xuất kinh doanh chỉ là đơn vị nộp thuế thay cho ngời tiêu dùng hàng
hoá, dịch vụ đó.
Các quy định khi hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu:
+ Doanh nghiệp phải có quy chế quản lý và công khai các khoản giảm giá
hàng bán.
+ Phải đảm bảo doanh nghiệp vẫn có lãi khi thực hiện các khoản chiết khấu
thanh toán hoặc giảm giá hàng bán cho số lợng hàng bán ra trong kỳ.
+ Phải ghi rõ trong hợp đồng kinh tế các khoản đợc giảm trừ.
+ Số hàng bị trả lại phải có văn bản của ngời mua, phải ghi rõ số lợng,đơn giá,
tổng giá trị của số hàng bị trả lại, kèm theo chứng từ nhập lại kho của số lợng hàng
trả lại trên.
* Giá vốn hàng bán: là trị giá vốn của sản phẩm, vật t, hàng hoá, lao vụ, dịch
vụ đã tiêu thụ. Là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh số tiền đợc trừ ra khỏi doanh
thu thuần để tính kết quả kinh doanh của từng kỳ kế toán.
* Thuế giá trị gia tăng: là loại thuế đánh trên phần giá trị tăng thêm của sản
phẩm, hàng hoá dịch vụ từ khâu sản xuất lu thông đến khâu tiêu dùng trên lãnh thổ
Việt Nam.
Trong các doanh nghiệp sử dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên, kế toán
tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ sử dụng
các tài khoản sau:
* Tài khoản 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Tài khoản này
dùng để phản ánh tổng số doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ mà doanh
nghiệp đã thực hiện và các khoản giảm doanh thu. Từ đó, tính ra doanh thu thuần
về tiêu thụ trong kỳ.
* Tài khoản 512 Doanh thu nội bộ: Tài khoản này dùng để phản ánh
doanh thu và các khoản ghi giảm doanh thu về số hàng hoá, dịch vụ, sản phẩm tiêu
thụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một công ty, tổng công ty, tập
Ngoài các chứng từ và sổ sách nói trên, trong quá trình hạch toán, kế toán
còn sử dụng một số chứng từ và sổ sách khác nh: Phiếu xuất kho hàng gửi đại lý,
Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, Sổ chi tiết thanh toán với ngời mua, Bảng
kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ bán ra...
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
1.1.2.7. Trình tự kế toán: Sơ đồ 1.6
1.1.3. ý nghĩa của việc tổ chức kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm
trong các doanh nghiệp sản xuất
Trong nền kinh tế thị trờng, các doanh nghiệp tiến hành các hoạt động sản
xuất kinh doanh tạo ra các loại sản phẩm và cung cấp dịch vụ, nhằm thoả mãn các
nhu cầu của thị trờng (nhu cầu sản xuất và nhu cầu tiêu dùng) thông qua quá trình
bán hàng (trao đổi) với mục tiêu là lợi nhuận.
Bán hàng là việc chuyển quyền sở hữu sản phẩm, hàng hoá gắn với phần lớn
lợi ích hoặc rủi ro cho khách hàng, đồng thời đợc khách hàng thanh toán hoặc chập
nhận thanh toán. Quá trình bán hàng là khâu cuối cùng của quá trình sản xuất,
kinh doanh. Nó có ý nghĩa quan trọng đối với các doanh nghiệp, bởi vì quá trình
này chuyển hoá vốn từ hình thái hiện vật sang hình thái giá trị tiền tệ và kết thúc
quá trình luân chuyển vốn, giúp cho các doanh nghiệp thu hồi vốn để tiếp tục quá
trình sản xuất kinh doanh tiếp theo.
Sơ đồ 1.6: Sơ đồ kế toán bán hàng và cung cấp dịch vụ
TK 911 TK 511 TK 111,112,131
Kết chuyển doanh thu thuần Doanh thu bán hàng
TK 521,531,532
Các khoản giảm
trừ doanh thu
TK 3331 TK 641
Thuế GTGT Hoa hồng
bán hàng
Hàng bị trả lại, giảm giá hàng bán
rất quan trọng. Xuất phát từ đó mà đặt ra yêu cầu quản lý, tổ chức kế toán thành
phẩm và tiêu thụ thành phẩm. Trớc tiên doanh nghiệp phải tự xây dựng bộ máy kế
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
toán theo mô hình phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh. Cùng với công việc
quản lý, giám sát thờng xuyên phải tiến hành hạch toán thành phẩm, quản lý tình
hình nhập - xuất - tồn kho, phát hiện thừa thiếu, phân biệt tồn kho cần thiết với tồn
đọng không bán đợc để có biện pháp giải quyết tránh ứ đọng vốn.
Về quản lý chất lợng, phải quản lý chặt chẽ khâu kiểm tra chất lợng, không đa
những thành phẩm kém chất lợng ra thị trờng. Bởi chỉ có những thành phẩm có
chất lợng tốt mới đợc thị trờng chấp nhận. Cùng với nó phải thờng xuyên cải tiến
mẫu mã để đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của xã hội.
Nh vậy để tăng cờng chỉ đạo sản xuất kinh doanh, để kế toán thực sự là một
công cụ quản lý sắc bén có hiệu lực, không ngừng khai thác mọi khả năng tiềm
tàng, làm thúc đẩy sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp thì hạch toán
thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm phải thực hiện các nhiệm vụ cơ bản sau:
* Phản ánh, giám đốc tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất sản phẩm cả về số
lợng, chất lợng và chủng loại. Tổ chức theo dõi, phản ánh chính xác đầy đủ, kịp
thời, chính xác tình hình hiện có, sự biến động của từng loại thành phẩm hàng hoá
trên các chỉ tiêu hiện vật và giá trị.
* Theo dõi, phản ánh, giám sát tình hình thực hiện tiêu thụ, ghi chép kịp thời,
đầy đủ và chính xác các khoản doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu, chi phí
của từng hoạt động trong doanh nghiệp, tình hình thanh toán với ngời mua, tình
hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nớc, xác định kết quả kinh doanh và phân phối kết
quả kinh doanh từng hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp. Đồng thời cần theo
dõi và đôn đốc các khoản phải thu của khách hàng.
* Tham gia kiểm kê, đánh giá sản phẩm, cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác
mọi thông tin kế toán phục vụ cho việc duyệt quyết toán, cho việc lập Báo cáo tài
chính và cho các bộ phận có liên quan.
* Định kỳ lập và gửi báo cáo kết quả kinh doanh kịp thời và đúng chế độ, tiến