Luận văn tốt nghiệp
LỜI NÓI ĐẦU
Cùng với sự phát triển của nền sản xuất xã hội, thị hiếu của người tiêu
dùng ngày càng tăng lên đòi hỏi các doanh nghiệp phải lựa chọn mặt hàng,
sản phẩm của mình sao cho hội nhập và đáp ứng được đầy đủ nhu cầu của xã
hội với chất lượng cao, mẫu mã đẹp, phong phú, giá thành hạ. Muốn vậy, các
doanh nghiệp sản xuất kinh doanh phải thực hiện nhiều biện pháp. Một trong
những biện pháp được nhà quản lý doanh nghiệp ngày càng quan tâm đặc biệt
đó là công tác kế toán nói chung và tổ chức kế toán thành phẩm, tiêu thụ và
xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp nói riêng.
Trong ngành sản xuất quần áo thể thao, việc tạo ra thành phẩm, mẫu
mã phù hợp với nhu cầu vể thể thao của toàn dân là một vấn đề quan trọng và
cần thiết, đồng thời việc quản lý, thúc đẩy tiêu thụ nhằm đem đến một kết quả
kinh doanh như mong muốn.
Trong thời gian thực tập tại Công ty trang phục thể thao Thế Anh, em
nhận thấy vấn đề kế toán thành phẩm, tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh
là vấn đề nổi bật, hướng người quản lý và hạch toán phải quan tâm đặc biệt.
Trong báo cáo thực tập này ngoài phần lý thuyết cần thiết, em xin trình
bày một số vấn đề thực tế và phương hướng giải pháp nhằm góp phần hoàn
thiện và nâng cao tổ chức hạch toán và kế toán tại Công ty Thế Anh.
Trong thời gian thực tập, với sự hướng dẫn tận tình của Cô giáo Mai
Thị Bích Ngọc, với sự giúp đỡ của các cán bộ công nhân viên trong Công ty,
cùng với sự nỗ lực của bản thân, tôi đã hoàn thành bản chuyên đề với đề tài: “
Kế toán thành phẩm, tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh ở Công ty
Thương mại xuất nhập khẩu và may trang phục thể thao Thế Anh”.
Trong bản chuyên đề thực tập này, tôi xin trình bày ba phần lớn sau:
Phần I: Lý luận chung về kế toán thành phẩm, tiêu thụ và xác định kết
quả kinh doanh trong doanh nghiệp sản xuất.
Phần II: Thực tế tổ chức kế toán thành phẩm, tiêu thụ và xác định kết
quả tại Công ty Thế Anh.
Phần III: Một số ý kiến đề xuất, phương hướng, giải pháp nhằm góp
sản xuất kinh doanh. Kế toán thành phẩm, tiêu thụ và xác định kết quả kinh
doanh là một nội dung chủ yếu của công tác kế toán đẻ phản ánh hiệu quả sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ.
Với ý nghĩa to lớn đó, kế toán thành phẩm, tiêu thụ và xác định kết quả
kinh doanh đòi hỏi các doanh nghiệp trong nền kinh tế phải áp dụng các biện
pháp phù hợp với doanh nghiệp mình mà vẫn khoa học và đúng chế độ do
Nhà nước ban hành.
1.1. Thành phẩm và yêu cầu quản lý thành phẩm:
Thành phẩm là sản phẩm đã kết thúc quy trình công nghệ sản xuất do
doanh nghiệp thực hiện hoặc thuê ngoài gia công chế biến đã kiểm nghiệm
phù hợp với tiêu chuẩn, kỹ thuật và nhập kho để bán. Thành phẩm được biểu
hiện trên hai mặt: Hiện vật và giá trị. Mặt hiện vật thể hiện ở số lượng và chất
lượng thành phẩm. Số lượng thành phẩm được xác định bởi các đơn vị đo
lường như: Kg, lít, chai, cái, chiếc … . Chất lượng thành phẩm được xác định
bằng tỷ lệ tốt, xấu hay cấp của sản phẩm như: Loại 1, loại 2 … Mặt giá trị
chính là giá thành phẩm sản xuất nhập kho hay giá vốn của thành phẩm đem
bán.
Xét trong phạm vi doanh nghiệp, thành phẩm là cơ sở đánh giá khả
năng đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội, là căn cứ xét và phân tích mức độ
hoàn thành kế hoạch sản xuất để từng bước ổn định tình hình taì chính của
Nguyễn Thị Kim Trung
2
Luận văn tốt nghiệp
doanh nghiệp. Bởi vậy, công tác quản lý thành phẩm cần đảm bảo các yêu cầu
sau:
Quản lý về mặt số lượng thành phẩm: Đòi hỏi phải phản ánh, giám đốc
tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất, tình hình nhập, xuất, tồn kho, dự trữ
sản phẩm, kịp thực hiệnời phát hiện hàng hoá tồn kho lâu ngày để có biện
pháp xử lý.
Quản lý về mặt chất lượng thành phẩm: Trong nền kinh tế thị trường cạnh
chính mang lại như bán thành phẩm, hàng hoá, vật tư và cung cấp lao vụ dịch
vụ. Doanh thu bán hàng bao gồm doanh thu bán hàng ra ngoài và doanh thu
bán hàng nội bộ.
Tiền thu bán hàng là số tiền thực thu về bán sản phẩm của doanh
nghiệp bao gồm tiền mặt nhập quỹ, tiền gửi ngân hàng.
Trường hợp thu tiền ngay lúc giao hàng: Doanh thu bán hàng chính là tiền
thu bán hàng.
Trường hợp thanh toán sau: Người mua chưa trả tiền ngay được coi là có
doanh thu bán hàng nhưng chưa có tiền thu bán hàng. Trong quá trình bán
Nguyễn Thị Kim Trung
3
Luận văn tốt nghiệp
hàng có phát sinh chi phí bán hàng. Ngoài ra còn phát sinh những khoản
làm giảm doanh thu bán hàng như: Chiết khấu hàng bán, giảm giá hàng
bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ.
Với tiêu thụ thành phẩm là khâu cuối cùng của quá trình sản xuất kinh
doanh. Thực hiện tốt khâu bán hàng, đảm bảo thu hồi vốn nhanh chóng, tăng
vòng quay vốn lưu động, đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh. Với ý nghĩa
quan trọng đó, để thực hiện tốt khâu tiêu thụ thành phẩm kế toán cần phải
nắm bắt, theo dõi chặt chẽ từng phương thức bán hàng, từng thể thức thanh
toán, từng khách hàng của từng loại thành phẩm bán ra, đôn đốcthanh toán
thu hội đầy đủ, kịp thời vốn cho doanh nghiệp.
1.3. Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp sản xuất:
Bất kỳ một hoạt động kinh doanh nào cũng pahỉ xác định lỗ, lãi. Do đó
quá trình tiêu thụ thành phẩm không thể tách rời với việc xác định kết quả
tiêu thụ:
Kết quả tiêu thụ= Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán.
Kết quả tiêu thụ được xác định là chênh lệch giữa doanh thu thuần ( là
doanh thu bán thành phẩm sau khi đã trừ thuế, giảm giá hàng bán, hàng
bán bị trả lại nếu có) với trị giá vống hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí
thời định kỳ tiến hành phân tích kinh tế đối với hoạt động tiêu thụ và xác
định kết quả kinh doanh.
2. Phương pháp kế toán thành phẩm, tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh:
2.1. Kế toán thành phẩm:
Thành phẩm của các doanh nghiệp sản xuất bao gồm rất nhiều loại thứ
bậc, phẩm cấp. Để quản lý và hạch toán chặt chẽ thì kế toán phải tổ chức thật
khoa học và hợp lý theo các nguyên tắc sau để quản lý và đánh giá:
Phải tổ chức kế toán thành phẩm theo từng loại, từng thứ theo đúng số
lượng, chất lượng thành phẩm. Từ đó làm cơ sở để xác định kết quả sản
xuất của từng đơn vị, phân xưởng … và có số liệu để so sánh với các chỉ
tiêu kế hoạch.
Phải có sự phân công và kết hợp công tác ghi chép kế toán thành phẩm
giữa phòng kế toán và phân viên hạch toán phân xưởng giữa kế toán thành
phẩm và thủ kho thành phẩm.
2.1.1. Đánh giá thành phẩm:
Đánh giá thành phẩm là biệu hiện giá trị của thành phẩm bằng tiền theo
những nguyên tắc nhất định:
2.1.1.1. Đánh giá thành phẩm theo giá trị thực tế:
2.1.1.1.1. Đánh giá thành phẩm nhập kho:
Trị giá thành phẩm phản ánh trong kế toán tổng hợp ( phản ánh trên
các tài khoả, sổ tổng hợp, … ) phải được đánh giá theo nguyên tắc giá thực tế.
Giá thực tế của thành phẩm nhập kho được xác định phù hợp với từng
nguồn nhập. Cụ thể:
Thành phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra được đánh giá theo giá thành
công xưởng thực tế của thành phẩm bao gồm:
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
+ Chi phi nhân công trực tiếp.
+ Chi phí sản xuất chung.
Thành phẩm thuê ngoài, gia công chế biến được đánh giá theo giá thành
thực tế gia công bao gồm:
nhưng xuất trước thì khi áp dụng, phương pháp này thể hiện đầy đủ nhất
nguyên tắc phù hợp với nghĩa là trị giá vốn của hàng bán phù hợp với
doanh thu tạo ra trong kỳ, nhưng nó không phù hợp với việc bảo quản các
loại sản phẩm tồn kho. Nếu sử dụng giá hạch toán thì cuối kỳ phải đổi ra
giá thực tế qua công thức sau:
Giá thực tế thành phẩm xuất trong kỳ = giá hạch toán thành phẩm xuất trong
kỳ nhân với hệ số giá.
Trong đó,
Giá thực tế thành phẩm tồn kho đầu kỳ + Giá thực tế thành phẩm nhập kho trong kỳ
Hệ số giá =
Giá hạch toán thành phẩm tồn đầu kỳ + Giá hạch toán thành phẩm nhập trong kỳ
2.1.1.2. Đánh giá thành phẩm theo giá hạch toán:
Để đáp ứng yêu cầu kịp thời của công tác kế toán, doanh nghiệp có thể
sử dụng giá hạch toán để ghi chép kịp thời tình hình biến động hàng ngày của
thành phẩm một cách ổn định. Giá có thể chọn hoặc làm cơ sở xây dựng giá
hạch toán là giá thành kế hoạch hoặc giá nhập kho thống nhất quy định. Cuối
kỳ xác định đầy đủ giá thực tế thành phẩm nhập kho, hệ số giá giữa giá thực
tế với giá hạch toán làm cơ sở tính giá thực tế thành phẩm xuất kho trong kỳ.
Phương pháp tính như đã nêu ở trên.
Hệ số giá được tính cho từng loại, từng nhóm thành phẩm tuỳ thuộc
vào yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp.
2.1.2. kế toán nhập - xuất kho thành phẩm:
2.1.2.1. Chứng từ ban đầu: Bao gồm
Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho.
Hoá đơn giá trị gia tăng.
Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho.
Thẻ kho.
Biên bản kiểm kê …
2.1.2.2. kế toán chi tiết thành phẩm:
Kế toán chi tiết được thực hiện ở kho và phòng kế toán, trên cùng một
Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển.
Phương pháp ghi sổ số dư.
Cả ba phương pháp này giống nhau ở chỗ tại kho đều sử dụng thẻ kho
để ghi chép. Điểm khác nhau giữa 3 phương pháp này là công việc ghi chép
tại phòng kế toán được thực hiện trên các sổ khác nhau.
+ Đối với phương pháp ghi thẻ song song thì phong kế toán sử dụng sổ
kế toán chi tiết thành phẩm
+ Đối với phương pháp ghi sổ đối chiếu luân chuyển thì phòng kế toán
sử dụng sổ đối chiếu luân chuyển.
+ Đối với phương pháp ghi sổ số dư thì phòng kế toán sử dụng sổ số
dư.
Chính vì vậy mà điều kiện áp dụng các phương pháp hạch toán chi tiết
thành phẩm cũng khác nhau:
+ Đối với phương pháp thẻ song song chỉ thích hợp đối với các doanh
nghiệp có ít chủng loại thành phẩm, khối lượng các nghiệp vụ nhâp - xuất ít,
không thường xuyên và trình độ nghiệp vụ chuyên môn của cán bộ kế toán
còn hạn chế.
+ Phương pháp ghi sổ số dư được áp dụng trong các doanh nghiệp sản
xuất có khối lượng các nghiệp vụ nhập - xuất nhiều, thường xuyên, nhiều
chủng loại thành phẩm và doanh nghiệp sử dụng giá hạch toán nhập xuất, xây
dựng hệ thống danh điểm thành phẩm, trình độ chuyên môn của cán bộ kế
toán khá vững vàng.
Trong điều kiện hiện nay, công nghệ thông tin rất phát triển, nhiều
thành tựu trong lĩnh vực này đã được áp dụng phổ biến trong nhiều ngành
khoa học - xã hội nói chung và ngành kế toán nói riêng. Việc trang bị hệ
thống máy tính tại các phòng kế toán đã hỗ trợ rất nhiều cho công tác kế toán,
cụ thể nó đã làm giảm đáng kể những công việc thủ công trước đây, nâng cao
tính chính xác, kịp thời và còn rất đắc lực trong phân tích nhằm đưa ra quyết
định chính xác cho doanh nghiệp. Nhờ vậy ngày nay các doanh nghiệp sản
xuất có xu hướng áp dụng phương pháp thẻ song song kết hợp phương pháp
Phản ánh trị giá thực tế của thành phẩm nhập kho.
Sổ kết chuyển trị giá thực tế của thành phẩm tồn kho cuối kỳ (theo
phương pháp kiểm kê định kỳ).
Bên có:
Phản ánh trị giá thực tế của thành phẩm xuất kho.
Phản ánh trị giá của thành phẩm thiếu hụt.
Số kết chuyển trị giá thực tế của thành phẩm tồn đầu kỳ (theo
phương pháp kiểm kê định kỳ).
Dư nợ: Trị giá thực tế của thành phẩm tồn kho.
b) Nội dung phản ánh của TK 157:
Bên nợ:
Phản ánh trị giá hàng hoá, thành phẩm đã gửi cho khách hàng hoặc
nhờ bán đại lý, ký gửi.
Trị giá lao vụ, dịch vụ đã thực hiện với khách hàng nhưng chưa
được chấp nhận thanh toán.
Kết chuyển trị giá hàng hoá, thành phẩm gửi đi chưa được khách
hàng chấp nhận thanh toán cuối kỳ( theo phương pháp kiểm kê định
kỳ).
Bên có:
Trị giá hàng hoá, thành phẩm, lao vụ, dịch vụ đã được khách hàng
thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán.
Trị giá hàng hoá, thành phẩm gửi đi bị khách hàng trả lại.
Nguyễn Thị Kim Trung
8
TK 157
TK 154 TK 911
TK 338.1
TK 138.1
TK 157
TK 632
phẩm, hàng hoá, dịch vụ cho khách hàng.
Các chứng từ kế toán được sử dụng là:
Hoá đơn giá trị gia tăng.
Hoá đơn bán hàng.
Các bảng kê.
Phiếu xuất kho, phiếu nhập kho.
Phiếu thu.
Các tài khoản được sử dụng:
TK 511 có 4 TK cấp 2:
TK 5111: Doanh thu bán hàng hoá.
TK 5112: Doanh thu bán thành phẩm
Nguyễn Thị Kim Trung
9
TK 155,157
TK 911TK 632
TK 631
Luận văn tốt nghiệp
TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ, lao vụ.
TK 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá.
TK 512: Doanh thu bán hàng nội bộ.
TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ. TK 133 có 2 TK cấp 2:
TK 1331: Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hoá, dịch vụ.
TK 1332: Thuế GTGT được khấu trừ tài sản cố định.
TK 3331: Thuế GTGT phải nộp. TK này có 2 TK cấp 3:
TK 33311: thuế GTGT đầu ra.
TK 33312: thuế GTGT hàng nhập khẩu.
Phương pháp hạch toán các nghiệp vụ chủ yếu:
VAT (1) Số tiền thanh toán
VAT
Giá bán
TK 111, 112
tk 511
Luận văn tốt nghiệp
VAT Số trả lần đầu của người mua
Doanh thu
Số người mua còn phải trả
Lãi do bán trả góp
a) Nội dung phản ánh của TK 511:
TK 511 không có số dư cuối kỳ.
Bên nợ:
Số thuế phải nộp tính trên doanh thu bán hàng thực tế của thành
phẩm, hàng hoá đã cung cấp cho khách hàng đã được xác định là
tiêu thụ.
Doanh thu của số hàng bán bị trả lại.
Khoản chiết khấu hàng bán thực tế phát sinh trong kỳ hạch toán.
Khoản giảm giá hàng bán.
kết chuyển doanh thu thuần vào TK 911 để xác định kết quả kinh
doanh.
Bên có: Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá của doanh nghiệp thực hiện
trong kỳ hạch toán.
b) Nội dung phản ánh TK 911:
Bên nợ:
Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá đã tiêu thụ.
Chi phí hoạt động tài chính và chi phí bất thường.
Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp .
Kết chuyển số lãi trước thuế trong kỳ.
Bên có:
Doanh thu thuần của sản phẩm, hàng hoá đã tiêu thụ
Thu nhập thuần hoạt động tài chính và thu nhập bất thường.
Trị giá vốn hàng hoá, thành phẩm bị trả lại.
Trường hợp sử dụng hàng hoá, dịch vụ để biếu tặng, kế toán ghi:
a) Nợ TK 641,642
Có TK 511 ( giá bán chưa có thuế GTGT)
b) Số thuế GTGT phải nộp được khấu trừ
Nợ TK 133
Có TK 3331
Trường hợp trả lương cho công nhân viên bằng sản phẩm, hàng hoá, kế
toán ghi:
a) Doanh thu bán hàng
Nợ TK 334
Có TK 511 (giá thành sản xuất thực tế)
b) thuế GTGT phải nộp
Nợ TK 133
Có TK 3331 ( giá tính thuế theo giá bán)
Đối với sản phẩm,hàng hoá, dịch vụ sử dụng nội bộ
Nếu sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá chịu thuế
GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, kế toán ghi:
a) Doanh thu bán hàng:
Nợ TK 627, 641, 642
Có TK 512 (giá thành sản xuất)
b) Thuế GTGT phải nộp:
Nguyễn Thị Kim Trung
12
TK 3331
TK 133
TK 131
TK 152, 153
TK 511, 512
Luận văn tốt nghiệp
Nợ TK 133 ( giá tính thuế theo giá bán)
Khoản chiết khấu hàng bán thực tế phát sinh, kế toán ghi:
Nợ TK 521
Có TK 111, 112, 131
Khoản giảm giá hàng bán khi phát sinh, kế toán ghi:
Nguyễn Thị Kim Trung
13
TK 3332
TK 511 TK 531 TK 3333
TK 3331 TK 131TK 511, 512
TK 111, 112
H ng bán bà ị
trả lại
Luận văn tốt nghiệp
Nợ TK 532
Có TK 111, 112, 131
Khi xác định số thuế xuất khẩu hay thuế tiêu thụ đặc biệt, kế toán ghi:
Nợ TK 511, 512
Có TK 333
Trường hợp hàng hoá bị trả lại:
_ Nếu doanh nghiệp nộp thế theo phương pháp khấu trừ thuế, kế toán
ghi:
a/ Nợ TK 531 (Doanh thu hàng bị trả lại)
Có TK 111, 112, 131
b/ Nợ TK 3331 (Trả lại người mua về thuế GTGT hàng trả lại)
Có TK 111, 112
c/ Nợ TK 155, 156 (Giá vốn hàng bị trả lại về nhập kho)
Có TK 632
_ Nếu doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp trực tiếp trên GTGT
và doanh nghiệp không thuộc đối tượng nộp thuế GTGT, kế toán ghi:
a/ Nợ TK 531 ( tổng giá thanh toán)
14
Luận văn tốt nghiệp
Chi phí bằng tiền khác: Các chi phí bằng tiền phát sinh trong khâu bán
hàng ngoài các chi phí kể trên như:
Chi phí tiếp khách cho bộ phận bán hàng.
Chi phí giới thiệu sản phẩm hàng hoá.
Chi phí quảng cáo, chào hàng, chi hội nghị khách hàng
Chi phí bảo hành sản phẩm.
Chi phí bán hàng thực tế phát sinh cần được phân loại và tổng hợp theo
đúng các nội dung đã quy định.
Cuối kỳ hạch toán chi phí bán hàng được kết chuyển để xác định kết
quả kinh doanh. Trường hợp những hoạt động có chu kỳ kinh doanh dài,
trong kỳ không có hoặc it sản phẩm, hàng hoá tiêu thụ thì cuối kỳ hạch toán
chuyển toàn bộ hoặc một phần chi phí bán hàng sang theo dõi ở loại “ chi phí
chờ kết chuyển”.
Kế toán sử dụng TK 641, chi phí bán hàng, để phản ánh tập hợp và kết
chuyển các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng
hoá, lao vụ, dịch vụ.
TK 641 có 6 tài khoản cấp 2
TK 6411: Chi phí nhân viên.
TK 6412: Chi phí vật liệu, bao bì.
TK 6413: Chi phí dụng cụ, đồ dùng.
TK 6414: Chi phí khấu hao tài sản cố định.
TK 6417: Chi phí dịch vụ mua ngoài.
TK 6418: Chi phí bằng tiền khác.
Nội dung phản ánh của TK 641
Bên nợ: Chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ.
Bên có:
Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng.
kết chuyển chi phí bán hàng để xác định kết quả kinh doanh
Các chi phí dịch vụ mua ngoài khác
Trích trước về chi phí sửa chữa nếu có
khấu hao sửa chữa
2.2.3. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp:
Chi phí quản lý doanh nghiệp là những chi phí cho việc quản lý kinh
doanh, quản lý hành chính và phục vụ chung khác liên quan đến hoạt động
của cả doanh nghiệp.
Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm nhiều khoản cụ thể, theo quy
định hiện hnàh, được phân thành các loại sau:
Chi phí nhân viên quản lý: gồm chi phí về tiền lương, phụ cấp, BHXH,
BHYT, CPCĐ của nhân viên quản lý doanh nghiệp.
Chi phí vật liệu quản lý: Giá trị vật liệu, nhiên liệu xuất dùng cho công
việc quản lý, cho sửa chữa tài sản cố định, công cụ, dụng cụ.
Chi phí đồ dùng văn phòng: Giá trị dụng cụ, đồ dùng văn phòng dùng cho
công tác quản lý.
Nguyễn Thị Kim Trung
16
Luận văn tốt nghiệp
Chi phí khấu hao tài sản cố định: Khấu hao những tài sản cố định dùng
chung cho doanh nghiệp như nhà cửa, vật kiến trúc, kho tàng, phương tiện
truyền dẫn.
Thuế, phí và lệ phí: Chi phí về thuế như: Thuế môn bài, thuế nhà đất … và
các khoản phí, lệ phí khác.
Chi phí dự phòng: Các khoản trích dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự
phòng phải thu khó đòi.
Chi phí dịch vụ mua ngoài: Các khoản chi về dịch vụ mua ngoài, thuê
ngoài như tiền điện, nước, điện thoại, thuê nhà, sửa tài sản cố định … phục
vụ chung cho doanh nghiệp.
Chi phí bằng tiền khác: Các khoản chi bằng tiền khác phát sinh cho nhu
cầu quản lý doanh nghiệp ngoài các khoản chi phí kể trên như: Chi phí hội
kết chuyển lãi
2.2.5. Kế toán kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận:
2.2.5.1. Nội dung kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận:
Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh
doanh và hoạt động khác của doanh nghiệp sau một thời kỳ nhất định, biểu
hiện bằng số tiền lãi hay lỗ.
Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm:
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
Kết quả hoạt động tài chính.
Kết quả hoạt động bất thường.
Phương pháp kế toán: Sử dụng TK 911 và các TK liên quan khác:
Các sổ kế toán bao gồm:
Sổ chi tiết thành phẩm: TK 155.
sổ kho.
Sổ quỹ tiền mặt, sổ tiền gửi ngân hàng.
Sổ chi tiết thanh toán người mua: TK 131.
Sổ chi tiết thanh toán người bán: TK 331.
Sổ chi tiết các tài khoản; TK 632, TK 511, TK 911, TK 411, TK 421, TK
641, TK 642.
Sổ thanh toán với công nhân viên.
Sổ chi tiết nguyên vật liệu: TK 152, TK 153.
Sổ nhật ký sổ cái.
PHẦN II:
THỰC TẾ TỔ CHỨC KẾ TOÁN THÀNH PHẨM, TIÊU THỤ VÀ XÁC
ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY THẾ ANH
1. Đặc điểm và tình hình chung của Công ty Thế Anh:
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Thế Anh:
Vào những năm của thập kỷ 90 thế kỳ XX, đất nước Việt Nam ta đang
ngày càng hội nhập với thế giới về mọi lĩnh vực, một trong những lĩnh vực
được quan tâm của Đảng và Nhà nước và cũng là nhu cầu của nhân dân đó là
tại Ngân hàng theo quy định của Pháp luật.
1.2. Nội dung và đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty:
1.2.1. Nội dung hoạt động:
Công ty trực tiếp tổ chức, khai thác nguồn hàng, phương thức mua bán,
giao dịch trên thị trường.
Trực tiếp giao dịch, mua nguyên vật liệu, tạo nguồn hàng phục vụ sản
xuất. Tổ chức, thành lập các cửa hàng giao dịch giới thiệu sản phẩm trên
thị trường Hà Nội.
Tổ chức đội ngũ nhân viên tiếp thị, bán hàng, tạo thị trường lớn tại các
tỉnh miền Bắc Việt Nam.
Giao dịch, tổ chức thương mại mặt hàng gạch ốp lát, bán buôn, bán lẻ để
phục vụ cho sản xuất, tiêu dùng hàng nội địa trong nước.
Đồng thời thực hiện sản xuất trang phục thể thao theo đơn đặt hàng và các
tổ chức cá nhân có nhu cầu.
1.2.2. Mạng lưới kinh doanh:
Hiện nay công ty có bốn đơn vị trực thuộc:
Một phân xưởng may trang phục thể thao đồng thời là văn phòng giao dịch
chính của Công ty.
Địa chỉ: 485 Ngõ Ngô Gia Tự - Đức Giang - Gia Lâm - Hà Nội.
Điện thoại: (04).8772639 Fax: 84. 8772639
01 cửa hàng tiêu thụ sản phẩm may trang phục thể thao.
Tên cửa hàng: Cửa hàng Thành Long I.
Địa chỉ: Số 3
B
Trịnh Hoài Đức - Đống Đa - Hà Nội.
Điện thoại: 7331735.
02 cửa hàng tiêu thụ sản phẩm gạch ốp lát.
Cửa hàng Thành Long II.
Địa chỉ: Số 5
A
+ Khâu may và vắt sổ, can size.
+ Khâu gắn mác.
+ Khâu là ủi, gấp, đóng gói kiêm KCS.
+ Khâu bảo quản và kho.
Mô hình tổ chức sản xuất và quản lý ở Công ty Thế Anh như sau:
Nguyễn Thị Kim Trung
20
Luận văn tốt nghiệp
1.4. Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm ở phân xưởng may:
Qui trình công nghệ sản xuất là một nhân tố quan trọng tác động trực
tiếp đến quá trình xác định kết quả kinh doanh và kế toán bán hàng.
Hình thức sản xuất chủ yếu của Công ty là gia công và sản xuất trang
phục thể thao theo đơn đặt hàng của khách đồng thời sản xuất hàng loạt nhằm
đáp ứng nhu cầu thị trường.
Mỗi hợp đồng kinh tế mà công ty ký với bạn hàng gồm nhiều chủng
loại khác nhau với kiểu dáng, kích cỡ cũng khaqcs nhau. Song về mặt quy
trình sản xuất thì chúng đều phải trải qua những giai đoạn giống nhau và
thường trước khi sản xuất phải qua chế thử. Đối tượng chế biến là vải được
thiết kế và cắt may thành các chủng loại hàng khác nhau.
Mặt hàng của Công ty Thế Anh là đồng phục và trang phục thể dục thể
thao nên vải ( nguyên vật liệu chính) gồm nhiều loại như:
Vải thun.
Vải sẹc.
Vải bóng.
Vải Cotton.
Vải Hương Long …
Mỗi loại vải có độ co dãn, chất lượng khác nhau nên việc sản xuất đòi
hỏi phải thật kỹ lưỡng, tỉ mỉ, chính xác trong từng khâu sản xuất.
Như vậy, tính chất sản xuất ở phân xưởng may là sản xuất theo kiểu
chế biến liên tục, sản phẩm phải trải qua nhiều giai đoạn sản xuất nên đã chi
h ngà
Kho
v à
bảo
quản
Tổ
cắt
xén
Tổ
in
Tổ may
vắt sổ
cansize
Tổ
gắn
mái
Tổ thiết
kế và
hợp đồng
Phân xưởng may
Luận văn tốt nghiệp
_ Phương pháp quản lý chi tiết thành phẩm công ty thực hiện theo phương
pháp thẻ song song.
+ Ở kho: thu kho hàng ngày theo dõi tình hình nhập - xuất - tồn thành
phẩm thông qua các chứng từ nhập - xuất để vào thẻ kho. Cuối ngà tính ra số
tồn kho trên thẻ kho. Định kỳ 2 ngày 1 lần kế toán xuống kho nhận chứng từ
nhập - xuất, thẻ kho.
+ Ở phòng kế toán: kế toán sau khi nhận được thẻ kho, chứng từ nhập -
xuất về chi tiết thành phẩm, kế toán ghi tình hình nhập - xuất, tồn kho theo
chỉ tiêu hiệ vật ( số lượng) và số tiền. Đồng thời kế toán tổng hợp số liệu kế
kế
Tổ
cắt
xén
Tổ in Tổ may vắt
sổ v à
cansize
Tổ
gán
mác
Tổ l , à ủi
đóng gói
Luận văn tốt nghiệp
Kế toán tổng hợp: có nhiệm vụ tổng hợp số liệu từ hai nhánh thương mại
( gạch ốp) và sản xuất ( may mặc) để vào sổ cái và lập báo cáo tài chính của
hai phần hành riêng rẽ và tổng hợp để trình kế toán trưởng.
Kế toán thương mại ( gạch ốp): Căn cứ vào chứng từ nhập - xuất - tồn
hàng hoá ghi sổ chi tiết về tình hình biến động của hàng hoá. Đồng thời
theo dõi tình hình doanh thu, người mua, người bán, vào sổ chi tiết, khoá
sổ cuối tháng, gửi báo cáo lên kế toán tổng hợp.
Kế toán tiêu thụ bán hàng (sản phẩm may công ty tự sản xuất): Căn cứ
chứng từ nhập - xuất thành phẩm kế toán vào sổ chi tiết theo dõi sản
phẩm, đồng thời theo dõi tình hình doanh thu, chi tiết thanh toán người
mua, người bán, khoá sổ cuối tháng, gửi báo cáo lên kế toán tổng hợp.
Kế toán sản xuất: Bao gồm 04 khâu
Khâu kế toán tiền mặt và tiền gửi ngân hàng: Quản lý, theo dõi tình
hình thu chi tiền mặt và tiền gửi.
Khâu kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm: Nhiệm vụ
theo dõi các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến nguyên vật liệu, chi
phí, tiền lương; đồng thời phản ánh vào các sổ kế toán liên quan để
định v à
công cụ
dụng cụ v à
tiền lương
Kế toán
chi phí v à
tính giá
th nh sà ản
phẩm
Luận văn tốt nghiệp
thời căn cứ vào giá thành sản xuất và tập hợp chi phí để xác định kết quả sản
xuất kinh doanh cuối tháng đưa số liệu báo cáo lên kế toán tổng hợp và kế
toán trưởng.
1.5. Tổ chức công tác kế toán tại công ty:
Công ty Thương mại Xuất - nhập khẩu và may trang phục thể thao Thế
Anh đang áp dụng hệ thống kế toán ban hành theo Quyết định số 1141-
TC/QĐ/CĐkế toán ngày 01/11/1995 của Bộ Tài chính.
Hiện nay, công ty đăng ký sử dụng hình thức sổ kế toán “Nhật ký
chứng từ”.
Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất là kê khai thường xuyên.
SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN CÔNG TY THẾ ANH
Hình thức Nhật ký sổ cái
Hàng ngày kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán đã được kiểm tra xác
định tài khoản ghi có, tài khoản ghi nợ để ghi vào Nhật ký - Sổ cái. Mỗi
chứng từ kế toán được ghi vào Nhật ký - Sổ cái một dòng, đồng thời ở cả hai
phần Nhật ký và Sổ cái. Đối với những chứng từ kế toán cùng loại ( như
phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất, phiếu nhập) có thể tiến hành phân loại các
chứng từ để lập Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại. Sau đó căn cứ vào
số tổng cộng trên từng bảng tổng hợp chứng từ kế toán để ghi vào Nhật ký Sổ
cái một dòng.