Hoàn thiện Kế toán lưu chuyển hàng hoá Nhập khẩu & xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Vật tư & Xuất nhập khẩu hoá chất - Pdf 16

Mục lục
Trang
Danh mục những từ viết tắt ......................................................................................
Lời mở đầu............................................................................................................
Phần I . Khái quát về Công ty vật t và xuất nhập khẩu hoá chất......................01
I . Khái quát về Công ty vật t và xuất nhập khẩu hoá chất ....................................01
1 . Quá trình hình thành và phát triển ......................................................................01
2 . Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của Công ty ..................................................02
3 . Kết quả hoạt động một số năm gần đây ..............................................................04
4 . Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty. ...................................................................07
5 . Hệ thống tài khoản , sổ sách , báo cáo kế toán phản ánh quá trình lu chuyển hàng
hoá tại công ty..........................................................................................................08
5 . 1 . Hệ thống tài khoản . ..................................................................................08
5 . 2 . Hình thức sổ kế toán ......................................................................................09
5 .3 - Báo cáo tài chính ............................................................................................11
5 . 4 . Chứng từ sử dụng ...........................................................................................11
Phần II . Thực trạng hạch toán kế toán quá trình NK hàng hoá tại Công ty vật
t xuất nhập khẩu hoá chất ....................................................................................12
1 . Đặc điểm và phân loại hàng hoá nhập khẩu tại Công ty.....................................12
2 . Trình tự và thủ tục mua hàng NK tại công ty ......................................................13
3 . Kế toán nghiệp vụ NK trực tiếp ..........................................................................15
3.1 . Đặc điểm NK trực tiếp ở Công ty vật t và XNK hoá chất................................15
3.2 . Nhập khẩu hàng hoá .........................................................................................16
4 . Kế toán nghiệp vụ NK Uỷ thác ...........................................................................27
5 . Kế toán quá trình bán hàng NK ..........................................................................34
5 .1 . Các phơng thức tiêu thụ hàng hoá NK ...........................................................34
5 .2 . Phơng pháp xác định giá vốn hàng hoá xuất kho ở Công ty vật t xuất nhập
khẩu hoá chất . 34
5 .3 . Tổ chức hạch toán tiêu thụ .............................................................................35
6 . Kế toán chi phí , thu nhập và kết quả hoạt động lu chuyển hoạt động NK ........39
6 . 1 . Hạch toán chi phí bán hàng ...........................................................................40

3. Một số ý kiến đề xuất đối với Công ty .................................................................58
3.1.Trong tổ chức bộ máy kế toán ...........................................................................58
3.2 . ý kiến nhằm hoàn thiện việc sử dụng tài khoản và phơng pháp hạch toán ngoại
tệ ...............................................................................................................................58
3.3. ý kiến hoàn thiện việc thực hiện các đơn hàng .................................................59
3.4. Hoàn thiện trong việc sử dụng các TK 151, TK 156 , TK 157 . TK 511 , TK3333
...................................................................................................................................60
3.5 .Hoàn thiện sử dụng tài khoản ký quỹ , ký cợc ..................................................62
3.6 . Hoàn thiện hệ thống sổ sách ............................................................................62
3. 7. Hoàn thiện hạch toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp ......63
3 . 8 . Hoàn thiện về lập dự phòng phải thu khó đòi ................................................64
3.9 . Hoàn thiện công tác quản lý và tổ chức xung quanh vấn đề NK hàng hoá .....65
3.10 . Hoàn thiện kế hoạch lu chuyển hàng hoá NK ..............................................66
III . phơng hớng hoàn thiện công tác lu chuyển hàng hoá và nâng cao hiệu quả kinh
doanh tại Công ty vật t và xuất nhập khẩu hoá chất ..............................................67
1 . Về phía Công ty ..................................................................................................68
2 . Về phía Nhà nớc 69
Lời kết luận ............................................................................................................
Phụ lục ......................................................................................................................
Danh mục tài liệu tham khảo ...................................................................................
2
Danh mục các từ viết tắt trong chuyên đề
NK : Nhập khẩu
XNK : Xuất nhập khẩu .
TK : Tài khoản .
TSCĐ : Tài sản cố định .
NKTT : Nhập khẩu trực tiếp .
NKUT : Nhập khẩu uỷ thác .
QĐ - BTC : Quyết định .
TP : Thành phố .

hình tài chính cho các nhà quản lý . Đối với những doanh nghiệp kinh doanh hàng
NK , thông qua công tác kế toán , Ban lãnh đạo sẽ đa ra đợc quyết định nên chọn mặt
hàng nào , thị trờng nào sẽ đem lại cho mình lợi nhuận nhiều nhất . Điều này không
những giúp doanh nghiệp có thể cạnh tranh trên thị trờng đầy biến động và khó khăn
mà còn đạt đợc những mục tiêu do mình đặt ra .
Hoạt động kinh doanh NK là hoạt động chính đem lại doanh thu , lợi nhuận
nhiều nhất cho Công ty vật t và xuất nhập khẩu hoá chất , nên yêu cầu chính xác , kịp
thời của thông tin để giúp các nhà quản lý đa ra các quyết định quan trọng . Điều này
4
chỉ có đợc khi xây dựng đợc hệ thống hạch toán kế toán nhịp nhàng , đầy đủ và đúng
với các quy định của Bộ tài chính . Thực hiện đầy đủ , chính xác và kịp thời công tác
hạch toán kế toán sẽ giúp cho doanh nghiệp giảm đợc chi phí thu mua hàng hoá ,
tránh tổn thất , chọn đợc hàng hoá tốt , giá cả hợp lý , phù hợp sản xuất và tiêu dùng
sẽ tăng doanh thu và lợi nhuận . Tổ chức hạch toán quá trình NK hàng hoá có một ý
nghĩa cực kỳ quan trọng đối với những công ty tiến hành nhập khẩu hàng tiêu dùng
cũng nh đối với thiết bị khoa học công nghệ để phát triển đất nớc tiến kịp các nớc
phát triển trên thế giới .
Qua một thời gian tìm hiểu tại Công ty vật t xuất nhập khẩu hoá chất , em
nhận thấy hoạt động lu chuyển hàng hoá NK có thời gian lu chuyển kéo dài , việc
thanh toán chủ yếu bằng ngoại tệ qua các ngân hàng và là hoạt động chính đem lại
lợi nhuận lớn cho doanh nghiệp . Đạt đợc lợi nhuận cao , có phần đóng góp không
nhỏ của công tác hạch toán kế toán . Mặc dù vậy , trong quá trình hạch toán vẫn còn
những sai sót và cha tuân thủ đúng theo quy định của Bộ tài chính . Vì vậy , viêch
chọn đề tài Hoàn thiện kế toán lu chuyển hàng hoá NK và xác định kết quả kinh
doanh tại Công ty vật t và xuất nhập khẩu hoá chất - Tổng công ty Hoá chất Việt
Nam nhằm phân tích , chỉ rõ mặt đợc và cha đợc của công tác kế toán tại đơn vị từ đó
đa ra các biện pháp nhằm hoàn thiện hơn nữa công tác kế toán tại công ty .
Mặc dù lợng kiến thức có hạn , thời gian tiếp xúc với Công ty cha nhiều ,
cộng với những khó khăn , bỡ ngỡ do lần đầu tiên tiếp xúc với thực tế, nhng nhờ sự
quan tâm , giúp đỡ nhiệt tình của các phòng , ban trong công ty và dới sự hớng dẫn

sản xuất đợc hoặc sản xuất cha đáp ứng đợc nhu cầu, thị hiếu của ngời tiêu dùng hay
sản xuất đợc với chi phí cao. Mặt khác thì ngời ta cũng nhận thấy lợi ích của cả hai
bên khi mỗi nớc đi vào sản xuất chuyên môn những mặt hàng cụ thể mà nớc đó có
lợi thế, xuất khẩu mặt hàng có lợi thế đó và nhập khẩu những mặt hàng mà trong nớc
cha sản xuất đợc hoặc sản xuất cha đáp ứng đợc nhu cầu.
Hiểu đợc tầm quan trọng của hoạt động ngoại thơng, Đảng và Nhà nớc ta đã
nhận định Tăng cờng hoạt động ngoại thơng là đòi hỏi khách quan của thời đại, và
thực tế cho thấy từ khi nớc ta thực hiện chính sách mở cửa, đặc biệt từ khi Việt Nam
trở thành nớc thành viên của ASEAN, lệnh cấm vận kinh tế của Mỹ đợc xoá bỏ thì
các mối quan hệ giao lu quốc tế của nớc ta ngày càng đợc tăng cờng và mở rộng.
Nếu nh trong cơ chế kế hoạch hoá tập trung, các doanh nghiệp hoạt động nhất nhất
6
theo sự chỉ đạo của Nhà nớc thông qua chỉ tiêu pháp lệnh thì hoạt động XNK thờng
đợc thực hiện dới hình thức Nghị định th và việc trao đổi buôn bán chủ yếu với các n-
ớc Đông Âu và Liên Xô. Nhng ngày nay các doanh nghiệp có quyền tự do lựa chọn
mặt hàng, bạn hàng cho phù hợp với điều kiện của doanh nghiệp mình, với nhu cầu
thị trờng và không trái với pháp luật của Nhà nớc .
Trong điều kiện nền kinh tế mở cửa ở nớc ta nh hiện nay thì NK có vai trò
quan trọng vì NK tạo điều kiện thúc đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế
theo hớng CNH HĐH đất nớc, bổ xung kịp thời những mặt mất cân đối của nền
kinh tế, đảm bảo phát triển và ổn định. Nhờ có NK mà mức sống của nhân dân ta
ngày càng đợc cải thiện và không ngừng đợc nâng cao vì họ đợc tự do chọn lựa
những hàng hoá phù hợp với nhu cầu, sở thích, thẩm mỹ mà chất l ợng vẫn đảm
bảo. NK làm thoả mãn nhu cầu trực tiếp của ngời dân về hàng tiêu dùng, tạo việc làm
ổn định cho ngời lao động trong nớc. Ngoài ra, hàng NK còn làm tăng sức cạnh tranh
trên thị trờng trong nớc, xoá bỏ thế độc quyền của hàng nội địa buộc các doanh
nghiệp trong nớc muốn có chỗ đứng vững chắc trên thị trờng phải luôn thay đổi, cải
tiến công nghệ, nâng cao chất lợng và tìm mọi cách hạ giá thành.
2. Đặc điểm của hoạt động lu chuyển hàng hoá NK.
2.1. Khái niệm của hoạt động kinh doanh NK.

nhận kinh doanh trừ những mặt hàng ghi trong danh mục hàng hoá cấm nhập và
những mặt hàng tạm ngừng NK.
Hàng hoá NK là mặt hàng trong nớc cha sản xuất đợc hay sản xuất cha đáp
ứng đợc nhu cầu ngời tiêu dùng đặc biệt là trang thiết bị máy móc, công nghệ hiện
đại
Điều kiện kinh doanh NK.
Quyền kinh doanh NK : Là các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế,
thành lập theo quy định của pháp luật, đợc quyền NK hàng hoá theo ngành nghề đã
ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh sau khi đã đăng ký mã số tại Cục hải
quan thành phố Hà Nội theo quy định.
3. Các phơng thức nhập khẩu hàng hoá.
3.1. Phơng thức nhập khẩu theo Nghị định th.
Nhập khẩu theo Nghị định th là phơng thức mà doanh nghiệp tiến hành NK
dựa theo các chỉ tiêu Pháp lệnh của Nhà nớc. Chính phủ Việt Nam ký kết với Chính
phủ các nớc khác những Nghị định th về trao đổi hàng hoá giữa hai nớc và giao cho
một số đơn vị có chức năng kinh doanh XNK trực tiếp thực hiện. Đối với ngoại tệ thu
đợc phải nộp vào quỹ tập trung của Nhà nớc thông qua tài khoản của Bộ thơng mại
8
và đợc hoàn lại bằng tiền Việt Nam tơng ứng với số ngoại tệ đã khoán căn cứ vào tỷ
giá khoán do Nhà nớc quy định.
3.2. Phơng thức nhập khẩu ngoài Nghị định th.
Nhập khẩu ngoài Nghị định th là phơng thức hoạt động trong đó các doanh
nghiệp phải tự cân đối về tài chính và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với ngân sách Nhà
nớc. Theo phơng thức này doanh nghiệp hoàn toàn chủ động tổ chức hoạt động nhập
khẩu của mình từ khâu đầu tiên đến khâu cuối cùng. Đơn vị phải tìm nguồn hàng,
bạn hàng, tổ chức giao dịch, ký kết và thực hiện hơp đồng trên cơ sở tuân thủ những
chính sách, chế độ kinh tế của Nhà nớc. Đối với số ngoại tệ thu đợc không phải nộp
vào quỹ tập trung mà có thể bán ở trung tâm giao dịch ngoại tệ hoặc gửi ở Ngân
hàng. NK theo phơng thức này tạo cho doanh nghiệp có sự năng động, sáng tạo, độc
lập trong kinh doanh thích ứng với cơ chế thị trờng.

hởng lợi ) ở một địa điểm nhất định bằng phơng tiện chuyển tiền do khách hàng yêu
cầu.
5.2. Phơng thức ghi sổ ( Open account )
Ngời xuất khẩu mở một tài khoản ( hoặc một quyển sổ ) để ghi nợ ngời nhập
khẩu sau khi hoàn thành giao hàng hay dịch vụ, đến từng định kỳ ( tháng, quý, nửa
năm) ngời nhập khẩu dùng phơng thức chuyển tiền để trả tiền cho ngời xuất khẩu.
Phơng thức này chỉ nên áp dụng trong trờng hợp hai bên đã thực sự tin tởng
lẫn nhau, phơng thức mua bán hàng đổi hàng, nhiều lần, thờng xuyên trong một thời
kyứ nhất định.
5.3. Phơng thức nhờ thu ( Collection of payment )
Phơng thức nhờ thu là một phơng thức thanh toán trong đó ngời xuất khẩu
hoàn thành nghĩa vụ giao hàng hoặc cung ứng một dịch vụ cho khách hàng uỷ thác
cho ngân hàng của mình thu hộ số tiền ở ngời nhập khẩu trên cơ sở hối phiếu của ng-
ời xuất khẩu lập ra.
5.4. Thanh toán bằng phơng thức tín dụng chứng từ ( Documentary Credit )
Phơng thức tín dụng chứng từ là một sự thoả thuận giửừa Ngân hàng mở th tớn
dụng vaứ khách hàng sẽ trả tiền một số tiền nhất định cho một ngời khác ( ngời hởng
lợi số tiền của th tín dụng ) hoặc chấp nhận hối phiếu do ngời này ký phát trong
phạm vi số tiền đó khi ngời này xuất trình cho ngân hàng một bộ chứng từ thanh toán
phù hợp với những quy định đề ra trong th tín dụng.
Sơ đồ 1 : quy trình thực hiện phơng thức tín dụng chứng tử .
(2)
(5)
(6)
10
NH
thông báo
Nhà XK Nhà nhập
khẩu
NH

quan hệ ngoại thơng nhằm phát triển và mở rộng quan hệ buôn bán trong và ngoài n-
ớc. Để tiến kịp với các nớc phát triển cũng nh hoàn thành quá trình CNH HĐH
đất nớc, nớc ta đã có những chính sách, biện pháp để thúc đẩy hoạt động NK các
thiết bị khoa học công nghệ cũng nh hàng tiêu dùng. Song đây là một công việc hết
sức khó khăn do khác nhau về tập quán kinh doanh, pháp luật, giá cả, phơng thức
thanh toán nên cần có một bộ máy quản lý tốt, đặc biệt là vai trò của bộ phận kế
11
toán nhằm thu thập và sử lý thông tin một cách chính xác, kịp thời, giúp ban quản lý
đa ra các quyết định liên quan đến NK hàng hoá hợp lý, đúng thời điểm và có lợi cho
doanh nghiệp. Tổ chức tốt quá trình thu mua cũng nh bán hàng NK giúp cho doanh
nghiệp giảm đợc chi phí trong thu mua hàng hoá, đồng thời làm tăng doanh thu cho
công ty do hàng hoá nhập về tốt và giá cả hợp lý nên tiêu thụ thuận lợi.
1.2. Nhiệm vụ hạch toán kế toán quá trình NK hàng hoá.
Để thực hiện tốt quá trình NK các đơn vị kinh doanh cần phải thực hiện đầy
đủ các nhiệm vụ sau :
- Phản ánh, giám đốc các nghiệp vụ NK hàng hoá.
- Phản ánh chi tiết, tổng hợp các khoản chi phí phát sinh trong kinh doanh.
- Thanh toán kịp thời công nợ trong mỗi thơng vụ NK để đảm bảo cán cân th-
ơng mại.
- Thực hiện nghiêm túc kế toán ngoại tệ của các chỉ tiêu để cung cấp thông tin
chính xác cho quản lý hoạt động nhập khẩu.
2. Hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ sách.
2.1. Hệ thống chứng từ.
Khi một nghiệp vụ kinh tế phát sinh, chứng từ kế toán là bằng chứng để chứng
minh tính hợp pháp của nghiệp vụ, đồng thời là phơng tiện thông tin về kết qủa
nghiệp vụ đó. Trong các nghiệp vụ kinh doanh XNK thì các chứng từ càng quan
trọng hơn vì đây là mối quan hệ với đối tác nớc ngoài, sự chặt chẽ đợc đặt lên hàng
đầu nhằm tránh xẩy ra sai sót.
Bộ chứng từ liên quan đến quá trình NK hàng hoá gồm có : Hợp đồng ngoại,
Hợp đồng nội, Hóa đơn ( GTGT ), Tờ khai hàng hóa NK, Giấy thông báo thuế, thu

Xác định thời điểm hàng hoá đ ợc coi là NK
Việc xác định hàng hoá đợc coi là NK có ý nghĩa rất quan trọng đối với công
tác kế toán. Theo thông lệ chung và nguyên tắc kế toán đợc thừa nhận thì thời điểm
xác định là hàng NK khi có sự chuyển quyền sở hữu hàng hoá và tiền tệ. Tuy nhiên
điều này còn phụ thuộc rất lớn vào điều kiện giao hàng và chuyên chở. Vì VN chủ yếu
NK hàng hoá theo điều kiện CIF, do đó ta có thể xem xét điều kiện sau :
Nếu vận chuyển bằng đờng biển : Thời điểm ghi nhận hàng NK tính từ
ngày Hải quan cảng ký vào tờ khai hàng hoá NK.
Nếu vận chuyển bằng đờng hàng không : Tính từ ngày hàng đợc chuyển
đến sân bay đầu tiên của nớc ta theo xác nhận của Hải quan sân bay.
Nếu vận chuyển bằng đờng sắt hoặc đờng bộ : Tính từ ngày hàng đợc vận
chuyển đến sân ga hoặc trạm biên giới.
Nếu hàng NK thuộc đối tợng tính thuế GTGT, doanh nghiệp tính thuế GTGT
theo phơng pháp trực tiếp thì giá thực tế hàng hoá NK đợc xác định theo công thức
sau :
Giá thực tế Giá mua Thuế Chi phí Giảm giá
hàng hoá = hàng hoá + nhập + thu mua - hàng NK
nhập khẩu nhập khẩu khẩu hàng NK đợc hởng
Nếu hàng NK thuộc đối tợng tính thuế GTGT, doanh nghiệp tính thuế GTGT
theo phơng pháp trực tiếp hoặc hàng hoá NK không thuộc đối tợng tính thuế GTGT
13
hay hàng NK dùng vào hoạt động sự nghiệp, dự án, văn hoá, phúc lợi đ ợc trang trả
bằng nguồn kinh phí khác thì giá thực tế hàng NK đợc xác định theo công thức sau :
Giá thực tế Giá mua Thuế Thuế Chi phí Giảm giá
hàng hoá = hàng hoá + nhập + GTGT + thu mua - hàng NK
nhập khẩu nhập khẩu khẩu hàng NK hàng NK đợc hởng
Giá mua hàng NK : Giá mua của hàng NK đợc tính theo nhiều điều kiện
khác nhau nh : EXW, FCA, FOB, CFR, CIF,DAF, DES, DEQ, DDU, DDP. Tuy
nhiên ở Việt Nam các doanh nghiệp thờng NK theo giá CIF là chủ yếu.
Giá CIF ( Cost issurranse Freight ) : Nghĩa là ngời bán sẽ giao hàng tại cảng,

Hàng đang đi đờng
kỳ trớc về NK kỳ này
Trị giá hàng thiếu ,
Các khoản đợc giảm trừ
Hàng NK kiểm nhận , NK kỳ này
Hàng NK chuyển đi tiêu thụ kỳ này
TK157
TK632
Hàng NK tiêu thụ ngay (Giao tay ba )
TK413
Các chi phí chi ra có liên
quan
quan đến hàng NK
Tk33312 Tk1331
Thuế GTGT của hàng NK
Chi phí thu mua hàng NK : Là các chi phí phát sinh trong quá trình tìm kiếm
nguồn hàng, ký kết hợp đồng, thuê kho tại biên giới ( cảng ), bảo quản, kiểm định, lệ
phí hải quan, vận chuyển hàng về kho
Giảm giá hàng mua ( nếu có ) : Là một khoản tiền bên bán hàng chấp nhận
giảm giá cho bên mua nếu bên mua mua với khối lợng lớn hoặc bên bán có chính
sách giảm giá để khuyến khích lợng hàng tiêu thụ .
3.2. Kế toán nghiệp vụ NK hàng hoá theo phơng thức trực tiếp.
Nhập khẩu trực tiếp có thể đợc tiến hành theo Hiệp định th hay Nghị định th
ký kết giữa hai Nhà nớc, hoặc có thể NK trực tiếp ngoài hiệp định th theo hợp đồng
thơng mại ký kết giữa hai hay nhiều tổ chức buôn bán thuộc nớc NK hàng và nớc XK
hàng. NK hàng có nhiều mục đích : NK để bán, vật t nguyên liệu, tài sản cố định để
sử dụng trong kinh doanh tại đơn vị.
Sau đây là sơ đồ tổng quát hạch toán kế toán quá trình NK hàng hoá trực tiếp :
Sơ đồ 2 : quy trình tổng quát hạch toán kế toán quá trình NK hàng hoá trực tiếp :


Nợ TK 331 :Phải trả ngời bán.
Có TK 156,152,153 Hàng hoá, vật t nhận giữ hộ (KKTX)
3.3. Kế toán NK hàng hoá theo phơng thức uỷ thác.
Để thực hiện việc NK uỷ thác phải thực hiện ký kết hai hợp đồng :
Hợp đồng uỷ thác NK : Đợc ký kết giữa hai bên giao NK và bên nhận NK,
trong đó quy định các điều khoản liên quan đến nghĩa vụ của mỗi bên tham gia hợp
đồng. Hợp đồng này chịu sự điều chỉnh của luật KD trong nớc.
Hợp đồng mua bán ngoại thơng đợc thực hiện giữa bên nhận NKUT và bên
XK, trong đó có điều khoản quy định về NK hàng hoá, hợp đồng này chịu sự điều
chỉnh theo luật KD trong nớc, luật KD quốc tế, và luật của nớc XK.
Vì vậy, để hiểu chính xác công tác kế toán của mỗi bên tham gia NK uỷ thác,
ta tiến hành xem xét từ hai đơn vị : Đơn vị uỷ thác NK và tại đơn vị nhận NK uỷ
thác.
Kế toán nghiệp vụ NK hàng hoá tại đơn vị giao uỷ thác NK.
Đơn vị giao uỷ thác NK là đơn vị chủ hàng đợc ghi sổ doanh số mua, bán hàng
NK. Khi giao quyền NK cho bên nhận uỷ thác, đơn vị giao uỷ thác phải chuyển tiền
hàng NK để mở L/C, chuyển tiền thuế NK nhờ nộp qua đơn vị nhận uỷ thác và chịu
trách nhiệm chi trả phí dịch vụ uỷ thác gồm : Hoa hồng uỷ thác, các phí tổn giao
dịch ngân hàng và phí tổn tiếp nhận hàng tại cửa khẩu nhập hàng. Trong quan hệ với
bên nhận uỷ thác NK, bên giao uỷ thác là bên sử dụng (bên mua dịch vụ ) uỷ thác, vì
thế, kế toán sử dụng TK 338(3388 hoặc TK 331 ), mở chi tiết theo từng đơn vị nhận
16
TK 111,112 TK 338(3388)
hoặc )
(1)
(2)
(3)
TK 3333
TK 151
(3a) (4a)

thuế NK Trong quan hệ này, bên nhận NK uỷ thác ( bên nhận uỷ thác NK ) là bên
17
Trị
giá
mua
hàng
NK
tính
theo
TGTT
Chênh lệch
tỷ giá
cung cấp dịch vụ, bên uỷ thác ( bên giao uỷ thác ) giữ vai trò là bên mua ( bên sử
dụng) dịch vụ uỷ thác.
Về nguyên tắc, hạch toán hàng NK nhận uỷ thác phải ghi chép, phản ánh các
chỉ tiêu và quan hệ thanh toán tài chính từ phía chủ hàng giao uỷ thác (ngời mua dịch
vụ uỷ thác ) và từ phía nhà cung cấp nớc ngoài. Khi nhận tiền của ngời giao uỷ thác
để mở L/C, Kế toán theo dõi trên TK 138 (1388 hoặc TK 131 ) Phải thu khác.
TK138 đợc chi tiết theo chủ hàng giao uỷ thác và chi tiết theo thơng vụ nhận uỷ thác
phải thanh toán.
S ơ đồ 4 : Hạch toán NKUT tại đơn vị nhận UTNK.
Đối với các khoản chi liên quan đến hàng NK (Chi giám định, bốc xếp, vận
chuyển ) nếu trong hợp đồng quy định bên uỷ thác chịu ( các chứng từ có ghi rõ
họ tên, địa chỉ, mã số thuế của bên uỷ thác ) mà bên nhận uỷ thác đã chi hộ thì kế
toán bên nhận uỷ thác ghi :
Nợ TK 138 ( hoặc TK 131 : Chi tiết đơn vị nhận uỷ thác )
Có TK 111, 112.
Trờng hợp các khoản này hợp đồng quy định do bên nhận uỷ thác chịu, kế
toán ghi : Nợ TK 641 : Tập hợp chi phí.
Nợ TK 133 : Thuế GTGT đợc khấu trừ.

phát triển của doanh nghiệp . Do đó các doanh nghiệp phải có phơng pháp tính giá
hàng hoá nhanh nhất, phù hợp nhất nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động tiêu thụ
hàng NK.
4.1. Nguyên tắc xác định giá trị xuất của hàng NK.
Có rất nhiều phơng pháp để tính giá thực tế hàng hoá xuất kho, doanh nghiệp
tuỳ thuộc vào đặc điểm hàng hoá và lựa chọn phơng pháp tính giá thích hợp.
Ph ơng pháp nhập tr ớc, xuất tr ớc ( FIFO ) : Theo phơng pháp này dựa trên
giả định hàng hoá nhập kho trớc thì xuất ra trớc.
Nhợc điểm của phơng pháp này là giá vốn của hàng bán không thích ứng đợc
giá cả của thị trờng.
Ph ơng pháp nhập sau, xuất tr ớc (LIFO) : Theo phơng pháp này hàng hoá
nhập kho sau sẽ đợc xuất bán trớc. Ưu điểm của phơng pháp này là giá vốn của hàng
bán phản ứng kịp với giá cả hàng hoá trên thị trờng.
Ph ơng pháp giá thực tế đích danh : Theo phơng pháp này thì lô hàng nào
nhập với giá nào thì sẽ xuất theo giá ấy. Ưu điểm của phơng pháp này là việc xác
định giá vốn hàng bán một cách chính xác, đơn giản.
Ph ơng pháp giá bình quân cả kỳ dự trữ : Kế toán căn cứ vào tình hình tồn
cuối kỳ và nhập trong kỳ rồi tính ra giá bình quân của đơn vị hàng hoá . Sau đó dựa
vào giá đơn vị bình quân và lợng xuất ra trong kỳ để tính giá thực tế.
Ngoài ra còn có thể xác định trị giá xuất kho hàng hoá theo các phơng pháp
nh : Phơng pháp giá đơn vị bình quân liên hoàn, phơng pháp hệ số giá nhng hai ph-
ơng pháp này ít đợc sử dụng trong các công ty XNK.
4.2. Kế toán nghiệp vụ bán hàng.
19
Bán hàng là quá trình thực hiện giá trị và chuyển giao giá trị sử dụng của sản
phẩm hàng hoá cho khách hàng. Chỉ tiêu quan trọng trong quá trình bán hàng là
doanh thu tiêu thụ. Đó là toàn bộ khoản tiền về bán sản phẩm, hàng hoá đợc khách
hàng chấp nhận thanh toán, không phân biệt đã thu tiền đợc hay cha.
Để xác định chính xác doanh thu thì việc xác định thời điểm ghi nhận doanh
thu có ý nghĩa rất quan trọng. Doanh nghiệp phải xác định đợc thời điểm chuyển giao

Kết chuyển
giá vốn
Giá vốn
hàng bán
Trị giá hàng
gửi bán
TK 1561
TK 151
TK 157
TK 632 TK 911 TK 511
Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp thì quy trình
hạch toán tơng tự nh doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ chỉ
khác phần doanh thu TK 511 bao gồm cả thuế GTGT.
b) Doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kiểm kê định kỳ (KKĐK)
Khi áp dụng phơng pháp KKĐK để hạch toán qúa trình lu chuyển hàng hoá
thì việc ghi doanh thu bán hàng theo các phơng thức bán hàng đợc thực hiện nh ph-
ơng pháp KKTX. Riêng giá vốn hàng bán đợc ghi một lần vào thời điểm cuối kỳ theo
trình tự sau :
Sơ đồ 7 : Lu chuyển hàng hoá theo phơng pháp KKĐK
Trên đây là trình tự khái quát nhất của quá trình hạch toán nghiệp vụ bán hàng
NK, tuỳ theo từng trờng hợp mà có cách hạch toán chi tiết hơn nữa cho các nghiệp
vụ đó, tuỳ thuộc vào từng doanh nghiệp .
5. Hạch toán chiết khấu thơng mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại.
21
TK 131,111, 112
Thuế GTGT đầu ra
Doanh thu
hàng NK
Kết chuyển doanh
thu

6. 1. Hạch toán chi phí thu mua hàng hoá NK.
Chi phí thu mua hàng NK là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao
phí lao động sống và lao động vật hoá mà đơn vị kinh doanh hàng NK đã bỏ ra có
liên quan đến việc thu mua hàng Nk. Chi phí thu mua hàng NK bao gồm cả chi phí
thu mua trong nớc và ngoài nớc.
Chi phí thu mua trong nớc bao gồm chi phí vận chuyển, bốc dỡ, bảo quản,
hàng hoá, tiền thuê kho bãi, hoa hồng thu mua
Chi phí thu mua ngoài nớc bao gồm tất cả những chi phí liên quan đến hàng
NK phát sinh ngoài biên giới nớc mua nh cớc phí vận chuyển hàng hoá từ nớc bán
đến nớc mua, chi phí bảo hiểm hàng hoá trong quá trình vận chuyển.
Trong doanh nghiệp kinh doanh XNK, chi phí thu mua đợc tập hợp vào
TK1562.
Chi phí thu mua thực tế phát sinh, kế toán ghi :
Nợ TK 156 ( 1562 ) : Chi phí thu mua hàng hoá
Có TK 111,112,331
Khi hàng hoá đợc tiêu thụ, phân bổ chi phí thu mua cho hàng tiêu thụ, kế
toán ghi :
22
TK 111,112, 131
Tập hợp các
khoản giảm trừ
doanh thu
Thuế GTGT của các khoản
giảm trừ doanh thu thu
Tập hợp các khoản
giảm trừ doanh thu
K/c các khoản giảm
trừ doanh thu
TK 3331
TK 521, 531,532 TK 511

phân bổ cho
hàng tiêu thụ
Chi phí thu
mua của hàng
tồn đầu kỳ
CP thu mua
phát sinh
trong kỳ
Tổng tiêu thức phân bổ của
hàng tiêu thụ trong kỳ
Tiêu thức phân bổ
của hàng tiêu thụ
trong kỳ
Chứng từ NK hàng hoá
Sổ, thẻ KT chi tiết Sổ Nhật ký chungSổ NK chuyên dùng
Sổ cái TK 151, 156, 131, 331
Bảng tổng hợp chi
tiết
Bảng cân đối số phát
sinh
Báo cáo tài chính
Chú thích : Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng hoặc định kỳ
Đối chiếu
8. Hạch toán chi tiết hàng hoá NK.
Để phục tốt cho việc tổ chức hạch toán quá trình lu chuyển hàng hoá NK thì
ngoài việc theo dõi về mặt giá trị kế toán cần theo dõi chi tiết hàng hoá NK. Hạch
toán chi tiết đòi hỏi phải phản ánh cả giá trị và hiện vật của từng loại hàng hoá và
theo từng kho, từng ngời phụ trách và đợc tiến hành ở cả kho và Phòng kế toán.
Tuỳ theo điều kiện của từng doanh nghiệp mà có thể áp dụng một trong ba

Tại kho : Tơng tự phơng pháp trên. Định kỳ sau khi ghi xong thẻ kho thủ kho
phải tập hợp toàn bộ chứng từ nhập xuất kho phát sinh theo từng hàng hoá. Sau khi
lập Phiếu giao nhận chứng từ và nộp cho kế toán kèm theo các chứng từ nhập, xuất
hàng hoá . Cuối tháng thủ kho phải ghi số lợng hàng hoá tồn kho theo từng loại hàng
hoá và Sổ số d. Sổ số d đợc kế toán mở cho từng kho trong cả năm, trớc ngày cuối
tháng, kế toán giao cho thủ kho ghi vào sổ. Sau khi ghi xong thủ kho phải gửi về
Phòng kế toán để kiểm tra và tính thành tiền.
Tại phòng kế toán : Định kỳ, kế toán xuống kho để hớng dẫn và kiểm tra việc
ghi thẻ kho của thủ kho và thu nhận chứng từ. Khi nhận đợc chứng từ kế toán kiểm
tra và tính giá chứng từ, tổng cộng số tiền trên phiếu giao nhận chứng từ đồng thời
ghi số tiền vừa tính đợc vào Bảng luỹ kế N- X - T kho hàng hoá . Cuối tháng đối
chiếu bảng luỹ kế N-X-T kho hàng hoá với Sổ số d và đối chiếu với kế toán tổng hợp
về mặt giá trị.
Phơng pháp này có u điểm không trùng lắp khi ghi sổ, giảm bớt số lợng ghi
sổ, phân công trách nhiệm giữa thủ kho và kế toán tạo điều kiện cho việc kiểm tra
giữa thủ kho và kế toán đợc thờng xuyên.
III. Kế toán quốc tế.
1. Chuẩn mực kế toán quốc tế với kế toán lu chuyển hàng hóa.
25

Trích đoạn Kế toán quá trình bán hàng NK Tổ chức bộ máy kế toán Những tồn tại trong công tác kế toán lu chuyển hàng hoá NK Một số ý kiến đề xuất đối với Công ty
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status