Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Lời nói đầu
Trong quỏ trỡnh gia nhp WTO v cỏc khu vc mu dch t do thng
mi ASEAN, ó yờu cu Vit Nam phi ci cỏch hnh chớnh, chuyn i cỏc
mụ hinh kinh t vi phn ln cỏc doanh nghip thuc s hu phn vn nh
nc dn chuyn sang doanh nghip a s hu thu hỳt vn, lnh mnh
hoỏ ti chớnh v nõng cao hiu qu sn xut kinh doanh. Vỡ vy trong thi
gian ti chc chn cú nhiu c ch chớnh sỏch ca nh nc s thay i, b
xung. ng thi s ng lot chuyn i mụ hỡnh cỏc doanh nghip t tng
cụng ty sang tp on, cụng ty m, cụng ty con, cỏc cụng ty c lp. Mc tiờu
ca cụng ty l m rng quy mụ, m rng th phn v thi trng tiờu th. Do
vy tc tng trng kinh t ca Vit Nam nh hng trc tip v mnh m
n vic gia tng trong lnh vc kinh doanh nguyờn vt liu xõy dng.
Vỡ vy, ng vng trờn th trng. Hin nay cụng ty vt t k thut
xi mng cn cú nhng phng hng hot ng mi da trờn k hoch kinh
doanh c th, chi tit, rừ rng v mua v bỏn hng i vi ngun thu sao cho
ỏp ng c nhu cu ca khỏch hng.
Thy c tm quan trng ca khõu tiờu th trong cỏc doanh nghip
núi chung v trong cụng ty thng mi - Vt t K thut Xi mng núi riờng,
em ó chn ti Tiờu th v xỏc nh kt qu kinh doanh Vi s giỳp
tn tỡnh ca thy giỏo:PHM NGC THO
ti gm 3 phn:
Phn I: Lý lun chung v tiờu th v xỏc nh kt qu kinh doanh
Phn II: Thc trng v tiờu th v xỏc nh kt qu kinh doanh ti
Cụng ty Vt t k thut Xi mng
Phn III: Mt s kin ngh
Do kin thc cũn hn ch v thi gian cú hn nờn khụng th trỏnh khi
thiu sút trong quỏ trỡnh hon thnh chuyờn . Em rt mong nhn c s
úng gúp ý kin ca thy cụ v cỏc bn chuyờn c hon thin hn.
Em xin chõn thnh cm n!
Sinh viên: Chu Thị Ca Lớp: KT37D
2
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
2. Ý nghĩa của vệc tiêu thụ hàng hóa.
Tiêu thụ hàng hóa có ý nghĩa vô cùng quan trọng đội với mọi doanh
nghiệp nói riêng cũng như toàn bộ nền kinh tế quốc dân nói chung.
Đối với nền kinh tế quốc dân, tiêu thụ hàng hóa đảm bảo cân đối giữa
sản xuất và tiêu dùng, cân đối tiền hàng trong lưu thông cũng như cân đối
giữa các ngành, các khu vực. Thông qua hoạt động tiêu thụ nhu cầu của người
tiêu dùng về một giá trị sử dụng nhất định được thỏa mãn và giá trị hàng hóa
được thực hiện. Bên cạnh chức năng điều hòa cung cầu trên thị trường, tiêu
thụ còn góp phần quan trọng tạo ra luồng tiền hàng chu chuyển liên tục trong
nền kinh tế quốc dân, thúc đẩy quan hệ thanh toán trong phạm vi doanh
nghiệp, ngành kinh tế và trong toàn bộ nền kinh tế.
Đối với mỗi doanh nghiệp, tiêu thụ là một quá trình có ý nghĩa quyết
định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp trên thị trường. Quá trình
tiêu thụ là quá trình tạo ra lợi nhuận, mà lợi nhuận là mục tiêu hàng đầu của
một doanh nghiệp. Vì vậy quá trình tiêu thụ luôn đóng vai trò hàng đầu
trongu tất cả các doanh nghiệp.
II. CÁC CHỈ TIÊU LIÊN QUAN ĐẾN TIÊU THỤ.
1. Doanh thu bán hàng và thời điểm ghi nhận doanh thu bán hàng:
a. Khái niệm:
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 doanh thu là: “ tổng giá trị các
lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt
động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng
vốn chủ sở hữu
Đối với các doanh nghiệp, doanh thu bao gồm nhiều loại khác nhau,
phát sinh từ các hoạt động khác nhau ( doanh thu hoạt động bán hàng và cung
cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính , thu nhập khác )
b- Thời điểm ghi nhận doanh thu bán hàng:
Thời điểm ghi nhận doanh thu là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu
của hàng bị trả lại ( tính theo giá vốn khi bán ra) và doanh thu của hàng bán bị
trả lại cùng với thuế GTGT đầu ra phải nộp của hàng bán bị trả lại.
Sinh viªn: Chu ThÞ Ca Líp: KT37D
4
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
e. Chiết khấu thanh toán: là số tiền mà người bán giảm trừ cho người
mua, cho người mua thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn theo hợp đồng
3. Tài khoản sử dụng:
Trong các doanh nghiệp sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên
thường sử dụng các tài khoản sau: TK 157, 511, 512, 531, 532, 521, 641, 642,
911, 632
4. Các hình thức kế toán tiêu thụ theo phương phương pháp kê
khai thường xuyên
a. Tiêu thụ theo phương thức trực tiếp:
Tiêu thụ sản phẩm trực tiếp là phương thức mà trong đó người bán
(doanh nghiệp) giao sản phẩm cho người mua (khách hàng) trực tiếp tại kho
(hay trực tiếp tại các phân xưởng không qua kho) người bán.
b. Tiêu thụ sản phẩm theo phương thức chuyển hàng chờ chấp nhận
Là phương thức mà bên bán chuyển hàng ( sản phẩm) cho bên mua
theo địa điểm ghi trong hợp đồng, số sản phẩm chuyển đi này vẫn thuộc
quyền sở hữu của biên bản. Khi được bên mua thanh toán hay chấp nhận
thanh toán về số hàng chuyển giao ( một phần hay toàn bộ) thì số hàng được
bên mua chấp nhận này mới được coi là tiêu thụ và bên bán mất quyền sở hữu
về số hàng đó.
c. Tiêu thụ sản phẩm theo phương thức bán hàng đại lý, ký gửi
Bán hàng đại lý là phương thức mà bên chủ hàng ( gọi là bên đại lý)
xuất hàng giao cho bên nhân đại lý ( gọi là bên đại lý) để án. Bên đại lý bán
đúng giá quy định của chủ hàng sẽ được hưởng thù lao đại lý dưới hình thức
hoa hồng ( hoa hồng đại lý).
d. Bán hàng trả góp, trả chậm:
của thương nhân làm phát sinh quyền và nghĩa vụ giữa các thương nhân với
nhau hoặc giữa thương nhân với các bên có liên quan bao gồm việc mua bán
hàng hoá, cung ứng dịch vụ hoặc nhằm thực hiện các chính sách kinh tế - xã
hội.
Sinh viªn: Chu ThÞ Ca Líp: KT37D
6
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
2. Đặc điểm:
a. Đặc điểm hoạt dộng:
Hoạt động kinh tế cơ bản của kinh doanh thương mại là lưu chuyển
hàng hoá. Lưu chuyển hàng hoá là sự tổng hợp các hoạt động thuộc các quá
trình mua bán, trao đổi và dự trữ hàng hoá.
b. Đặc điểm về hàng hoá:
Hàng hoá trong kinh doanh thương mại gồm các loại vật tư, sản phẩm
có hình thái vật chất hay không có hình thái mà doanh nghiệp mua về (hoặc
hình thái từ các nguồn khác) với mục đích để bán. Hàng hoá trong doanh
nghiệp đã được hình thành chủ yếu do mua ngoài. Ngoài ra, hàng hoá còn có
thể được hình thành do nhận vốn góp, do liên doanh, do thu hồi nợ.
* Trị giá hàng hoá trong kinh doanh thương mại
* Giá thực tế nhập kho của hàng hoá được xác định tuỳ theo từng
nguồn nhập.
* Với hàng hoá mua ngoài: Giá thực tế bao gồm 2 bộ phận
+ Bộ phận trị giá mua của hàng hoá: Trị giá mua hàng hoá gồm giá mua
ghi trên hoá đơn của người bán trừ (-) các khoản chiết khấu thương mại và
giảm giá hàng mua được hưởng, cộng (+) chi phí sơ chế, hoàn thiện (nếu có).
+ Bộ phận chi phí thu mua hàng hoá: Chi phí thương mại hàng hoá bao
gồm chi phí vận chuyển, bốc xếp, chi phí bao bì, chi phí của bộ phận thu mua
độc lập, chi phí thuê kho, thuê bãi, tiền phạt lưu kho, lưu hàng, lưu bãi.
- Với hàng hoá thuê ngoài hay tự gia công chế biến:
Giá thực tế
c. Đặc điểm về phương thức lưu chuyển hàng hoá
Lưu chuyển hàng hoá trong kinh doanh thương mại có thể theo một trong
hai phương thức là bán buôn (bán buôn trực tiếp qua kho, không qua kho).
Bán buôn vận chuyển thẳng có hc không tham gia thanh toán và bán lẻ
(bán lẻ thu tiền tập trung, thu tiền trực tiếp, bán hàng tự chọn, bán hàng trả
góp và ký gửi)
- Bán buôn trực tiếp:
Là phương thức tiêu thụ hàng hoá mà trong đó người bán giao hàng
trực tiếp là người mua với khối lượng lớn.
- Bán buôn chuyển hàng, chờ chấp nhận:
Là phương thức mà bên bán chuyển hàng (sản phẩm) cho bên mua theo
địa điểm ghi trong hợp đồng. Số hàng này vẫn thuộc quyền sở hữu của bên bán.
- Bán buôn vận chuyển thằng, không tham gia thanh toán.
Sinh viªn: Chu ThÞ Ca Líp: KT37D
8
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
Về vật chất, doanh nghiệp thương mại đứng ra làm trung gian, môi giới
giữa bên bán và bên mua để hưởng hoa hồng (do bên bán hoặc bên mua trả).
Bên mua chịu trách nhiệm nhận hàng và thanh toán tiền hàng cho bên bán.
- Bán lẻ (bán lẻ thu tiền tập trung, bán thu tiền trực tiếp, bán hàng tự
chọn). Căn cứ vào báo cáo bán hàng, giấy nộp tiền và bảng kê bán lẻ hàng
hoá, dịch vụ để phản ánh tổng giá thanh toán của hàng đã bán.
Là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng:
+ Bán lẻ thu tiền tập trung: Là hình thức trong đó việc thu tiền là việc
giao hàng tách rời nhau.
+ Bán lẻ thu tiền trực tiếp: Là hình thức nhân viên trực tiếp thu tiền
khách hàng và giao hàng cho khách.
+ Bán hàng tự phục vụ: Khách hàng sẽ tự chọn lấy hàng sau đó mang
hàng đến bộ phận thu tiền để thanh toán.
d. Đặc điểm về sự vận động của hàng hoá.
Trong đó đơn vị bình quân có thể tính theo 1 trong 3 cách sau:
- Đơn giá giá bình quân cả kỳ dự trữ:
Đơn giá =
Giá thực tế của hàng
tồn đầu kỳ
+
Giá thực tế của hàng
nhập trong kỳ
Số lượng hàng tồn
đầu kỳ
+
Số lượng hàng nhập
trong kỳ
- Đơn giá bình quân cuối kỳ trước
Đơn giá = Giá thực tế từng loại tồn kho đầu kỳ (hoặc cuối kỳ trước)
Lượng thực tế từng loại tồn kho đầu kỳ (hoặc cuối kỳ trước)
- Đơn giá bình quân sau mỗi lần nhập
Đơn giá =
Giá thực tế hàng tồn
trước khi nhập
+
Giá thực tế của hàng
nhập liền kề
Số lượng hàng tồn
trước khi nhập
+
Số lượng hàng nhập
liền kề
III. TÀI KHOẢN VÀ CHỨNG TỪ SỬ DỤNG
* Tài khoản sử dụng
1. Quá trình hình thành:
Công ty vật tư kỹ thuật xi măng là một doanh nghiệp nhà nước trực
thuộc Tổng công ty xi măng Việt Nam. Có tư cách pháp nhân, hạch toán độc
lập, có con dấu riêng, có quyền và nghĩa vụ theo luật định.
Quá trình hình thành và phát triển của công ty là quá trình hoàn thiện
để phù hợp với tình hình phát triển kinh tế của đất nước và đáp ứng yêu cầu,
nhiệm vụ của Tổng công ty xi măng Việt Nam trong từng thời kì cụ thể:
- Ngày 12/02/1993 Bộ xây dựng ra quyết định số 023A/ BXD- TCLD
về việc: thành lập xí nghiệp vật tư kĩ thuật xi măng - trực thuộc liên hợp các
xí nghiệp xi măng ( nay đổi tên là Tổng công ty xi măng Việt Nam).
- Ngày 30/09/1993 Bộ Xây dựng ra quyết định số 445/BXD- TCLD về
việc: đổi tên xí nghiệp vật tư kỹ thuật xi măng thành công ty vật tư kỹ thuật xi
măng- trực thuộc Tổng công ty xi măng Việt Nam.
- Ngày 10/07/1995 Tổng công ty xi măng Việt Nam đã có quyết định
số 833/TCTy- HĐQL chuyển giao chi nhánh công ty xi măng Bỉm Sơn tại Hà
Nội và chi nhánh công ty xi măng Hoàng Thạch tại Hà Nội cho công ty vật tư
kỹ thuật xi măng tổ chức lưu thông, kinh doanh tiêu thụ xi măng trên địa bàn
thành phố Hà Nội theo phương thức làm tổng đại lý tiêu thụ xi măng cho
công ty Hoàng Thạch, Bỉm Sơn.
- Ngày 23/05/1998 Tổng công ty xi măng Việt Nam đã ra quyết định số
606/ XMVN- HĐQT về việc: chuyển giao hai chi nhánh của công ty. Xi
măng Bỉm Sơn tại Hà Tây và Hoà Bình cho công ty vật tư kỹ thuật xi măng
và chuyển từ phương thức làm tổng đại lý cho các công ty sản xuất sang hình
thức tổ chức kinh doanh, tiêu thụ xi măng có hiệu quả để nâng cao tính tự chủ
trong kinh doanh đối với công ty.
Sinh viªn: Chu ThÞ Ca Líp: KT37D
12
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
- Để mở rộng thị phần tiêu thụ xi măng, ngày 21/03/2000 Tổng công ty xi
măng Việt Nam đã ra quyết định số 97/XMVN- HĐQT về việc: chuyển giao tổ
+ Xây dựng chiến lược phát triển hàng năm phù hợp với nhiệm vụ của
công ty giao và nhu cầu của thị trường.
+ Quản lý các hoạt động về đổi mới, hiện đại hoá công nghệ, trang thiết
bị và phương pháp tổ chức quản lý để mở rộng thị trường.
+ Thực hiện chỉ đạo điều hành đảm bảo cân đối và bình ổn giá thị
trường xi măng tại càc địa bàn được giao và thực hiện dự trữ khi cần thiết.
+ Thực hiện nghĩa vụ với người lao động theo quy định của Bộ lao
động.
+ Thực hiện các quy định của nhà nước về bảo vệ tài nguyên thiên
nhiên môi trường và an ninh quốc gia.
+ Thực hiện chế độ báo cáo thống kê, các báo cáo theo định kỳ và theo
quy định của nhà nước và Tổng công ty xi măng Việt Nam đồng thời chịu
trách nhiệm về tính sát thực của báo cáo đó.
+ Chịu sự kiểm tra của Tổng công ty, tuân thủ các quy định về thanh tra
của các cơ quan tài chính và cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định
của pháp luật.
3. Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh của công ty
a. Về địa bàn kinh doanh:
Công ty có trách nhiệm lưu thông, kinh doanh, tiêu thụ xi măng trên địa
bàn 14 tỉnh thành phố.
b. Về mặt giá cả:
- Giá mua vào tuỳ theo từng nhà máy bán ra theo sự quản lý của Tổng
công.
Hiện tại, giá mua của công ty với các công ty sản xuất trong nước được
Tổng công ty quy định cụ thể (giá mua tuỳ thuộc vào thời điểm cụ thể)
Sinh viªn: Chu ThÞ Ca Líp: KT37D
14
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
Bảng giá mua- 2006
Đơn vị: đồng/tấn
và kinh doanh các phụ gia, vật liệu xây dựng và vật tư phục vụ sản xuất xi
măng. Sản xuất và kinh doanh bao bì( phục vụ sản xuất xi măng; dân dụng và
Sinh viªn: Chu ThÞ Ca Líp: KT37D
15
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
công nghiệp ) . Kinh doanh vận tải, sông, biển, sắt, bộ. Sửa chữa ô tô, xe máy
và các gia công cơ khí ; kinh doanh dịch vụ thể thao, vui chơi giải trí, xây
dựng dân dụng, kinh doanh phát triển nhà và cho thuê bất động sản, kinh
doanh các nghề khác mà phát luật không cấm.
4. Tình hình kinh tế tài chính tại doanh nghiệp :
Tại thời điểm 01/07/2006. Theo quyết định số 1665/QĐ-BXD ngày
11/12/2006 của Bộ trưởng Bộ Xây Dựng về việc xác định giá trị doanh
nghiệp thực tế là: 146.7040950.784đồng , trong đó giá tri thực tế phần vốn
nhà nước tại công ty là : 41.503.781.200 đồng
Tình hình về tống số vốn của công ty được thể hiện thông qua bảng cân
đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh:
Để biết được doanh thu trong năm vừa qua và tìm hiểu trên bảng báo
cáo hoạt động kết quả kinh doanh của công ty:
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
CHỈ TIÊU
Mã
số
Thuyết
minh
Cho kỳ hoạt động từ ngày
01/01/2005 đến ngày
31/12/2006
1. Doanh thu bán hàng và cung cấp 01 3.13 1.148.463.802.345
Sinh viªn: Chu ThÞ Ca Líp: KT37D
16
15. Chi phớ thu thu nhp hin hnh 51 3.22 939.525.967
16. Chi phớ thu thu nhp hoón li 52 -
17.
Li nhun sau thu thu nhp
doanh nghip (60 = 50 51)
60 3.22 2.415.923.917
(Ngun t phũng k toỏn)
Qua bng bỏo cỏo kt qu kinh doanh ca k hot ng t ngy
01/01/2006 n ngy 31/12 nm 2006 ca Cụng ty ó th hin c s tng
ton b cỏc chi phớ v cỏc khon doanh thu thu nhp c k kinh doanh, phn
ỏnh c phn lói m Cụng ty t c trong nm 2006 va qua.
5. T chc b mỏy qun lý ca cụng ty:
* t chc, iu hnhsn xut kinh doanh ngoi tr s chớnh ca
cụng ty ti 348 ng Gii Phúng - phng Phng Lit - Qun Thanh Xuõn
H Ni. Cụng ty cú mng li chi nhỏnh, xớ nghip, trung tõm, ca hng,
Sinh viên: Chu Thị Ca Lớp: KT37D
17
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
các trạm tiếp nhận đầu nguồn, giao nhận cuối nguồn tại một số tỉnh thành
Miền Bắc.
Văn phòng giao tại 348- đường Giải Phóng – Thanh Xuân – Hà Nội
Có nhiệm vụ: Chịu trách nhiệm điều hành chung và có phòng tiêu thu
xi măng trực tiếp quản lý 6 trung tâm 119 của hàng làm công tác kinh doanh
tiêu thụ xi măng tại địa bàn Hà Nội, Hà Tây.
- Các chi nhánh :
+ Chi nhánh tại Thái Nguyên:
Có nhiệm vụ trực tiếp quản lý 26 cửa hàng, tổ chức kinh doanh tiêu thụ
xi măng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, Bắc Cạn, Cao Bằng.
+ Tại Vĩnh Phúc:
Có nhiệm vụ trực tiếp quản lý 14 cửa hàng, tổ chức kinh doanh tiêu thụ
lý thị trường
Văn
phòng
Phòng tổ
chức lao
động
Phòng kỹ
thuật đầu
tư
Xí nghiệp
vận tải
Phòng kế
toán tài
chính
Phòng điều
độ và quản
lý kho
Các trung
tâm
Các cửa
hàng
Đội xe
vân tải
Xưởng
sửa
chữa
Trạm Kho
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
II. THC TRNG T CHC CễNG TC K TON
1, Hỡnh thc t chc cụng tỏc k toỏn :
TSC,
CCDC
K toỏn
bỏn hng
Th qu
Phú phũng
K toỏn
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
nghiệp vụ kế toán, theo dõi số liệu phát sinh trong quá trình quản lý và kinh
doanh.
- Phó phòng kế toán: Có nhiệm vụ giúp kế toán trưởng trong công tác
chỉ đạo nghiệp vụ kế toán khi kế toán trưởng vắng mặt và trực tiếp phụ trách
trong lĩng vực đầu tư xây dựng cơ bản và sửa chữa lớn.
- Kế toán tổng hợp : Chịu trách nhiệm tổng hợp số liệu từ các phòng
ban kê toán của toàn công ty
- Kế toán sửa chữa và xây dựng cơ bản: Chịu trách nhiệm theo dõi,
phản ánh các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến sửa chữa và xây dựng cơ bản .
- Kế toán hàng hoá : Theo dõi tình hình nhập xuất tôn kho của hàng hoá
tính giá trị thực tế nhập kho hàng hoá.
- Kế toán chi phí : Theo dõi toàn bộ chi phí, tập hợp chi phí, phân bổ
chi phí cho các đối tượng
- Kế toán thanh toán :Theo dõi các nghiệp vụ thanh toán, công nợ với
khách hàng
- Kế toán vốn bằng tiền : Có nhiệm vụ theo dõi các khoản tiền mặt và
tiền gửi tại công ty ; thực hiện nhiệm vụ giao dịch với các ngân hàng.
- Kế toán TSCĐ, CCDC: Theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ, CCDC;
tiến hành trích khấu hao và phân bổ khấu hao, đánh giá giá trị TSCĐ.
- Kế toán bán hàng:Theo dõi và phản ánh quá trình bán hàng do kế toán
các chi nhánh, các trung tâm các cửa hàng gửi chứng từ lên.
- Thủ quỹ: Thực hiện việc kiểm tra tiền mặt, thu tiền và trừ tiền tại đơn
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
Chú thích:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối ngày , hoặc định kỳ
Quan hệ đối chiếu
* Hệ thống tài khoản sử dụng trong công ty là hệ thống tài khoản được
ban hành theo quyết định số 1141/TC/CĐKT ngày 01/11/1995của bộ Trưởng
Bộ Tài Chính và các thông tư bổ sung, các tài khoản được mở chi tiết theo
yêu cầu quản lý của công ty
B. TÌNH HÌNH TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG
TY VẬT TƯ KỸ THUẬT XI MĂNG
I. NHỮNG VẪN ĐỀ CHUNG VỀ TÌNH HÌNH TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY
1. Tầm quan trọng của kế toán tiêu thụ
-Trong nền kinh tế thị trường thì sự lưu thông hàng hoá hay nói cách
khác là sự mua bán hàng hoá luôn diễn ra như một quy luật không thể thiếu .
Sinh viªn: Chu ThÞ Ca Líp: KT37D
23
Chứng từ gốc
Sổ cái
SổNKC
Bảng CĐ số PS
Báo cáo tài chính
Sổ kế toán chi
tiết
Bảng tổng hợp
chi tiết
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
Tiêu thụ hàng hoá coi như là giúp các doanh nghiệp thu về lợi nhuận ;
mà lợi nhuận là mục tiêu hàng đầu của tất cả các doanh nghiệp.
Đối với doanh nghiệp thương mại cũng vậy , với nhiệm vụ chủ yếu là
3 Xi Măng Bút Sơn 595.101 546.668 348.434
4 Xi Măng Hải phòng 133.836 117.867 84.757
5 Xi Măng Hoàng mai 170.809 92.412 50.629
6 Xi Măng Tam Điệp 696 37.881 71.164
(Nguồn từ phòng tiêu thụ )
b.Thị trường tiêu thụ :
Địa bàn kinh doanh của công ty tương đối rộng khắp trên 14 tỉnh Miền
Bắc là: Hà nội, Hà Tây, Hoà Bình, Sơn la, Lai Châu, Lào Cai, Yên Bái, Phú
Thọ, Hà Giang, Tuyên Quang, Vĩnh Phúc, Thái Nguyên, Cao Bằng, Bắc cạn .
Hiện nay trên thị trường công ty đang chịu sự cạnh tranh của các loại
xi măng liên doanh như xi măng Nghi sơn, xi măng Chinfon với chất lượng
cao, giá thấp hơn so với giá của các loại xi măng công ty bán ra. Ngoài ra tình
trạng cạnh tranh không lành mạnh trong nội bộ nghành và tình trạng gian lận
thương mại đã và đang làm cho tính cạnh tranh của thị trường xi măng ngày
càng sâu sắc, làm ảnh hưởng lớn đến công tác tiêu thụ của công ty.
Với thị trường tiêu thụ rộng khắp trên toàn miền bắc công ty đã tiêu thụ
một lượng xi măng lớn ra thị trường phục vụ nhu cầu của khác hàng .
3. Phương pháp hạch toán hàng tồn kho và tính thuế GTGT:
a. Phương pháp hạch toán hàng tồn kho :
Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường
xuyên.Các tài khoản công ty sử dụng :
Tài khoản 156,641,642,911,511,521,531,532,131,133,111,112,151,…
công ty phản ánh tình hình hiện có, biến động tăng giảm hàng tồn kho (Xi
Măng ) một cách thuờng xuyên , liên tục trên các tài khoản phản ánh từng lại
xi măng tồn kho .
Sinh viªn: Chu ThÞ Ca Líp: KT37D
25