Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty vật tư kỹ thuật xi măng - Pdf 15

Luận văn cuối khóa Học viện Tài chính
Lời Mở Đầu
Nếu sản xuất là vấn đề cơ bản và gốc rễ nhất, quyết định đến toàn bộ
quá trình tái sản xuất xã hội thì lu thông, tiêu thụ hàng hóa đợc xem nh động
lực thúc đẩy cho quá trình này đợc diễn ra sớm hơn. Có thể nói, sản xuất và l-
u thông là hai khía cạnh không thể tách rời nhau, chúng bổ sung, hỗ trợ nhau,
cái này là tiền đề cho cái kia phát triển. Chính vì mối quan hệ đó mà bên
cạnh các doanh nghiệp sản xuất luôn tồn tại các doanh nghiệp thơng mại.
Điều này trở nên cần thiết với một số hàng hóa và xi măng là một ví dụ.
Trong xu thế toàn cầu hóa hiện nay, khi mà nền kinh tế ngày càng phát
triển, các công trình kiến trúc và cơ sở hạ tầng ngày càng đợc xây dựng với
quy mô to lớn và hiện đại thì xi măng trở thành mặt hàng đặc biệt quan trọng.
Tuy nhiên, với đặc điểm là hàng hóa độc hại nên không phải ở đâu cũng có
thể xây dựng các nhà máy xi măng. Vì vậy, cần thiết hơn bao giờ hết các
doanh nghiệp thơng mại chịu trách nhiệm lu thông, phân phối xi măng từ các
nhà máy đến các địa bàn trên cả nớc.
Nắm bắt đợc yêu cầu đó, công ty vật t kỹ thuật xi măng đã ra đời. Là
một công ty trực thuộc tổng công ty xi măng Việt Nam, công ty vật t kỹ thuật
xi măng đã và đang ngày mở rộng các mạng lới phân phối, đa dạng hóa các
kênh tiêu thụ. Nhờ đó mà công ty đã bù đắp đợc chi phí và có tích lũy.
Thành công đó có đợc phần nhiều là do công ty đã tổ chức tốt công tác
kế toán của mình mà đặc biệt là công tác kế toán bán hàng và xác định kết
quả bán hàng. Chính công tác kế toán này đã giúp công ty quản lý chi phí để
đạt doanh thu nh mong muốn, tối đa hóa lợi nhuận thông qua việc hạch toán
chính xác chi phí, doanh thu và kết quả của khối lợng hàng bán ra trong kỳ.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của công tác kế toán này, sau thời gian
thực tập tại công ty vật t kỹ thuật xi măng, em đã chọn đề tài Kế toán bán
hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty vật t kỹ thuật xi măng cho
bài luận văn của mình.
Luận văn có kết cấu gồm 3 chơng:
SV: Mai Lệ Quyên 1 Lớp:K40/21.10

hàng hóa đã cung cấp. Số tiền này đợc gọi là doanh thu bán hàng (DTBH).
Hàng bán có thể là thành phẩm do đơn vị sản xuất ra (DNSX), cũng có
thể là các loại vật t, sản phẩm có hình thái vật chất hay không có hình thái vật
chất mà mua vào với mục đích để bán (DNTM).
Quá trình bán hàng chính là quá trình chuyển hóa vốn kinh doanh từ
hình thái thành phẩm, hàng hóa sang hình thái tiền tệ và hình thành kết quả
bán hàng.
Nh vậy quá trình bán hàng chỉ đuợc hoàn tất khi thỏa mãn hai điều kiện là:
- Giao sản phẩm, hàng hóa cho khách hàng.
- Khách hàng đã thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán cho số hàng đó.
Kết quả bán hàng: Khi quá trình bán hàng hình thành bao giờ doanh
nghiệp cũng thu về một kết quả nhất định, đó là kết quả bán hàng. KQBH là
sự chênh lệch giữa doanh thu bán hàng thuần và chi phí phát sinh trong quá
trình bán hàng.
Kết quả bán hàng có thể là lãi hoặc lỗ. Nếu lãi thì đây là một dấu hiệu
tích cực, an toàn đối với doanh nghiệp vì nó đảm bảo cho sự tồn tại, phát
triển của doanh nghiệp trên thị trờng. Ngợc lại, lỗ trong bán hàng là một tr-
ờng hợp bất khả quan trong kinh doanh vì điều này đồng nghĩa với việc
SV: Mai Lệ Quyên 3 Lớp:K40/21.10

Luận văn cuối khóa Học viện Tài chính
doanh thu không bù đắp đợc chi phí, gây khó khăn về vốn cho giai đoạn hoạt
động sau.
1.1.2. Vai trò của tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán
hàng.
Hoạt động đơn lẻ cũng đồng nghĩa với việc doanh nghiệp đang tớc bỏ
dần quyền đợc hoạt động của mình. Nh vậy để tồn tại và phát triển trong nền
kinh tế thị trờng, các doanh nghiệp luôn tạo cho mình các mối quan hệ mật
thiết với các đối tợng khác nh: doanh nghiệp bạn, nhà đầu t, ngân hàng, nhà
nuớc và đối tợng không thể thiếu là khách hàng.

quả chung.
Tổ chức chứng từ ban đầu và trình tự luân chuyển hợp lý, hợp pháp. Tổ
chức vận dụng hệ thống tài khoản và sổ sách phù hợp với đặc điểm sản
xuất kinh doanh của đơn vị.
Sử dụng phơng pháp xác định GVHB, tổng hợp đầy đủ CPBH,
CPQLDN phát sinh; phân bổ chúng hợp lý cho số hàng còn lại cuối
kỳ, kết chuyển chi phí cho hàng tiêu thụ trong kỳ để xác định chính
xác KQBH.
Sử dụng phơng pháp tổng hợp cân đối kế toán để phản ánh mối quan
hệ cân đối vốn có giữa chi phí, thu nhập và kết quả.
Thực hiện tốt các yêu cầu trên góp phần đẩy mạnh khối lợng tiêu thụ,
nâng cao hiệu quả hoạt động, thu lợi nhuận cao, đồng thời đáp ứng đầy đủ,
kịp thời nhu cầu thông tin cho các đối tợng.
1.1.4. Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng.
Để thực hiện tốt vai trò quan trọng đó, KTBH và XĐKQBH có nhiệm vụ
sau:
Phản ánh, kiểm tra và giám sát tình hình thực hiện kế hoạch bán hàng
về số lợng, chất lợng, giá cả và thời hạn thanh toán.
Tính toán đúng đắn giá vốn của hàng đã bán, tổng hợp, phân bổ đầy
đủ, chính xác và kịp thời các khoản CPBH, CPQLDN cho từng loại
hàng bán nhằm xác định đúng kết quả bán hàng đồng thời kiểm tra
tình hình thực hiện các dự toán chi phí của doanh nghiệp.
SV: Mai Lệ Quyên 5 Lớp:K40/21.10

Luận văn cuối khóa Học viện Tài chính
Phản ánh và tính toán đúng đắn, chính xác DTBH, DTT và KQBH,
kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch doanh thu và KQKD của doanh
nghiệp.
Kiểm tra giám sát tiến độ thực hiện kế hoạch bán hàng, kế hoạch phân
phối lợi nhuận, kỷ luật thanh toán và thực hiện nghĩa vụ với Nhà nớc.

Các hình thức trong phơng thức này là:
- Bán buôn theo hình thức gửi hàng.
- Bán hàng đại lý ký gửi.
Dù theo phơng thức trực tiếp hay gửi bán, khi khách hàng thanh toán có
thể sử dụng các phơng thức sau:
- Thanh toán bằng tiền mặt: doanh nghiệp thờng áp dụng phơng thức
này đối với ngời mua là khách hàng nhỏ, mua hàng với khối lợng ít và cha
mở tài khoản ở ngân hàng.
- Thanh toán qua ngân hàng: Khác với phơng thức trên, phơng thức
này đợc coi là phơng thức thanh toán gián tiếp với trung gian thanh toán là
ngân hàng. ở đây ngân hàng làm nhiệm vụ chuyển tiền từ tài khoản của ngời
mua sang tài khoản của doanh nghiệp và ngợc lại.
Khách hàng có thể sử dụng các hình thức thanh toán nh :
+Thanh toán bằng séc.
+Thanh toán bằng th tín dụng.
+Thanh toán bù trừ.
+ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi
Phơng thức này đợc doanh nghiệp áp dụng phổ biến đối với khách hàng lớn
và đã mở tài khoản tại ngân hàng.
1.2.2. Kế toán giá vốn hàng bán.
1.2.2.1. Phơng pháp xác định giá vốn hàng bán.
Trị giá vốn hàng bán là toàn bộ chi phí liên quan đến quá trình bán hàng
bao gồm trị giá vốn hàng xuất kho để bán, CPBH và CPQLDN phân bổ cho
số hàng đã bán.
Trị giá vốn xuất kho để bán:
SV: Mai Lệ Quyên 7 Lớp:K40/21.10

Luận văn cuối khóa Học viện Tài chính
Đối với DNSX, trị giá vốn thành phẩm xuất kho để bán hoặc thành
phẩm hoàn thành không nhập kho đa đi bán ngay chính là giá thành sản xuất

Phơng pháp nhập sau xuất trớc: áp dụng trên giả định là hàng nào đ-
ợc nhập sau thì đợc xuất trớc và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn
kho đợc nhập trớc đó.
Xác định trị giá vốn của hàng đã bán:
Kế toán căn cứ vào trị giá vốn hàng xuất kho để bán, CPBH và
CPQLDN của số hàng đã bán để tổng hợp lại tính trị giá vốn của hàng đã bán
nh sau:
Trị giá vốn Trị giá vốn CPBH và CPQLDN
hàng đã bán hàng xuất kho để bán của số hàng đã bán
1.2.2.2. Kế toán giá vốn hàng bán.
* Theo phơng thức gửi hàng.
Sơ đồ số 1.1: Kế toán giá vốn hàng bán theo phơng pháp KKTX.
Diễn giải sơ đồ:
(1): Trị giá vốn thực tế của hàng hóa, thành phẩm xuất kho gửi bán đại lý.
(2): Thành phẩm không nhập kho chuyển thẳng cho đại lý (DNSX).
(3): Mua hàng không nhập kho gửi bán thẳng cho đại lý (DNTM).
(4): Trị giá vốn thành phẩm, hàng hóa tiêu thụ trong kỳ.
SV: Mai Lệ Quyên 9 Lớp:K40/21.10

TK157
TK632
TK155, 156
TK154
TK331
TK133
TK155, 156
(1)
(2)
(3)
(4)

(2): Mua hàng hóa giao bán tay ba (DNTM).
(3): Trị giá vốn thành phẩm, hàng hóa bị khách hàng trả lại.
(4): Chi phí mua hàng phân bổ cho hàng xuất bán trong kỳ.
(5): Hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thờng.
SV: Mai Lệ Quyên 11 Lớp:K40/21.10

TK152, 156
TK632TK154, 155, 156
TK331
TK1562
TK627
TK154, 241
TK159
TK911
TK155, 156
TK133
(8a)
(8b)
(7)
(6)
(4)
(1) (3)
(5)
(9)
(2)
Luận văn cuối khóa Học viện Tài chính
(6): Chi phí sản xuất chung không phân bổ vào chi phí chế biến trong kỳ.
(7): Chi phí xây dựng, tự chế TSCĐ vợt mức bình thờng không tính vào
nguyên giá.
(8a): Cuối kỳ, trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.

khoản giảm trừ doanh thu bao gồm: Chiết khấu thơng mại, giảm giá hàng
bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu tính trên doanh
thu bán hàng thực tế mà doanh nghiệp đã thực hiện trong một kỳ kế toán.
1.2.3.2. Thuế giá trị gia tăng.
Thuế GTGT là phần thuế ngời tiêu dùng phải chịu nhng ngời bán phải
nộp hộ. Số thuế ở đơn vị nộp thuế theo phơng pháp khấu trừ thì đợc khấu trừ
vào thuế đầu vào. Còn đơn vị nộp thuế theo phơng pháp trực tiếp đợc tính vào
CPQLDN phần thuế.phí, lệ phí để tính trừ vào kết quả hoạt động kinh doanh.
1.3.3.3. Các khoản giảm trừ.
Mục tiêu của các doanh nghiệp không chỉ nhằm duy trì sự tồn tại mà
cao hơn là mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận, tạo tích lũy và phát triển.
Cũng vì mục tiêu đó, các doanh nghiệp còn áp dụng các chính sách bán
hàng sau:
-Chiết khấu thơng mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết
cho khách hàng mua hàng với khối lợng lớn.
-Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho ngời mua do hàng hóa của
doanh nghiệp kém phẩm chất, sai quy cách hay lạc thị hiếu.
-Hàng bán bị trả lại: Là giá trị của khối lợng hàng bán đã xác định tiêu
thụ nay bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán.
-Các khoản thuế: Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu phải nộp.
SV: Mai Lệ Quyên 13 Lớp:K40/21.10

Luận văn cuối khóa Học viện Tài chính
Sơ đồ số 1.4: Sơ đồ kế toán tổng hợp doanh thu bán hàng.
Diễn giải sơ đồ:
(1): Thuế xuất khẩu, thuế TTĐB phải nộp.
(2): Doanh thu bán hàng thu tiền trực tiếp (doanh nghiệp tính thuế GTGT
theo phơng pháp trực tiếp).
(3a): Doanh thu bán hàng thu tiền trực tiếp (doanh nghiệp tính thuế GTGT
theo phơng pháp khấu trừ).

- Chi phí vật liệu, bao bì: Bao gồm các chi phí để bao gói sản phẩm, bảo
quản, nhiên liệu trong quá trình vận chuyển hàng hóa.
- Chi phí dụng cụ, đồ dùng: Bao gồm chi phí công cụ, dụng cụ đo lờng,
tính toán, làm việctrong khâu tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa.
- Chi phí khấu hao TSCĐ: Bao gồm chi phí khấu hao về nhà kho, cửa
hàng, phơng tiện bốc dỡ, vận chuyển.
- Chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hóa: Bao gồm các chi phí bỏ ra
để sửa chữa, bảo hành sản phẩm, hàng hóa trong thời gian quy định.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm chi phí thuê TSCĐ, thuê kho,
bãi, thuê bốc vác, vận chuyển, hoa hồng cho các đại lý bán hàng.
- Chi phí bằng tiền khác: Bao gồm các chi phí phát sinh trong quá trình
tiêu thụ sản phẩm ngoài các chi phí kể trên.
SV: Mai Lệ Quyên 15 Lớp:K40/21.10

Luận văn cuối khóa Học viện Tài chính
Sơ đồ số 1.5 : Kế toán CPBH
Diễn giải sơ đồ:
(1) Chi phí nhân viên phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm.
(2) Giá trị vật liệu phục vụ cho quá trình bán hàng.
(3a) CC, DC cho quá trình bán hàng trong trờng hợp phân bổ một lần.
(3b) CC, DC cho quá trình bán hàng trong trờng hợp phân bổ nhiều lần.
(4) Trích khấu hao TSCĐ cho bộ phận bán hàng.
(5) Trích trớc chi phí bảo hành sản phẩm trong kỳ.
(6) Chi phí bằng tiền khác phát sinh trong quá trình bán hàng.
(7) Các khoản đợc ghi giảm CPBH thực tế phát sinh trong kỳ (nếu có).
SV: Mai Lệ Quyên 16 Lớp:K40/21.10

TK 111,112,331
TK 111,112
TK 242

BHXH, BHYT, KPCĐ trên tiền lơng nhân viên quản lý theo quy định.
- Chi phí vật liệu quản lý: Bao gồm các loại vật liệu, nhiên liệu xuất
dùng cho hoạt động quản lý của ban giám đốc và các phòng ban, cho sửa
chữa TSCĐ dùng chung cho toàn doanh nghệp.
- Chi phí đồ dùng văn phòng: Bao gồm chi phí về đồ dùng, dụng cụ
văn phòng dùng trong công tác quản lý chung toàn doanh nghiệp.
- Chi phí khấu hao TSCĐ: Bao gồm chi phí khấu hao của những TSCĐ
dùng chung cho toàn doanh nghiệp nh văn phòng làm việc, kho tàng.
- Thuế, phí, lệ phí: Bao gồm thuế nhà đất, thuế môn bàivà các khoản
phí, lệ phí giao thông, cầu phà.
- Chi phí dự phòng: Phản ánh khoản trích dự phòng nợ phải thu khó đòi.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm các khoản chi về dịch vụ mua
ngoài, thuê ngoài nh tiền điện, nớc, thuê sửa chữa TSCĐ dùng chung toàn doanh
nghiệp.
- Chi phí bằng tiền khác: Bao gồm các khoản chi bằng tiền ngoài các
khoản đã kể trên nh chi hội nghị, tiếp khách, chi công tác phí, chi đào tạo cán
bộ.
Sơ đồ số 1.6: Kế toán CPQLDN
SV: Mai Lệ Quyên 17 Lớp:K40/21.10

TK 642TK 334,338
Luận văn cuối khóa Học viện Tài chính
Diễn giải sơ đồ:
(1) Chi phí nhân viên quản lý.
(2) Giá trị vật liệu phục vụ cho quản lý chung toàn doanh nghiệp.
(3a) CC, DC cho quản lý chung toàn doanh nghiệp trong trờng hợp phân
bổ một lần.
SV: Mai Lệ Quyên 18 Lớp:K40/21.10

TK 111,112,331

(9) Cuối kỳ xác định và kết chuyển CPQLDN để xác định KQKD.
(10a) Phân bổ CPQLDN cho số sản phẩm, hàng hóa còn lại cuối kỳ cha
tiêu thụ.
(10b) Sang kỳ kế toán sau, kết chuyển CPQLDN từ TK 1422 sang TK
911 để xác định KQKD.
1.2.5. Xác định và kế toán kết quả bán hàng.
Kết quả bán hàng là khoản chênh lệch giữa doanh thu bán hàng thuần
với GVHB và CPBH, CPQLDN phân bổ cho hàng đã bán.
Để tính toán chính xác KQBH của từng nhóm sản phẩm, hàng hóa, dịch
vụ, kế toán phải mở sổ chi tiết theo dõi riêng GVHB, CPBH, CPQLDN và
doanh thu của từng nhóm sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ.
KQBH = DTT (GVHB + CPBH + CPQLDN)
Trong đó:
DTT = DTBH Các khoản giảm trừ doanh thu
GVHB đợc xác định bằng 1 trong 4 phơng pháp đã nêu ở trên.
CPBH, CPQLDN phân bổ cho hàng bán ra trong kỳ đợc xác định
theo công thức:
CPBH
(CPQLDN)
phân bổ
cho hàng đã
=
CPBH
(CPQLDN) tồn
đầu kỳ
+
CPBH
(CPQLDN)
phát sinh trong
kỳ

1.3.3. Tổ chức hệ thống sổ kế toán bán hàng và xác định kết quả bán
hàng.
Số lợng sổ kế toán và kết cấu mẫu sổ kế toán sử dụng ở doanh nghiệp
phụ thuộc vào hình thức kế toán đã lựa chọn trong bốn hình thức kế toán sau:
- Hình thức Nhật ký chung.
- Hình thức Chứng từ ghi sổ.
- Hình thức Nhật ký chứng từ.
SV: Mai Lệ Quyên 20 Lớp:K40/21.10

(6b)
Luận văn cuối khóa Học viện Tài chính
- Hình thức Nhật ký- Sổ cái.
* Hình thức Nhật ký chung sử dụng các loại sổ sau:
- Sổ Nhật ký chung
- Sổ cái các TK: 111, 1561, 1562, 131, 511, 632, 641, 642, 911
- Sổ chi tiết các TK: 131, 641, 642
- Thẻ kho

*Hình thức Nhật ký chứng từ sử dụng các loại sổ sau:
- Nhật ký chứng từ số 1, 2, 5
- Sổ cái các TK: 111, 1561, 1562, 131, 632, 641, 642, 911
- Sổ chi tiết các TK: 131, 632, 641, 642
- Thẻ kho
..
*Hình thức Nhật ký- sổ cái sử dụng các loại sổ sau:
- Sổ Nhật ký sổ cái
- Sổ cái các TK: 111, 1561, 1562, 131, 632, 641, 642, 911
- Sổ chi tiết các TK: 131, 632, 641, 642
- Thẻ kho
*Hình thức Chứng từ ghi sổ sử dụng các loại sổ sau:

bán hàng có thể khai báo thêm các tiểu khoản chi tiết thông qua việc thực
hiện một số cách sau:
- Thông qua số hiệu tài khoản và các tài khoản liên quan theo danh mục
tài khoản đợc Nhà nớc quy định để khai báo các biến mã nhận biết tơng ứng
tùy thuộc yêu cầu quản lý của doanh nghiệp kèm theo phần khai báo, diễn
giải cụ thể.
- Thông qua việc khai báo các thông tin cụ thể về các tài khoản, khai
báo mối quan hệ giữa các tài khoản chính và các tài khoản chi tiết.
* Danh mục chứng từ .
Việc tổ chức, theo dõi, quản lý, cập nhật, luân chuyển, xử lý các loại
chứng từ trên hệ thống máy tính cần phải đợc thực hiện và tuân thủ chặt chẽ
quy trình luân chuyển, cập nhật và xử lý chứng từ đợc doanh nghiệp quy
định.
SV: Mai Lệ Quyên 22 Lớp:K40/21.10

Luận văn cuối khóa Học viện Tài chính
Để quản lý, mỗi chứng từ gốc mang một mã hiệu xác định. Với mã hiệu
chứng từ, có thể tiến hành lọc, in ra các bảng kê chi tiết và bảng tổng hợp
theo từng loại chứng từ.
* Danh mục khách hàng.
Danh mục này đợc dùng để theo dõi chi tiết bán sản phẩm, hàng hóa và
các khoản phải thu của từng khách hàng. Mỗi khách hàng đợc nhận diện
bằng một mã hiệu gọi là mã khách hàng. Tùy quy mô và phạm vi giao dịch
mà quyết định phơng pháp mã hóa cho phù hợp và hiệu quả:
- Nếu khách hàng lớn, có thể sử dụng phơng pháp đánh số ký hiệu tăng
dần 1, 2, 3Song mã kiểu này không mang ý nghĩa gợi nhớ.
- Nếu khách hàng không nhiều, có thể mã hóa theo tên viết tắt hoặc
ghép chữ cái đầu trong tên khách hàng. Mã kiểu này mang tính gợi nhớ cao.
- Mã hóa theo kiểu khối : mã gồm hai khối, khối nhóm khách hàng và
khối số thứ tự tăng dần của khách trong mỗi nhóm. Việc tạo nhóm khách

mật về số liệu.
Nh vậy, ngoài việc quản lý đối tợng liên quan trực tiếp đến chu trình
bán hàng theo các danh mục đặc thù cũng nh các phần hành kế toán khác,
việc quản lý, sử dụng chứng từ, tài khoản, sổ kế toán trong kế toán máy cũng
rất khác so với kế toán thủ công. Tuy nhiên nội dung công tác kế toán bán
hàng và xác định kết quả bán hàng vẫn phải tuân theo chế độ, thể lệ quản lý
kinh tế, tài chính và chuẩn mực chế độ kế toán hiện hành.
Chơng 2: Thực trạng kế toán bán hàng và
xác định kết quả bán hàng tại công ty vật
t kỹ thuật xi măng
2.1. Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty vật t kỹ
thuật xi măng.
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty.
Công ty vât t kỹ thuật xi măng là doanh nghiệp Nhà Nớc, thành viên của
Tổng công ty xi măng Việt Nam, vốn kinh doanh thuộc sở hữu của Nhà nớc.
Công ty có t cách pháp nhân, hạch toán độc lập.
Tên giao dịch chính thức của công ty:
SV: Mai Lệ Quyên 24 Lớp:K40/21.10

Luận văn cuối khóa Học viện Tài chính
Công ty vật t kỹ thuật xi măng
Add : 348 Giải Phóng - Phơng Liệt - Thanh Xuân - Hà Nội.
Tel : 8643660 máy lẻ 202
Fax : (84-4) 8642586
Số TK : 10201-000001801-0-NHCT Hai Bà Trng- Hà Nội
Mã số thuế : 0100105694
Tổng CB.CNV là 720 ngời trong đó khối kinh doanh 580 ngời và khối
vận tải 140 ngời
Hoạt động kinh doanh xi măng .
Tiền thân của Công ty là Xí nghiệp vật t kỹ thuật xi măng (Xí nghiệp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status