Một số vấn đề về thực trạng công tác trả lương tại công ty Vật tư kỹ thuật xi măng - Pdf 52

Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
PHẦN MỞ ĐẦU
Đã từ lâu, vấn đề tiền lương là một trong những mối quan tâm hàng
đầu của tất cả mọi người: từ các hộ gia đình, người lao động, đến các nhà
quản lý, các chủ doanh nghiệp và không thể thiếu những nhà kinh tế học; từ
người giàu, kẻ nghèo; từ các nứơc đang phát triển đến các nước phát triển…
đều giành những sự lưu tâm đặc biệt đến tiền lương đồng thời xem xét,
nghiên cứu tiền lương dưới nhiều góc độ khác nhau.
Bởi lẽ đã hàng thế kỷ nay tiền lương là cơ sở chủ yếu của mức sống
phần lớn dân cư, là hình thức biểu hiện cụ thể lợi ích kinh tế của người lao
động và tập thể lao động. Tiền lương là phần quan trọng nhất để người lao
động đảm bảo cuộc sống cho bản thân và gia đình họ.
Đối với các doanh nghiệp, chi phí tiền lương là một bộ phận cấu
thành lên chi phí sản xuất và ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh
nghiệp. Không những thế tiền lương còn là yếu tố quan trọng để thu hút
nguồn nhân lực chất lượng cao cho tổ chức, nếu trả lương hợp lý sẽ tạo động
lực cho người lao động hăng say làm việc và hoàn thành tốt công việc của
mình; ngược lại nếu trả lương không hợp lý sẽ làm giảm năng suất lao động,
khônh khuyến khích người lao động phát huy hết khả năng của mình.
Với chính phủ các nước, Nhà nước có thể thông qua hệ thống tiền
lương để tìm hiểu mức sống của người dân, và qua đó tác động tới cơ cấu,
chất lượng của lực lượng lao động. Một xã hội có giàu mạnh đó là ở sự giàu
có tài nguyên thiên nhiên, tài nguyên con người, do đó quan tâm đến con
người chính là làm giàu cho đất nước.
Cũng như mọi quốc gia khác, đối với nước ta, tiền lương là một vấn
đề quan trọng, quá trình xoá bỏ bao cấp và chuyển sang kinh tế thị trường,
nền kinh tế mở trong thời kì toàn cầu hoá hiện nay làm cho tiền lương không
Hoµng Hång Nhung Líp: Kinh tÕ
lao ®éng 45A
1
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp

Hoµng Hång Nhung Líp: Kinh tÕ
lao ®éng 45A
3
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
công việc, mục đích thực hiện công việc, trình độ thâm niên của người lao
động.
+ Tiền công là số tiền trả cho người lao động tuỳ thuộc vào số giờ
làm việc thực tế, dựa trên số sản phẩm sản xuất ra, khối lượng công việc hoàn
thành. Dạng thù lao này áp dụng cho công nhân sản xuất, nhân viên bảo
dưỡng máy móc thiết bị.
+ Tiền lương (Salary) là số tiền trả cho người lao động một cách cố
định thường xuyên theo một đơn vị thời gian, có thể là tuần hoặc tháng hoặc
năm. Dạng thù lao này thường áp dụng cho cán bộ quản lý, cán bộ lãnh đạo,
cán bộ chuyên môn.
Tại Việt Nam hiện nay, theo nghị định 25, 26/CP ban hành ngày
23/5/1993 thì “ Tiền lương là giá cả sức lao động đựơc hình thành dựa trên cơ
sở thoả thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động phù hợp với
quan hệ cung cầu về sức lao động trong nền kinh tế thị trường ”.
Theo tổ chức lao động Quốc tế ILO: Tiền lương là sự trả công hoặc
thu nhập, bất luận tên gọi hay cách tính thế nào, mà có thể biểu hiện bằng tiền
và được ấn định bằng thoả thuận giữa người sử dụng lao động và người lao
động, hoặc bằng pháp luật theo một hợp đồng lao động được viết ra hay bằng
miệng.
Mức lương (suất lương): là số tiền trả cho lao động trong một đơn vị
thời gian phù hợp với các bậc trong thang lương theo chế độ tiền lương hiện
hành.
- Các phúc lợi là phần thù lao gián tiếp được trả dưới dạng các hỗ trợ
cuộc sống của người lao động trong quá trình làm việc hoặc sau khi làm việc
như: bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, tiền lương hưu, tiền trả cho ngày nghỉ lễ,
nghỉ phép, các chương trình giải trí, chất lượng nhà ở, phương tiện đi lại… và

I
tltt
= --------
I
gc
I
tltt
: Tiền lương thực tế
Hoµng Hång Nhung Líp: Kinh tÕ
lao ®éng 45A
5
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
I
tldn
: Tiền lương danh nghĩa
I
gc
: Chỉ số giá cả
Tiền lương danh nghĩa là số tiền người người lao động nhận được
nhưng tiền lương thực tế mới thể hiện giá trị thực của số tiền đó thông qua số
lượng hang hoá, dịch vụ mà người lao động mua được bằng tiền lương của
mình. Tiền lương thực tế của người lao động phụ thuộc rất lớn vào tỷ lệ lạm
phát. Khi lạm phát tăng làm cho giá cả hàng hoá tăng theo, số lượng sản
phẩm, dịch vụ mà người lao động mua được giảm đi đồng nghĩa với tiền
lương thực tế giảm. Đồng thời lạm phát cũng làm gia tăng tiền lương danh
nghĩa, nhưng sự gia tăng này không tương ứng với sự giảm đi của tiền lương
thực tế, tỷ lệ tăng tiền lương danh nghĩa luôn nhỏ hơn tỳ lệ giảm đi của tiền
lương thực tế.

2. Bản chất tiền lương

Xuất phát từ nguyên tắc phân phối lao động, dùng thước đo lao động
để đánh giá, trả lương, không phân biệt giới tính, tuổi tác, trình độ… chỉ cần
có mức hao phí sức lao động như nhau thì được trả lương như nhau.
Nguyên tắc này nhằm đảm bảo tính công bằng trong trả lương. Thể
hiện tính nhất quán trong các thành phần kinh tế. Các khu vực, các ngành, các
chủ thể kinh tế đều có quy định về thang bảng lương nhằm trả lương chính
xác trung thực cho người lao động, làm nhiều hưởng nhiều, làm ít hưởng ít.
Qua đây cũng tạo động lực khuyến khích người lao động.
3.2. Đảm bảo năng suất lao động tăng nhanh hơn tiền lương bình quân.
Nguyên tắc này xuất phát từ quy luật: “để đảm bảo tồn tại, phát triển
cần phải có tích luỹ ”. Ta thấy khi năng suất lao động tăng thì hiệu quả sản
xuất kinh doanh cũng tăng, từ đó dẫn đến tiền lương trả cho người lao động
cũng theo đó mà tăng lên. Tuy nhiên để duy trì và mở rộng hoạt động sản xuất
Hoµng Hång Nhung Líp: Kinh tÕ
lao ®éng 45A
7
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
doanh nghiệp cần phải có một phần tư bản tích luỹ, bởi vậy mà các chủ doanh
nghiệp luôn phải tính toán trả lương cho người lao động sao cho tỷ lệ tăng
tiền lương bình quân không được lớn hơn tỷ lệ tăng năng suất lao động vì tiền
lương cũng là một loại chi phí và chi phí này phải được tính toán làm sao để
không lớn hơn những gì thu lại được.
3.3. Đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lương giữa những người
lao động làm những nghề các nghề khác nhau trong nền kinh tế quốc dân.
Nguyên tắc này nhằm mục đích đảm bảo công bằng, bình đẳng trong
trả lương cho các lao động làm các ngành nghề khác nhau, công việc khác
nhau với các mức độ phức tạp và hao phí sức lao động khác nhau thì họ được
hưởng mức tiền lương khác nhau, phụ thuộc vào hao phí lao động họ bỏ ra.
Điều này cũng là một khuyến khích để người lao động hăng say làm việc,
chăm chỉ học tập tìm tòi, nâng cao trình độ tay nghề. Để thực hiện nguyên tắc

họ, điều này dẫn đến sự kém hiệu trong công việc, sự hoạt động trì trệ của tổ
chức và doanh nghiệp.
Đối với doanh nghiệp: Tiền lương là một phần chi phí cấu thành lên
chi phí sản xuất. Đồng thời nó có ý nghĩa quan trọng trong việc khuyến khích
người lao động hăng say làm việc và làm việc với năng suất, khả năng tốt
nhất. Điều đó cũng có nghĩa là tiền lương ảnh hưởng không nhỏ tới chất
lượng sản phẩm ,hiệu quả công việc. Chế độ tiền lương hợp lý không chỉ tạo
động lực cho người lao động mà giúp doanh nghiệp thu hút những lao động
giỏi.
Đối với xã hội: Tiền lương góp một phần đáng kể vào ngân sách nhà
nước thông qua thuế thu nhập. Ngoài ra tiền lương còn phản ánh mức sống
của người dân, trình độ phát triển của mỗi quốc gia. Khi tiền lương cao, cuộc
Hoµng Hång Nhung Líp: Kinh tÕ
lao ®éng 45A
9
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
sống của người dân sẽ đầy đủ sung túc hơn, các nhu cầu của họ cũng cao hơn
kéo theo các sản phẩm, dịch vụ đáp ứng nhu cầu tiêu dùng, giải trí của người
dân ngày càng tăng lên, các hoạt động thương mại diễn ra phong phú và sôi
động, điều này có tác động tích cực đến sự phát triển của nền kinh tế.
2. Yêu cầu của công tác tiền lương
Đảm bảo tái sản xuất lao động và không ngừng nâng cao đời sống vật
chất, tinh thần cho người lao động.
Tiền lương trả cho người lao động phải đảm bảo kích thích sản xuất,
phân phối công bằng
Tiền lương trả cho người lao động phải xuất phát từ kết quả sản xuất
kinh doanh, làm cho năng suất lao động không ngừng nâng cao.
Đảm bảo tính đơn giản, rõ ràng, dễ hiểu.
3. Các nhân tố ảnh hưởng đến tiền lương
Tiền lương chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố khác nhau, những nhân

tiếp sản xuất, trả lương theo kết quả lao động của họ thể hiện ở số lượng và
chất lượng lao động.
- Nội dung: Chế độ tiền lương cấp bậc bao gồm 3 yếu tố
* Thang lương: là bảng xác định về tỷ lệ tiền lương giữa những công
nhân trong cùng một nghề hoặc một nhóm nghề giống nhau theo trình độ lành
nghề của họ.
Thang bảng lương được quy định tại Nghị định 205/2004 NĐ-CP. Ta có:
Thang lương A1 – ngành du lịch, dịch vụ
Hoµng Hång Nhung Líp: Kinh tÕ
lao ®éng 45A
11
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
Ngành/ Nhóm
ngành
Bậc, hệ số mức lương
1 2 3 4 5 6 7
Hệ số nhóm 1
H

H
tgđ
1,35
-
-
1,59
0,24
0,17
1,87
0,28
0,176

• Hệ số tăng tương đối H
tgđ
là thương số giữa hệ số tăng tuyệt
đối và hệ số lương của bậc đứng cạnh nó.
• Bội số thang lương: là thương số giữa hệ số lương bậc cao
nhất trong thang lương và hệ số lương bậc thấp nhất trong thang lương.
Hoµng Hång Nhung Líp: Kinh tÕ
lao ®éng 45A
12
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
Mức lương (suất lương): là số tiền trả cho lao động trong một đơn vị
thời gian phù hợp với các bậc trong thang lương theo chế độ tiền lương hiện
hành. Ta có công thức xác định mức tiền lương :
S
i
= S
1
x K
i
- S
i
là mức lương bậc I trong thang lương.
- S
1
là mức lương tối thiểu
- K
i
là hệ số lương của bạc i trong thang lương
Công thức xác định mức tiền lương tối thiểu của doanh nghiệp:
L

13
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
* Các thang và bảng lương cho các chức vụ và chức danh: là bảng xác
định tỷ lệ tiền lương giữa các chức danh cùng một chuyên môn, hay giữa các
chuyên môn khác nhau, theo trình độ của họ. Mỗi bảng lương gồm một số
chức danh ở các trình độ khác nhau với các hệ số lương và các mức lương
tương ứng.
Thang bảng lương được quy định tại nghị định 205/2004/NĐ-CP. Ta có:
Bảng lương của Tổng giám đốc, giám đốc, phó tổng giám đốc, phó giám đốc,
kế toán trưởng
Hạng công ty
Chức danh
Hệ số lương
Tổng công
ty đặc biệt
và tương
đương
Tổng công
ty và tương
đương
Công ty
I II III
Tổng GĐ, GĐ 7,85-8,2
0
7,45-7,7
8
6,64-6,9
7
5,98-6,3
1

cb
= L
min
x H
cb
- L
cb
: là mức lương cơ bản
- L
min
: là mức lương tối thiểu
- H
cb
: là hệ số cấp bậc.
Hoµng Hång Nhung Líp: Kinh tÕ
lao ®éng 45A
14
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
* Tiêu chuẩn nghiệp vụ viên chức: do các doanh nghiệp xây dựng
theo quy định của Nhà nước và theo tiêu chuẩn xếp hạng doanh nghiệp do
Nhà nước ban hành.
2. Các hình thức trả lương
2.1. Hình thức trả lương theo thời gian
Chủ yếu áp dụng với những người làm công tác quản lý. Hình thức
này gồm 2 chế độ:
a. Chế độ trả lương theo thời gian đơn giản: là chế độ trả lương mà
tiền lương nhận được của mỗi người công nhân do mức lương cấp bậc cao
hay thấp và thời gian thực tế làm việc nhiều hay ít
Điều kiện áp dụng: áp dụng ở những nơi khó xác định mức lao động
chính xác, khó đánh giá công việc chính xác, khó đánh giá công việc chính

hoá cao, tự động hoá hoặc những công việc tuyệt đối phải đảm bảo chất
lượng.
Công thức tính:
L
tgct
= L
tg
+ Th
Trong đó: _ L
tgct
: Lương thời gian có thưởng
_ Th : Thưởng
2.2. Hình thức trả lương theo sản phẩm
a. Chế độ trả lương theo sản phẩm trực tiếp cá nhân
Điều kiện áp dụng: áp dụng rộng rãi với những người trực tiếp sản
xuất trong điều kiện quá trình lao động của họ mang tính chất độc lập tương
đối, có thể định mức, kiểm tra và nghiệm thu sản phẩm một cách riêng biệt và
cụ thể. Ví dụ: nhân viên bán hàng, một nhân viên bán được sản lương hàng là
bao nhiêu, có đạt chỉ tiêu hay không đều nhận định được rõ rang, dễ kiểm tra,
định mức.
Công thức: L
1
= Đg x Q
1
Trong đó:
L
1
: Tiền lương thực tế người lao động nhận được.
Q
1

Hạn chế:
- Người lao động chỉ quan tâm đến số lượng mà ít quan tâm đến chất
lượng. Họ chỉ quan tâm đến năng suất lao động cá nhân, và một số người họ
quan tâm, không để ý tới người khác, tinh thần làm việc tập thể kém.
b. Chế độ trả lương theo sản phẩm có thưởng: thực chất là chế độ trả
lương theo sản phẩm trực tiếp cá nhân kết hợp với thưởng. Lúc này tiền lương
trả cho người lao động gồm hai bộ phận:
Trả lương theo đơn giá cố định Đg:
L = Đg x Q
1
Hoµng Hång Nhung Líp: Kinh tÕ
lao ®éng 45A
17
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
Và trả lương theo số lượng sản phẩm thực tế hoàn thành, tiền thưởng
được tính dựa vào mức độ hoàn thành và hoàn thành vượt mức chỉ tiêu
thưởng cả về chất lương và số lượng:
L x (m x h)
Tiền thưởng = -----------------
100
Công thức tính tiền lương trả theo sản phẩm có thưởng:
L x (m x h)
L
th
= L + ----------------
100
L
th
: tiền công theo sản phẩm có thưởng
L : tiền công với đơn giá cố định

Đg = Σ L
i
x T
o
i = (1,n)
Đg = L x T
Trong đó: _ Đg: đơn giá sản phẩm của tổ
_ L
i
: tiền lương cấp bậc công việc của công nhân I trong tổ
_ n : số công nhân trong tổ
_ Q
o
: mức sản lượng của cả tổ
_ T
o
: mức thời gian của tổ
_
L
: Mức tiền công theo cấp bậc công việc bình quân của
cả tổ.
Tiền lương của cả tổ: L
1
= Đg x Q
1
Trong đó: _ L
1
: tiền lương thực tế tổ nhận được

_ Q

K
L
: Hệ số lương.
T
i
: Thời gian làm việc (ngày, giờ)
* Phân phối tiền lương theo thời gian hệ số.
Quy đổi thời gian làm việc thực tế của mỗi công nhân ở các cấp bậc
khác nhau ra thời gian làm việc bậc 1 dựa vào hệ số lương.
T
i
b1qđ
= T
bi
x K
i
Trong đó:
T
i
b1qđ
: thời gian làm việc của công nhân bậc i đã được quy đổi ra bậc 1
T
bi
: thời gian làm việc của công nhân bậc i.
K
i
: hệ số lương của công nhân bậc i.
Tính tiền lương cho một giờ hoặc ngày làm việc của công nhân bậc 1:
L
1

1
- ∑L
QL chia theo phân loại A, B, C
Phân loại lao động A, B, C theo nhiều tiêu chí như: ngày, giờ làm
việc; năng suất lao động; ý thức tập thể…
Ví dụ: A: 100 điểm, B: 80 điểm, C: 70 điểm
Tiền lương của một điểm:
QL
L

= ------------
∑ điểm
Tiền lương theo điểm của mỗi cá nhân:
L
đ
= L

x Số điểm
Tiền lương mỗi cá nhân là:
L
cá nhân
= L + L
đ
d. Chế độ trả lương theo sản phẩm luỹ tiến: áp dụng với những công
nhân làm những công việc được gọi là khâu yếu trong doanh nghiệp hoặc
trong dây chuyền sản xuất.
Đơn giá tiền lương của chế độ trả công này gồm có hai loại
Hoµng Hång Nhung Líp: Kinh tÕ
lao ®éng 45A
21

thành sản phẩm khi hoàn thành vượt quá mức sản lượng
Công thức tính tiền lương theo sản phẩm luỹ tiến:
L
lt
= Đg x Q
o
+ Đg
lt
x k(Q
1
- Q
o
)
Ưu điểm của chế độ trả lương này là: thúc đẩy sản xuất trong những
khâu yếu, góp phần hoàn t hành vượt mức xủa doanh nghiệp
Nhược điểm: áp dụng chế độ trả lương này dễ làm cho tốc độ tăng
tiền lương lớn hơn tốc độ tăng năng suất lao động cuả những khâu áp dụng trả
lương theo sản phẩm luỹ tiến.
e. Chế độ trả công theo sản phẩm gián tiếp: Áp dụng cho những công
nhân phụ, công nhân phục vụ sản xuất như các công nhân sửa chữa máy, sửa
chữa thiết bị mà kết quả lao động của họ ảnh hưởng nhiều đến kết quả lao
Hoµng Hång Nhung Líp: Kinh tÕ
lao ®éng 45A
22
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
động của công nhân chính. Họ được hưởng tiền lương theo sản phẩm, theo kết
quả sản xuất của công nhân chính.
Công thức tính:
Đơn giá tiền lương:
Đg = L / (M x Q)

: lương khoán
-Đg
k
: Đơn giá tiền lương khoán
-Q
1
: Khối lượng công việc giao khoán
Hoµng Hång Nhung Líp: Kinh tÕ
lao ®éng 45A
23
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
Ưu điểm: Xác định được trước tiền lương phải trả, dễ dàng minh
bạch khi thanh toán cho người lao động.
Nhược điểm: Để xây dựng mức tiền lương dựa trên công việc khoán
cần định mức thật chính xác.
IV. Quỹ tiền lương
1. Khái niệm quỹ tiền lương
1.1. Khái niệm
Quỹ tiền lương là tổng số tiền dùng để trả cho người lao động do cơ
quan hay doanh nghiệp quản lý trong một thời kì nhất định thường là một
năm.
1.2. Phân loại
Căn cứ vào mức độ ổn định của các bộ phận trong quỹ tiền lương,
quỹ tiền lương được chia làm hai loại:
- Quỹ tiền lương cố định được tính vào hệ số lương cấp bậc và chức
vụ theo hệ thống thang bảng lương đang áp dụng.
- Quỹ tiền lương biến đổi gồm các khoản phụ cấp, tiền thưởng cũng
như các khoản khác ngoài lương cơ bản.
Căn cứ vào sự hình thành và sử dụng quỹ tiền lương, quỹ tiền lương
được chia thành hai loại:

dựng đơn giá tiền lương chính xác, sát thực nhất.
Hoµng Hång Nhung Líp: Kinh tÕ
lao ®éng 45A
25

Trích đoạn Quỏ trỡnh hỡnh thành phỏt triển và đặc điểm, tỡnh hỡnh hoạt động của cụng ty Chức năng nhiệm vụ chủ yếu của Cụng ty và cỏc phũng ban * Chức năng nhiệm vụ của Cụng ty Xõy dựng đơn giỏ tiền lương. Cỏc hỡnh thức trả lương tại cụng ty Vật tư kỹ thuật xi măng Trả lương bước 2: thực hiện việc trả lương gắn với mức độ phức tạp, tớnh trỏch nhiệm cụng việc.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status