Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở Công ty vật tư kỹ thuật xi măng Hà Nội - Pdf 14

Báo cáo tốt nghiệp
Lời nói đầu
Trong những năm gần đây cùng với sự đổi mới sâu sắc của cơ chế quản lý
kinh tế mở, nhiều thành phần theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc, các
doanh nghiệp đã thực sự phải vận động để tồn tại và phát triển bằng thực lực của
mình. Trong cơ chế thị trờng doanh nghiệp phải thực sự chịu trách nhiệm về tài
chính,phải bảo toàn và phát triển vốn kinh doanh kể cả khi hoạt động kinh doanh gặp
thuận lợi, phát đạt cũng nh khi có nguy cơ thua lỗ, phá sản. Một điều kiện quyết định
sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp đó là tổ chức nghiệp vụ bán hàng và xác
định đung đắn kết quả của quá trình bán hàng đó.
Hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp thơng mại là quá trình thực hiện
các nghiệp vụ mua bán, dự trữ và bảo quản hàng hoá. Mỗi nghiệp vụ này đều ảnh h-
ởng đến kết quả kinh doanh, xong bán hàng là khâu quyết định trực tiếp. Hơn nữa,
tiêu thụ hàng hoá còn mang ý nghĩa sống còn đối với doanh nghiệp đang tồn tại
trong nền kinh tế thị trờng.
Mặt khác việc xác định đúng đắn, chính xác kết quả bán hàng là một vấn đề đ-
ợc đặc biệt quan tâm vì nó là mục đích hoạt động của doanh nghiệp. Thị trờng vừa là
cơ hội,vừa là thử thách đối với các doanh nghiệp trong việc tiêu thụ hàng hoá và nó
phản hồi lại bằng chính kết quả tiêu thụ hàng hoá mà doanh nghiệp thu đợc hay phải
trả giá.
Xuất phát từ vai trò và tầm quan trọng của doanh nghiệp kinh doanh là phải
nâng cao số lợng hàng hoá bán ra, đồng thời thực hiện tốt công tác kế toán bán hàng
và xác định kết quả bán hàng trong kỳ nhằm bảo toàn vốn và phát triển kinh doanh.
Trong thời gian thực tập và tìm hiểu tình hình thực tế tại công ty vật t kỹ thuật
xi măng Ha Nội kết hợp với nghiên cứu lý luận và những điều đợc học tại trờng em
mạnh dạn chọn chuyên đề :
Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở công ty vật t kỹ thuật
xi măng Hà Nội.
ở chuyên đề này, ngoài phần mở đầu và kết luận, bao gồm 3 chơng :
Ch ơng 1 : Những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán bán hàng và xác định kết
quả bán hàng ở doanh nghiệp thơng mại.

1.2. ý nghĩa của công tác bán hàng
-Thông qua quá trình bán hàng, đồng vốn của doanh nghiệp mới trở về trạng
thái ban đầu của nó. Quá trình bán hàng hoàn tất sẽ hình thành kết quả là doanh thu
bán hàng, với doanh thu này doanh nghiệp sẽ trang trải các chi phí tiếp tục quá trình
kinh doanh sau.
Hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục tiêu lợi nhuận doanh nghiệp kinh
doanh đạt hiệu quả kinh tế cao là cơ sở để doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển
ngày càng vững chắc trong nền kinh tế thị trờng cạnh tranh sôi động và quyết liệt và
ngợc lại nếu quá trình kinh doanh kém sẽ không có nguồn thu nhập để bù đắp các chi
phí bỏ ra, không có vốn bỏ ra để tiếp tục kinh doanh.
Phạm Thị Lý Lớp A24 - K35
Báo cáo tốt nghiệp
2. Khái niệm doanh thu bán hàng, các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng,
nguyên tắc xác định doanh thu bán hàng và kết quả bán hàng.
2.1. Khái niệm doanh thu bán hàng
Là tổng giá trị đợc thực hiện do việc bán hàng hoá cho khách hàng.
2.2. Các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng gồm :
- Chiết khấu bán hàng : là số tiền tính trên tổng số doanh thu trả lại cho
khách hàng gồm :
+ Chiết khấu thanh toán : là khoản tiền thởng cho khách hàng do thanh toán
tiền hàng trớc quy định.
+Chiết khấu thơng mại : là khoản tiền giảm trừ cho khách hàng < tiền thởng
so trong một thời gian nhất định đã tiến hành mua một số khối lợng lớn hàng hoá
tính theo tổng số hàng đã mua trong thời gian đó hoặc giảm trừ trên giá bán hàng
thông thờng vì mua khối lợng hàng hoá lớn trong một đợt.
- Giảm giá hàng bán : là số tiền giảm trừ cho khách hàng ngoài hoá đơn hay
hợp đồng cung cấp dịch vụ do các nguyên nhân đặc biệt nh : hàng kém phẩm chất,
không đúng quy cách giao hàng, không đúng thời gian địa điểm trong hợp đồng.
- Hàng bán bị trả lại : là số lợng hàng đã đợc coi là tiêu thụ nhng bị ngời mua
từ chối, trả lại do không tôn trọng hợp đồng kinh tế nh đã ký kết.

+
Chi phí
bán
hàng
+
Chi phí
QLDN
Kết quả hoạt
động tài chính
=
Thu nhập hoạt
động tài chính
-
Chi phí hoạt
động tài chính

Kết quả nghiệp
vụ bất thờng
=
Thu nhập nghiệp
vụ bất thờng
-
Chi phí nghiệp vụ
bất thờng
3.Các phơng thức bán hàng và phơng thức thanh toán
3.1Các phơng thức thanh toán
Trong nền kinh tế thị trờng việc tiêu thụ hàng hoá đợc thực hiện bằng nhiều
phơng thức khác nhau .Việc chọn và áp dụng linh hoạt các phơng thức tiêu thụ đã
góp phần không nhỏ vào việc thực hiện kế hoạch tiêu thụ hàng hoá của doanh
nghiệp .Hiện nay các đơn vị thơng mại sử dụng một số phơng thức chủ yếu sau :

- Bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán, thực chất là hình
thức môi giới trung gian trong quan hệ mua bán, đơn vị chỉ đợc phản ánh hoa hồng
môi giới cho việc mua hoặc bán.
3.1.2 Bán lẻ :
Bán lẻ tại các quầy hàng, cửa hàng đợc thực hiện dới hai hình thức :
- Bán lẻ thu tiền tại chỗ thì ngời bán hàng thực hiện cả chức năng thu tiền của
thu ngân. Cuối ca bán kiểm quầy, kiểm tiền bán hàng và nộp cho kế toán bán lẻ.
- Bán lẻ thu tiền tập chung có đặc trng khác về mặt tổ chức quầy bán so với
phơng thức thu tiền tại chỗ. Tại điểm bán nhân viên thu ngân và nhân viên bán hàng
thực hiện chức năng độc lập. Cuối ca bán hàng, nhân viên bán hàng kiểm quầy, đối
chiếu sở quầy, lập báo cáo doanh thu trong ngày.
3.1.3 Các trờng hợp đợc tính tiêu thụ khác :
Ngoài các phơng thức tiêu thụ chủ yếu trên đây các doanh nghiệp còn sử dụng
vật t , hàng hoá sản phẩm để thanh toán tiền lơng, tiền thởng cho cán bộ công nhân
viên chức để trao đổi lấy hàng hoá khác
3.2 Các phơng thức thanh toán:
Trong quan hệ trao đổi hàng tiền giữa doanh nghiệp với ngời mua thì thời
điểm doanh nghiệp có thể ghi nhận doanh thu bán hàng phụ thuộc vào phơng thức
thanh toán mà doanh nghiệp áp dụng. Ưng với mỗi phơng thức thanh toán khác nhau
thì hàng hoá khi chuyển đi đợc xác định là tiêu thụ :
- Doanh nghiệp giao hàng cho ngời mua và đã thu đợc tiền ( có thể bằng tiền
mặt hoặc séc ) thì số hàng hoá đã giao đó đ ợc coi là tiêu thụ. Trờng hợp này gồm
hai khả năng :
Phạm Thị Lý Lớp A24 - K35
Báo cáo tốt nghiệp
+Doanh nghiệp giao hàng cho ngời và thu đợc tiền ngay tại thời điểm đó.
+Ngời mua ứng trớc tiền hàng cho doanh nghiệp.
- Hàng hoá chuyển cho khách hàng và đã đợc khách hàng chấp nhận thanh
toán nhng hiện tại doanh nghiệp vẫn cha nhận đợc tiền hoặc giấy báo của ngân hàng
thì vẫn coi là tiêu thụ.

TK 157 : Hàng gửi đi bán
- TK 632 : Giá vốn hàng bán
+ Công dụng : Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá vốn thực tế của hàng
hoá,dịch vụ đã cung cấp giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp < đối với doanh
nghiệp xây lắp > đã bán trong kỳ.
+ Kết cấu và nội dung :
Trờng hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho, theo phơng pháp kê khai th-
ờng xuyên :
TK 632 - Giá vốn hàng bán
- Trị giá vốn thực tế của hàng hoá,
dịch vụ đã cung cấp
- Kết chuyển trị giá vốn thực tế của
hàng hoá, dịch vụ đã bán hoàn thành
để xác định kết quả kinh doanh.
Trờng hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê
định kỳ
Phạm Thị Lý Lớp A24 - K35
- Trị giá hàng hoá, đã gửi cho hàng
hoặc gửi bán đại lý ký gửi.
- Trị giá dịch vụ đã cung cấp cho khách
hàng, nhng cha đợc chấp nhận thanh
toán.
- Kết chuyển cuối kỳ trị giá hàng hoá
đã gửi đi bán nhng cha đợc khách
hàng chấp nhận thanh toán.
- Trị giá hàng hoá, dich vụ đã đợc khách
hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh
toán.
- Trị giá gửi đi bị khách hàng trả lại.
- Kết chuyển đầu kỳ trị giá hàng hoá đã

kỳ
- Kết chuyển doanh thu thuần vào tài
khoản 911 xác định kết quả kinh doanh.
- Doanh thu bán hàng sản
phẩm, hàng hoá và cung cấp
dịch vụ của doanh nghiệp thực
hiện trong kỳ hạch toán.
* TK 511 có bốn tài khoản cấp hai :
- TK 5111 : Doanh thu bán hàng hoá
- TK 5112 : Doanh thu bán thành phẩm
- TK5113 : Doanh thu cung cấp dịch vụ
- TK 5114 :Doanh thu trợ cấp trơ giá
Tk 512- Doanh thu bán hàng nội bộ
-Công dụng: Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu của một số sản phẩm
hàng hoá dịch vụ bán trong nội bộ các doanh nghiệp.
Phạm Thị Lý Lớp A24 - K35
TK 632 giá vốn hàng bán
Báo cáo tốt nghiệp
Doanh thu bán hàng nội bộ là số tiền thu đợc do bán hàng hoá, sản phẩm cung
cấp dịch vụ giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một công ty, tổng công ty
-Kết cấu nội dung:- Phản ánh tơng tự nh tài khoản; 511
TK 512 đợc chia thành 3 tài khoản cấp hai
TK 5121: Doanh thu bán hàng hoá
TK 2221: Doanh thu bán sản phẩm
TK 5123: Doanh thu cung cấp dịch vụ
*TK 531-Hàng bán bị trả lại
- Tác dụng: Tài khoản này phản ánh doanh thu của một số hàng hoá,
thành phẩm lao vụ, dịch vụ đã bán nhng bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân
- Nội dung kết cấu:
- TK 531- Hàng bán bị trả lại

toán, vì vậy sản phẩm xuất bán đợc coi là đã bán hoàn thành
*Phơng pháp kế toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
- Trị giá vốn thực tế hàng hoá dịch vụ xuất bán trực tiếp kế toán ghi
Nợ TK632-Giá vốn hàng bán
Có TK154 - Xuất trực tiếp tại phân xởng
- Phản ánh doanh thu bán hàng
Nợ TK : 111,112 - Số đã thu bằng tiền
Nợ TK : 131 - Số bán chịu cho khách hàng.
Có TK : 3331 ( 33311 ) - Thuế giá trị gia tăng phải nộp
Có TK: 511, 512 - Doanh thu bán hàng
- Phản ánh các khoản giảm giá hàng bán, bớt giá, hồi khấu chập nhận cho
khách hàng (nếu có )
Nợ TK : 532 - Số giảm giá hàng bán khách hàng đợc hởng
Có TK : 111,112 - Trừ vào số tiền phải thu ở ngời mua
Có TK : 338(3388) - Số giảm giá chấp nhận nhng cha thanh toán cho
ngời mua.
- Phản ánh số chiết khấu thanh toán phát sinh trong kỳ ( nếu có )
Nợ TK 811 - Tập hợp chiết khấu thanh toán
Có TK liên quan ( 111,112,131,3388 )
- Trờng hợp hàng bán bị trả lại :
+ Phản ánh trị giá vốn hàng bán bị trả lại
Nợ TK : 157 - Gửi lại khô ngời mua
Nợ TK : 138(1381) - Giá trị chờ xử lý
Có TK : 632 - Giá vốn hàng bán bị trả lại
+ Phản ánh giá thanh toán của hàng bán bị trả lại
Nợ TK : 531 - Doanh thu của hàng bán bị trả lại
Nợ TK : 3331(33311) - Thuế giá trị gia tăng của hàng bán bị trả lại
Có TK liên quan : ( 111,112,131,3388 )
Phạm Thị Lý Lớp A24 - K35
Báo cáo tốt nghiệp

(2)Trị giá thực tế dịch vụ cung cấp hoàn thành cho khách hàng nhng cha đợc
chấp nhận thanh toán
Nợ TK 157 - Hàng gửi bán
Có TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
(3) Khách hàng chấp nhận thanh toán ( một phần hay toàn bộ )
(3.1) Doanh thu bán hàng của số hàng đã đợc chấp nhận thanh toán
Nợ TK liên quan ( 111,112,131 )- Tổng giá thanh toán
Có TK 511 - Doanh thu của số hàng đợc chấp nhận
Có TK 3331 (33311) - Thuế giá trị gia tăng đầu ra phải nộp cho hàng tiêu thụ
(3.2) Phản ánh trị giá vốn của hàng đợc chấp nhận thanh toán
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có TK 157 - Hàng gửi bán
(4)Trị giá vốn thực tế của hàng bán trả lại.
Nợ TK 138( 1388), 334 - Số bắt bồi thờng
Nợ TK 152 - Số nhập kho phế liệu
Nợ TK 138(1) - Giá trị sản phẩm hỏng chờ xử lý
Có TK 157 - Trị gia vốn của hàng gỉ bán bị trả lại
(5) Các nghiệp vụ kinh tế còn lại nh :
+ Hàng đã bán bị trả lại, giảm giá hàng bán, chiết khấu bán hàng.
+ Kết chuyển trị giá vốn thực tế của hàng bán
+ Kết chuyển doanh thu thuần của hoạt động sản xuất kinh doanh. Đợc ghi sổ
kế toán tơng tự nh phơng thức bán hàng trực tiếp.
Các nghiệp vụ kinh tế cơ bản liên quan đến kế toán bán hàng theo phơng thức
hàng gửi bán đợc thể hiện ở sơ đồ kế toán sau:
Sơ đồ kế toán hàng gửi đi bán.
TK154 TK157 TK632 TK911 TK511 Giải thích sơ đồ:
(1) Trị giá vốn thực tế của hàng gửi bán

(4) Khi nhận tiền do cơ sở nhận bán hàng đại lý, ký gửi thanh toán
Nợ TK : 111,112 - Số tiền đã nhận
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng, số tiền đã thu
Các nghiệp vụ kinh tế cơ bản liên quan đến kế toán hàng gửi bán đại lý đợc
thể hiện ở sơ đồ kế toán sau :
Phạm Thị Lý Lớp A24 - K35
Báo cáo tốt nghiệp
Sơ đồ kế toán bán hàng thông qua đại lý.
TK154 TK157 TK632 TK911 TK511 TK111,11 Giải thích sơ đồ :
(1): Trị giá vốn thực tế của hàng gửi bán đại lý
(2.1) :Trị giá vốn thực tế của hàng gửi bán đại lý đã bán
(2.2) : Doanh thu của hàng gửi bán đại lý đã bán.
(3) : Hoa hồng trả cho đơn vị nhận đại lý.
(4) : Cuối kỳ kết chuyển giá vốn hàng bán để sản xuất kinh doanh.
(5) : Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần để xác định kết quả sản xuất
kinh doanh.
+ Tại đơn vị nhận ký gửi đại lý.
Khi nhận hàng căn cứ vào giá ghi trong hợp đồng kế toán ghi nợ tài khoản
003 - Hàng hoá nhận bán hộ, ký gửi.
- Căn cứ vào hoá đơn ( Giá trị gia tăng ) hoặc hoá đơn bán hàng và các
chứng từ liên qua, kế toán phản ánh số tiền bán hàng đại lý phải trả cho bên giao
hàng, kế toán ghi
Nợ TK : 111,112,131 - Tổng số tiền hàng
Có TK 331 - Tổng số tiền phải trả cho chủ hàng
- Kế toán ghi nhận doanh thu bán hàng đại lý,ký gửi đợc hởng theo hoa
hồng đã đợc thoả thuận giữa bên giao và bên nhận đại lý ký gửi.
Nợ TK 331 - Phải trả cho ngời bán

+ Doanh thu bán trả góp
Phạm Thị Lý Lớp A24 - K35
TK003
TK 511
TK 331
TK 131
Hoa hồng bán đại lý
Trả tiền bán hàng đại lý
TK 111,112
Số tiền bán hàng đại lý
Báo cáo tốt nghiệp
Nợ TK : 111,112 - Số tiền ngời mua thanh toán lần đầu
Nợ TK 131 - Tổng số tiền còn phải thu ở ngời mua
Có TK 511 - Doanh thu tính theo giá bán trả một lần
Có TK 3331(1) - Thuế giá trị gia tăng phải nộp tính trên giá bán trả một
lần
Có TK 711 - Tổng số lãi bán hàng trả chậm
+ Ngời mua thanh toán các kỳ sau ( doanh thu gốc và lãi suất trả chậm )
Nợ TK : 111,112 số tiền khách hàng trả dần
Có TK 131 - phải thu của khách hàng
II. Kế toán xác định kết quả bán hàng
1. Kế toán chi phí bán hàng
1.1.Khái niệm và nội dung chi phí bán hàng
1.1.1 Khái niệm chi phí bán hàng
Chi phí bán hàng là các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bảo quản và
bán sản phẩm, hàng hoá dịch vụ bao gồm các chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm,
quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm ( hàng hoá,
công trình xây dựng ), chi phí bảo quản, đóng gói , vận chuyển
1.1.2. Nội dung chi phí bán hàng :
Chi phí bán hàngđợc quản lý và hạch toán theo các yếu tố chi phí :

Ngày
tháng
Tổng số
tiền
Chia ra
CP NVL CP VLBB
CP dụng cụ
đồ dùng
CP khấu hao
TSCĐ
CP dịch vụ
mua ngoài
CP khác bằng
tiền
Cộng PS
Ghi có TK 641
Phạm Thị Lý Lớp A24 - K35
Báo cáo tốt nghiệp
1.2. Tài khoản kế toán sử dụng : TK 641 - chi phí bán hàng
- Công dụng : tài khoản này tập hợp và kết chuyển các chi phi thực tế phát
sinh trong quá trinh bán hàng hoá
- Kết cấu và nội dung :

Tập hợp chi phí bán hàng thực
tế phát sinh trong kỳ
- Các khoản ghi giảm chi phí bán
hàng
- Kết chuyển chi phí bán hàng để
tính kết quả kinh doanh hoặc để
chờ kết chuyển

Nợ Tk641(6415)
Có Tk111,112-Chi phí bán hàng bằng tiền
Có Tk152- Chi phí vật liệu sửa chữa.
Có Tk334,338 Các chi phí khác.
-Giá trị dịch vụ mua ngoài liên quan đến bán hàng.
+Đối với doanh nghiệp tính thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp khấu trừ:
Nợ Tk641(6417): Giá trị dịch vụ mua ngoài( không có VAT).
Nợ Tk133(1331):VAT đợc khấu trừ.
Có Tk331: Tổng giá thanh toán.
+Đối với doanh nghiệp tính thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp trực tiếp hoặc
đối với các mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt hay thuế xuất khẩu.
Nợ Tk641(6417): Giá trị dịch vụ mua vào ngoài(bao gồm cả thuế).
Có Tk 331: Tổng giá thanh toán.
- Chi phí theo dự toán tính vào chi phí bán hàng kỳ này.
Nợ Tk641
Có Tk142(1421): Phân bổ dần chi phí trả trớc.
Có Tk335: Trích trớc chi phí phải trả theo kế hoạch vào chi phí bán
hàng.
Phạm Thị Lý Lớp A24 - K35
Báo cáo tốt nghiệp
-Các chi phí khác bằng tiền phát sinh trong kỳ.
Nợ Tk641(6418)
Có Tk111,112
- Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng ( phế liệu thu hồi, vật t xuất dùng
không hết )
Nợ Tk111,138
Có Tk641
- Cuối kỳ kết chuyển chi phí bán hàng.
Đối với những doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh ngắn, doanh thu đợc
hình thành thờng xuyên thì chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ hạch toán nào sẽ tính

Thuế GTGT
Các khoản thu hồi
ghi giảm chi phí bán hàng
Kết chuyển chi phí bán hàng
TK 1422
Chờ Kiết
chuyển
Kết chuyển
Báo cáo tốt nghiệp
2. Kế toán ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp
2.1 Khái niệm và nội dung chi phí quản lý doanh nghiệp
*Khái niệm : Chi phí quản lý doanh nghiệp là những khoản chi phí phát sinh
có liên quan đến toàn bộ hoạt động của cả doanh nghiệp mà không tách riêng ra đợc
cho bất kỳ hoạt động nào. Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồmnhiều loại nh : Chi
phí quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và chi phí chung khác
*Nội dung chi phí quản lý doanh nghiệp
-Tiền lơng,tiền ăn ca,các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí
công đoàn của cán bộ công nhân viên thuộc bộ máy quản lý doanh nghiệp.
-Chi phí vật liệu, công cụ, đồ dùng văn phòng.
- Chi phí khấu hao nhà cửa vật kiến trúc
- Chi phí sửa chữa, bảo dỡng
- Trờng hợp đặc biệt đối với doanh nghiệp có chu kỳ sản xuất kinh doanh dài,
trong kỳ không có sản phẩm tiêu thụ thì cuối kỳ kế toán kết chuyển chi phí quản lý
doanh nghiệp vào bên nợ TK 142 - chi phí trả trớc ( 1422 - chi phs chờ kết chuyển)
2.2 Tài khoản sử dụng : TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
- Công dụng : Tài khoản này phản ánh và kết chuyển các chi phí quản lý kinh
doanh, quản lý hành chính và chi phí chung khác liên quan đến hoạt động của cả
doanh nghiệp.
- Kết cấu và nội dung :


Nợ TK liên quan : 152,111,112
Có TK 642
(4) Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp
Nợ TK liên quan 911, 1422
Có TK 642
Phạm Thị Lý Lớp A24 - K35
Báo cáo tốt nghiệp
2.4 Sơ đồ kế toán tổng hợp chi phí quản lý doanh nghiệp
Phạm Thị Lý Lớp A24 - K35
TK 334,153
TK 152,153
TK 214
TK 1421
TK 335
TK 333
TK 159,139
TK 311,111,112
TK 642
TK 111,112,152
TK 911
Chi phí nhân viên quản lý
Chi phí vật liệu, dụng cụ
Chi phí khấu hao TSCĐ
Phân bổ dần CP trả trước
Trích trước CP theo kế hoạch
Thuế, phí và lệ phí phải nộp
chi phí dự phòng
Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
TK 1331
Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status