TRƯỜNG ĐHCN HÀ NỘI KHOA KINH
TẾ
LỜI CẢM ƠN
Để đạt được kết quả như hôm nay, em xin chân thành cảm ơn
Quý thầy cô Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội đã tận tâm
truyền đạt những kiến thức, kinh nghiệm quý báu cho em trong
suốt năm qua.
Em xin chân thành cảm ơn Thầy Hoàng Xuân Chính đã tận
tình hướng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành “Báo cáo tốt nghiệp” với
tất cả tinh thần trách nhiệm và lòng nhiệt thành.
Cùng với Ban lãnh đạo Cty Vật Phẩm Văn Hóa Sài Gòn
Vafaco, em xin chân thành cảm ơn:
Chú Trần Ngọc Trí - Giám đốc Cty.
Cô Kim Hồng - Phó giám đốc.
Anh Khoa - Kế toán trưởng.
Cùng các anh chị phòng kế toán tài vụ đã tạo mọi điều kiện
và giúp đỡ em trong suốt thời gian thực tập tại Công Ty.
Sau cùng em xin gửi đến Quý thầy cô Trường Đại học Công
Nghiệp Hà Nội cùng Ban lãnh đạo Cty Vật Phẩm Văn Hóa Sài
Gòn lời kính chúc sức khỏe và thành công tốt đẹp.
Xin chân thành cảm ơn.
SVTT: BÙI THI THU-Lớp CĐKTLT 5.2-HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XDKQKD Trang 1
TRƯỜNG ĐHCN HÀ NỘI KHOA KINH
TẾ
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC THỰC TẬP
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
..............................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
SVTT: BÙI THI THU-Lớp CĐKTLT 5.2-HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XDKQKD Trang 3
TRƯỜNG ĐHCN HÀ NỘI KHOA KINH
TẾ
MỤC LỤC
Lời cám ơn
Lời mở đầu
Chương 1:
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY VẬT PHẨM VĂN HÓA SÀI GÒN VAFACO
2.1.Khái quát về xí nghiệp.................................................................................................7
2.1.1.Lịch sử hình thành và phát triển của xí nghiệp....................................................8
2.1.2.Chức năng và nhiệm vụ của xí nghiệp................................................................9
2.1.3.Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh..............................................................10
2.1.4 Tổ chức quản lí nhân sự của Xí nghiệp.............................................................11
2.1.5. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh một số năm gần đây.........................14
2.2.Tổ chức công tác kế toán..........................................................................................15
2.2.1 Tổ chức bộ máy kế toán.....................................................................................16
2.2.2 Hình thức kế toán...............................................................................................17
Chương 2:
Cơ sở lí luận:
KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
1.1.Kế toán doanh thu bán hàng.....................................................................................18
1.2.Kế toán giá vốn bán hàng ,chi phí bán hàng, chi phí quản lí doanh nghiệp............23
1.3. Kế toán doanh thu và chi phí hoạt động tài chính...................................................30
1.4.Ké toán thu nhập và chi phí khác..............................................................................32
1.5.Xác định kết quả kinh doanh.....................................................................................34
Chương 3:
tài chính, có vai trò tích cực trong việc quản lý, điều hành và kiểm soát các
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng như các hoạt động
kinh tế của nhà nước.
Đối với một doanh nghiệp, tiêu thụ hàng hóa là khâu cuối cùng của một
vòng chu chuyển vốn; là quá trình chuyển đổi tài sản từ hình thái hiện vật
sang hình thái tiền tệ. Tiêu thụ có ý nghĩa vô cùng quan trọng - quyết định
thành bại, là quá trình thực hiện lợi nhuận: mục tiêu duy nhất của doanh
nghiệp.
Nhận thức được tầm quan trọng của các vấn đề trên, em quyết định chọn
phần hành “Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh” tại Công Ty
Vật Phẩm Văn Hóa Sài Gòn làm đề tài báo cáo thực tập của mình.
SVTT: BÙI THI THU-Lớp CĐKTLT 5.2-HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XDKQKD Trang 5
TRƯỜNG ĐHCN HÀ NỘI KHOA KINH
TẾ
Chương 1:
GIỚI THIỆU CHUNG
VỀCÔNG TY VẬT
PHẨM VĂN HÓA
SÀI GÒN VAFACO
SVTT: BÙI THI THU-Lớp CĐKTLT 5.2-HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XDKQKD Trang 6
TRƯỜNG ĐHCN HÀ NỘI KHOA KINH
TẾ
1. Khái quát về Xí nghiệp
1.1.Lịch sử hình thành và phát triển của Xí nghiệp
Giai đoạn trước 30/4/1975:
Tiền thân của Công ty Vật Phảm Văn Hóa Sài Gòn là Xí nghiệp Băng nhạc Sài Gòn
hãng đĩa hát Asia do ông Ngô Văn Đức làm chủ.
Giai đoạn từ 1975 – 1989:
− Sau giải phóng, Xí nghiệp đi vào Công ty hợp doanh do Sở văn hóa thông tin
Tp.HCM quản lý. Sản phẩm chính trong giai đoạn này là đĩa hát.
Trang thiết bị hệ thống máy thu thanh, sử dụng băng Digital làm gốc, băng chạy máy,
máy in sang hiệu OTARI DP 4050 EC2 và các Slave (copy) DP 4550 E23 trị giá
500.000.000 đồng.
Giai đoạn từ 1990 – 1990
− Xí nghiệp được giao vốn sản xuất băng Cassette, băng Video, băng Cassette
trắng, băng Video có chương trình với sản lượng trên 1.000.000 băng/năm. Tự
chủ hạch toán kinh tế độc lập trong mọi hoạt động hòa nhập với cơ chế thị trường,
có con dấu riêng. Xí nghiệp đã chọn cho mình một hướng đi riêng có nền tảng
chính trị, kinh tế phù hợp với quy luật phát triển kinh tế.
− Tháng 4/1994, Bộ văn hóa thông tin quyết định thành lập hãng phim Bông Sen, chi
nhánh đặt tại văn phòng số 16 Tô Hiến Thành, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội.
Qua quá trình xây dựng và phát triển, hiện nay Xí nghiệp có một đội ngũ cán bộ công
nhân viên có tay nghề cao, hệ thống thiết bị tiên tiến, được chuyển giao công nghệ từ Nhật,
Thụy Sỹ và Cộng Hòa Liên Bang Đức.
Các sản phẩm của Xí nghiệp được ưu chuộng trong và ngoài nước, chất lượng năm
sau cao hơn năm trước.
Xí nghiệp băng nhạc Sài Gòn Audio là trung tâm chuyển giao công nghệ khép kín của
cả nước, là nơi tin cậy, hội tự của sản phẩm văn hóa nghệ thuật Việt Nam. Sản phẩm của
công ty được vinh dự bình chọn là sản phẩm Việt Nam chất lượng cao nhiều năm liền.
Phát huy những hiệu quả chắt lọc được của cơ chế thị trường, Xí nghiệp liên tục nhận
được bằng khen của Ủy ban nhân dân Tp, huân chương lao động hạng 3 năm 1993 và
huân chương lao động hạng 2 năm 1998 của chủ tịch nước nhân dịp kỷ niệm 10 năm thành
lập Xí nghiệp băng nhạc Sài Gòn Audio.
1.2.Chức năng và nhiệm vụ của Xí nghiệp
1.2.1Chức năng
Chức năng của Xí nghiệp là hoạt động sản xuất kinh doanh và phục vụ, đem lại hiệu
quả cao về kinh tế, phục vụ nhân dân trong lĩnh vực văn hóa nghệ thuật, đóng góp vào
ngân sách Nhà nước và có tích lũy để đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh, ổn định và
nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên.
1.2.2Nhiệm vụ
− Gia công và sản xuất các sản phẩm về nhựa để tận dụng công suất ép nhựa hiện
có, sản xuất vỏ hộp băng Video, vỏ hộp Cassette và hộp đĩa CD.
1.2.2Vị trí sản phẩm của Xí nghiệp trên thị trường
Hiện nay thị trường có rất nhiều công ty, Xí nghiệp sản xuất băng Video, băng
Cassette có chương trình nhưng trong lĩnh vực sản xuất băng nhạc Xí nghiệp băng nhạc
Sài Gòn Audio vẫn là một trong những đơn vị đầu đàn phát triển định hướng chung cho
SVTT: BÙI THI THU-Lớp CĐKTLT 5.2-HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XDKQKD Trang 9
TRƯỜNG ĐHCN HÀ NỘI KHOA KINH
TẾ
những đơn vị khác. Ngoài ra, Xí nghiệp còn là nơi sản xuất các vỏ hộp băng Video đầu tiên
ở Việt Nam và đã sản xuất được gần 18 triệu hộp băng, đảm bảo không nhập vỏ hộp băng
của nước ngoài. Năm 1997, Xí nghiệp đã đi tiên phong trong việc lắp đặt nhà máy sản xuất
đĩa CD hiện đại với công suất 5 triệu đĩa/năm và bắt đầu đi vào sản xuất tháng 5/1997.
Trước kia hầu hết các đĩa CD để được gia công ở nước ngoài còn hiện nay hầu hết
các hãng sản xuất CD nhạc Việt Nam đều gia công các sản phẩm của họ tại Sài Gòn Audio
vì không phải đóng thuế nhập khẩu nên giá thành hạ mà chất lượng không thua kém hàng
nước ngoài. Bên cạnh thị trường trong nước, Xí nghiệp tiến hành mở rộng thị trường sang
Campuchia.
Ngày nay cùng các hãng sản xuất kinh doanh các sản phẩm băng đĩa nhạc khác trong
thành phố, sản phẩm của Xí nghiệp giữ một vị trí vững chắc, không còn xa lạ với những
chương trình Cassette, video chất lượng cao khác. Những chương trình ca nhạc truyền
thống, những album của các ca sĩ nổi tiếng… đều được xí nghiệp đáp ứng. Mẫu mã sản
phẩm đẹp, hấp dẫn, chất lượng cao đã đem lại uy tín và niềm tự hào cho đĩa CD sản xuất ở
Việt Nam.
Chất lượng của sản phẩm do Sài Gòn Audio sản xuất phụ thuộc nhiều vào các studio.
Xí nghiệp đã đầu tư một số vốn lớn để xây dựng Studio hiện đại với kỹ thuật cách âm và
thu thanh tiên tiến, nhờ đó các sản phẩm băng, đĩa nhạc do Xí nghiệp sản xuất về mặt âm
thanh không thua kém nước ngoài.
1.2.3Quy trình công nghệ và quy trình sản xuất
Quy trình công nghệ
và toàn thể công nhân.
Phòng tài vụ - Kế toán – Đầu tư
Bao gồm cả phòng kế hoạch, trực tiếp xây dựng các kế hoạch về giá trị tổng sản lượng, giá trị
hàng hóa, thực hiện kế hoạch tiêu thụ sản phẩm, kế hoạch cung ứng vật tư, kế hoạch giá thành và
các biện pháp hạ giá thành, kế hoạch gia tăng công đoạn ép nhựa đến tiêu thụ, tổ chức quản lý về
SVTT: BÙI THI THU-Lớp CĐKTLT 5.2-HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XDKQKD Trang 11
Phân xưởng III
Tổ ép nhựa
Tổ lắp ráp
Kho vật tư
Xí nghiệp
Phân xưởng II
Tổ đóng gói
Phân xưởng I
Tổ chiết băng
Tổ in lụa
Kho thành phẩm
Phòng thu thanh
Phòng dựng phim
TRƯỜNG ĐHCN HÀ NỘI KHOA KINH
TẾ
mặt giá trị toàn bộ tài sản Xí nghiệp, tổ chức hạch toán kế toán, lập dự toán chi phí sản xuất, kế
hoạch thu chi tài chính, tính giá thành sản phẩm, tham gia phân tích tình hình tài vụ, phân tích tình
hình kinh tế của Xí nghiệp và báo cáo với cơ quan chủ quản.
Phòng kỹ thuật
Có chức năng xây dựng quy trình công nghệ, quy phạm kỹ thuật, thiết kế dây chuyền các mặt
bằng, đảm bảo an toàn lao động, quản lý về các định mức tiêi hao nguyên liệu, nghiên cứu cải tiến
kỹ thuật và áp dụng những kinh nghiệm tiên tiến vào sản xuất.
Phòng thu thanh
Thực hiện công việc lồng tiếng, thu thanh.
hò
ng
K
P
hò
ng
kế
P
hò
ng
d
P
hò
ng
th
P
hò
ng
tổ
T
ổ
đ
T
ổ
ch
T
ổ
in
C
ửa
Mức Tỷ lệ %
Tổng doanh thu 1 31.754.410 34.901.301 3.146.891 9.91
Trong do hang xuất
khẩu
2
các khoản giảm trừ
(4+5+6+7)
3 21.471 65.951 44.480 207.16
1, Doanh thu thu
thuần (1-3)
10 31.732.939 34.835.349 3.102.410 9.77
2, Giá vốn hàng bán 11 23.130.972 25.705.600 2.574.628 11.13
3, Lợi nhuận gộp
(10-11)
20 8.601.967 9.129.749 527.782 6.14
4, Chi phí bán hàng 21 2.616.045 2.562.586 -53.459 -2.04
5, Chi phí quản lý
doanh nghiệp
22 3.156.777 2.985.008 -171.769 -5.44
6, Lợi nhuận thuần từ
hoạt động kinh doanh
30 2.829.145 3.582.154 753.009 26.62
7, Thu nhập từ hoật
động tài chính
31 285.620 70.745 -214.875 -75.23
8, Chi phí hoạt động
tài chính
32 106.117 210.809 104.692 98.66
SVTT: BÙI THI THU-Lớp CĐKTLT 5.2-HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XDKQKD Trang 14
TRƯỜNG ĐHCN HÀ NỘI KHOA KINH
SVTT: BÙI THI THU-Lớp CĐKTLT 5.2-HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XDKQKD Trang 15
Kế toán
thành phẩm
Kế toán Vật
tư – Tiền
lương
Kế toán
Thanh toán
Thủ quỹ
công nợ
KẾ TOÁN TRƯỞNG
TRƯỜNG ĐHCN HÀ NỘI KHOA KINH
TẾ
Kế toán trưởng
Có trách nhiệm chỉ đạo các nhân viên khác thuộc phòng kế toán để tổng hợp và lập các bảng
biểu, có nhiệm vụ và quyền hạn như điều lệ đã quy định. Ngoài ra, kế toán trưởng còn kiêm thêm
nhiệm vụ của kế toán tổng hợp có trách nhiệm lập các bảng biểu, báo cáo tài sản, kết quả hoạt
động sản xuất kinh doanh.
Kế toán vật tư, tiền lương
Theo dõi và tổng hợp kho vật tư cho hoạt động sản xuất kinh doanh, tính toán chính xác số
tiền lương và các khoản trích theo lương, tổ chức thanh toán lương kịp thời đến người lao động.
Kế toán thành phẩm
Có nhiệm vụ phản ánh và đôn đốc tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất, tình hình nhập –
xuất – tồn kho thành phẩm.
Kế toán thanh toán
Có nhiệm vụ viết phiếu thu, phiếu chi theo các chứng từ đã được duyệt, hạch toán các khoản
thu, chi bằng tiền mặt, thanh toán bằng tiền mặt cho các nơi có yêu cầu.
Thủ quỹ công nợ
Quản lý quỹ tiền mặt và chi tiền theo lệnh của kế toán trưởng.
1.1. Hình thức kế toán
Báo cáo tài
chính
TRƯỜNG ĐHCN HÀ NỘI KHOA KINH
TẾ
Chương 2: Cơ sở lí luận
KẾ TOÁN TIÊU THỤ
VÀ
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
KINH DOANH
SVTT: BÙI THI THU-LỚP CĐKTLT-HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIÊU THỤ VA XDKQKD Trang 18
TRƯỜNG ĐHCN HÀ NỘI KHOA KINH
TẾ
1. KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG
1.1.Khái niệm, điều kiện ghi nhận, nguyên tắc hạch toán doanh thu
Theo chuẩn mực kế toán về doanh thu và thu nhập khác thì: Doanh thu là tổng giá trị
các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản
xuất , kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Nói
cách khác, doanh thu là tổng các giá trị lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp đã thu được từ hoạt
động bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra hay bán hàng hóa mua vào nhằm bù đắp
chi phí và tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp. Hoạt động bán hàng có ảnh hưởng rất lớn
đến sự tồn tại của doanh nghiệp.
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả 5 điều kiện sau:
− Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở
hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua.
− Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu
hàng hóa hoặc quyền sở hữu hàng hóa.
− Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
− Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán
hàng.
− Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
+ Tổng giá thanh toán (đã có thuế GTGT).
Đối với sản phẩm thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, khi
bán hàng sử dụng “Hóa đơn bán hàng” do Bộ tài chính phát hành, ghi rõ:
+ Giá bán đã có thuế GTGT.
+ Các khoản phụ thu và phí tính ngoài giá bán (nếu có).
+ Tổng giá thanh toán (đã có thuế GTGT).
1.3.Tài khoản sử dụng:
SVTT: BÙI THI THU-LỚP CĐKTLT-HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIÊU THỤ VA XDKQKD Trang 20
TK 511, 512
- Số thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất
khẩu phải nộp.
- Thuế GTGT phải nộp theo phương
pháp trực tiếp.
- Giảm giá bán, doanh thu của hàng bán
bị trả lại và chiết khấu thương mại.
- Kết chuyển doanh thu thuần vào tài
khoản 911 “Xác định kết quả kinh
doanh”.
- Doanh thu bán và cung cấp dịch vụ
trong kỳ.
- Doanh thu cho thuê hoạt động bất
động sản.
- Doanh thu bán bất động sản.
TRƯỜNG ĐHCN HÀ NỘI KHOA KINH
TẾ
Tài khoản 511 không có số dư.
1.4.Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh:
Khi bán sản phẩm thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế,
căn cứ vào hóa đơn GTGT hay hóa đơn bán hàng, kế tóa ghi:
Nợ TK 111, 112, 131 (Tổng giá thanh toán)
Khi nhận được vật tư, hàng hóa do trao đổi, ghi:
Nợ TK 152, 153, 211
Nợ TK 133 (1331)
Có TK 131
Nếu bán hàng thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế để
đổi vật tư lấy hàng hóa khác dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ
chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, ghi:
Nợ TK 131, 152, 153 (tổng giá thanh toán)
Có TK 511 (giá chưa thuế)
Có TK 333 (3331) (thuế GTGT phải nộp)
Nếu hàng hóa dùng để trao đổi không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế
GTGT theo phương pháp trực tiếp, ghi:
Nợ TK 152, 153, 131
Có TK 511 (theo giá thanh toán)
Khi bán hàng trả chậm, số tiền thu lần đầu và số tiền còn phải thu, ghi:
Nợ TK 111, 112, 131 (giá bán trả góp gồm cả thuế)
Có TK 511 (5112), 512 (5122)
Có TK 3387 (chênh lệch giữ giá bán trả chậm và trả ngay)
Có TK 333 (33311) ( thuế GTGT phải nộp) (nếu có)
Khi thu tiền bán hành lần sau:
Nợ TK 111, 112
Có TK 131
Ghi nhận doanh thu tiền lãi trả chậm trong kỳ:
Nợ TK 338 (3387)
Có TK 515
Trường hợp ghi hàng cho đại lý bán, sau đó xác định số hàng đã bán được, ghi:
Nợ TK 111, 112, 131 (tổng giá thanh toán)
Có TK 511 (5112) (giá bán chưa thuế GTGT)
Có TK 333 (33311) (thuế GTGT phải nộp)
Hoa hồng trả cho đại lý:
Có TK 511 (5114)
Cuối kỳ, kết chuyển các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán
bị trả lại để tính doanh thu thuần, ghi:
Nợ TK 511 (5112), 512 (5122)
SVTT: BÙI THI THU-LỚP CĐKTLT-HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIÊU THỤ VA XDKQKD Trang 23
TRƯỜNG ĐHCN HÀ NỘI KHOA KINH
TẾ
Có TK 531, 532, 512
Kết chuyển doanh thu thuần, trợ cấp, trợ giá vào tài khoản xác định kết quả kinh
doanh, ghi:
Nợ TK 511 (5112, 5114), 512 (5122)
Có TK 911
1.5.Sơ đồ kế toán tổng hợp:
2. Kế toán giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và xác
định kết quả kinh doanh
2.1.Kế toán giá vốn hàng bán
2.1.1.Nội dung và nguyên tắc hạch toán
Giá vốn hàng bán là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh tổng số tiền được trừ ra
khỏi doanh thu thuần để tính kết quả kinh doanh của từng kỳ kế toán, trong trường hợp
doanh nghiệp hạch toán tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, giá vốn hàng
bán là chi phí thường được ghi nhận đồng thời với doanh thu theo nguyên tắc phù hợp
giữa doanh thu với chi phí được trừ.
Nội dung cơ bản của chỉ tiêu giá vốn hàng bán ở doanh nghiệp sản xuất là giá thành
thực tế của những sản phẩm, dịch vụ đã bán được trong từng thời kỳ kế toán. Ngoài ra còn
có các khoản khác cũng được tính vào chỉ tiêu giá vốn hàng bán trong kỳ, đó là:
− Chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ.
SVTT: BÙI THI THU-LỚP CĐKTLT-HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIÊU THỤ VA XDKQKD Trang 24
333 (3332, 3333)
511, 512
111, 112, 131
hàng bán.
− Khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thường do trách
nhiệm cá nhân gây ra.
− Chi phí tự xây dựng , tự chế TSCĐ vượt trên mức bình thường không được tính vào
nguyên giá TSCĐ hữu hình.
− Khoản chênh lệch giữa trị số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay lớn
hơn năm trước.
− Số khấu hao BĐSĐT trích trong kỳ.
− Chi phí sửa chữa, nâng cấp, cải tạo BĐSĐT không đủ điều kiện tính vào nguyên giá
BĐSĐT.
− Chi phí cho thuê BĐSĐT.
− Giá trị còn lại của BĐSĐT bán, thanh lý.
− Chi phí của hoạt động bán, thanh lý BĐSĐT.
Bên có:
− Khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính.
− Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ để xác
định kết quả.
− Kết chuyển toàn bộ chi phí kinh doanh BĐSĐT để xác định kết quả.
SVTT: BÙI THI THU-LỚP CĐKTLT-HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIÊU THỤ VA XDKQKD Trang 25