PHẦN 1: MỞ ĐẦU
1. Lí Do chọn đề tài
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường như ngày nay, với cơ chế hạch toán
kinh doanh và sự cạnh tranh gay gắt của nhiều thành phần kinh tế thì để tồn tại lâu
dài và phát triển bền vững, các đơn vị sản xuất kinh doanh phải đảm bảo tự chủ trong
hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động có lãi. Thực hiện được yêu cầu đó đòi
hỏi các nhà quản lý doanh nghiệp cần nắm bắt thông tin kịp thời và chính xác, từ đó
làm cơ sở để đưa ra những quyết định kinh doanh sao cho có hiệu quả nhất. Vì thế
buộc các nhà quản lý phải quan tâm tới tất cả các khâu của quá trình sản xuất, từ lúc
bỏ vốn ra đến khi thu hồi vốn về vì mục đích cuối cùng của hầu hết các doanh nghiệp
là tối đa hoá lợi nhuận. Trong điều kiện này các doanh nghiệp phải tự mình quyết
định sản xuất cái gì? Sản xuất cho ai? Và sản xuất như thế nào? Lúc này doanh
nghiệp nào tổ chức tốt khâu tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa thì doanh nghiệp đó đảm
bảo thu hồi vốn, bù đắp được chi phí bỏ ra và xác định đúng kết quả kinh doanh sẽ có
cơ hội tồn tại và phát triển. Ngược lại, doanh nghiệp nào thiếu quan tâm đến tiêu thụ
và xác định kết quả kinh doanh sẽ dẫn đến tình trạng “lãi giả, lỗ thật” như vậy không
sớm thì muộn cũng đi đến chỗ phá sản. Muốn thực hiện được điều đó, doanh nghiệp
phải nắm bắt và đáp ứng được tâm lý, nhu cầu người tiêu dùng với sản phẩm có chất
lượng cao, mẫu mã đẹp và phong phú, đa dạng, chương trình tiếp thị, chương trình
khuyến mãi hấp dẫn...có như thế doanh nghiệp mới có thể cạnh tranh để tồn tại và
phát triển. Thực tế nền kinh tế thị trường đã và đang cho thấy rõ điều đó.
Qua tiêu thụ, sản phẩm chuyển từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ và
cuối cùng kết thúc một vòng luân chuyển vốn. Có tiêu thụ sản phẩm mới có vốn để
tiến hành tái sản xuất mở rộng, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Nhưng muốn đẩy
mạnh khâu tiêu thụ đòi hỏi các nhà quản lý phải sử dụng nhiều công cụ và biện pháp
khác nhau, trong đó hạch toán kế toán là công cụ quan trọng, không thể thiếu để tiến
hành quản lý các hoạt động kinh tế, kiểm tra việc sử dụng, quản lý tài sản, hàng hóa
nhằm đảm bảo tính năng động, sáng tạo và tự chủ trong sản xuất kinh doanh. Nhờ có
những thông tin kế toán cung cấp các nhà quản lý doanh nghiệp mới biết được tình
hình tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp thế nào, kết quả kinh doanh trong kì ra sao
1
+ Các báo cáo tài chính của doanh nghiệp: bảng CĐKT, bảng báo cáo kết quả
HĐKD, phiếu thu, phiếu chi…
+ Thu thập thêm thông tin từ báo chí ( báo Sài Gòn Tiếp Thị, …) và
Internet.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu lý luận và thực tiễn về tổ chức công tác kế toán
tiêu thụ sản phẩm trong điều kiện nền kinh tế thị trường cạnh tranh và các biện pháp
tài chính nhằm đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm tại Công Ty Cổ Phần Thực Phẩm Kinh
Đô Sài Gòn - Là công ty chuyên sản xuất và cung cấp cho thị trường các sản phẩm
bánh kẹo, chế biến thực phẩm công nghiệp. Trên cơ sở đó xác lập mô hình tổ chức
công tác kế toán tiêu thụ sản phẩm trên cơ sở công ty đang áp dụng, đồng thời cải
tiến thêm để hoàn thiện hệ thống hạch toán kế toán cho doanh nghiệp.
Đề tài này xin được giới hạn trong phạm vi hoạt động kinh doanh sản xuất của
Công Ty Cổ Phần Thực Phẩm Kinh Đô Sài Gòn. Người viết chỉ nghiên cứu quá trình
tiêu thụ sản phẩm, chi phí, doanh thu trong thời gian đầu năm 2010 ( Quý I ). Các số
liệu được thu thập từ phòng kế toán của công ty.
5. Bố cục khóa luận
Khóa luận gồm có 3 phần: phần mở đầu, phần nội dung và phần kết luận –
kiến nghị.
Trong phần nội dung có 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán tiêu thụ và xác định kết quả hoạt động
kinh doanh.
Chương 2: Thực trạng và tình hình hoạt động của Công Ty Cổ Phần Thực
Phẩm Kinh Đô Sài Gòn.
Chương 3: Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công
Ty Cổ Phần Thực Phẩm Kinh Đô Sài Gòn.
Trong điều kiện nghiên cứu còn nhiều hạn chế cả về thời gian và sự hiểu biết
của bản thân, vì vậy bài làm chắc chắn không thể tránh được thiếu sót, kính mong sự
chỉ bảo và đóng góp ý kiến của quý Thầy cô và các bạn giúp khóa luận được hoàn
thiện hơn.
có trường hợp được tiêu dùng nội bộ; dùng làm quà tặng; khuyến mãi không thu tiền;
dùng để trả thay lương, thưởng cho người lao động...
4
Sản phẩm của doanh nghiệp có thể được tiêu thụ thị trường nội địa, cũng có
thể xuất khẩu ra thị trường nước ngoài để mở rộng thị trường.
1.1.1.2.Ý nghĩa
Tiêu thụ thành phẩm (hàng hóa) là thực hiện mục đích sản xuất và tiêu dùng,
đưa hàng hóa từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng, vì vậy quá trình tiêu thụ chính là cầu
nối giữa sản xuất và tiêu dùng. Nó là giai đoạn tái sản xuất, tạo điều kiện thu hồi vốn,
bù đắp chi phí, thực hiện nghĩa vụ với ngân Sách Nhà nước thông qua việc nộp thuế,
đầu tư phát triển tiếp, nâng cao đời sống người lao động. Đặc biệt trong nền kinh tế
thị trường thì tiêu thụ không chỉ là việc bán hàng hóa mà nó bao gồm từ nghiên cứu
thị trường, xác định nhu cầu khách hàng, tổ chức mua và xuất bán hàng hóa theo nhu
cầu của khách hàng nhằm đạt hiệu quả kinh doanh cao nhất.
1.1.2. Kế toán tiêu thụ thành phẩm
Phương thức tiêu thụ thành phẩm có ảnh hưởng trực tiếp đến việc sử dụng các
tài khoản kế toán phản ánh tình hình xuất kho thành phẩm, hàng hóa. Đồng thời, có
tính quyết định đến việc xác định thời thời điểm bán hàng, hình thành doanh thu bán
hàng và tiết kiệm chi phí bán hàng để tăng lợi nhuận. Hiện nay, các doanh nghiệp
thường vận dụng các phương thức bán hàng dưới đây:
1.1.2.1. Bán hàng và kế toán hàng bán theo phương thức gửi hàng đi bán
Theo phương thức này, định kỳ doanh nghiệp gửi hàng cho khách hàng trên cơ
sở thỏa thuận trong hợp đồng mua bán giữa hai bên và giao hàng tại địa điểm quy
ước trong hợp đồng. Khi xuất kho gửi đi, hàng vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh
nghiệp, chỉ khi nào khách hàng trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán thì khi ấy mới
chuyển quyền sở hữu và được ghi nhận doanh thu bán hàng.
Tài khoản sử dụng: 157 – Hàng gửi đi bán.
Nội dung và kết cấu tài khoản 157:
Bên nợ ghi:
− Trị giá vốn thực tế của thành phẩm, hàng hóa gửi bán, kí gửi.
• Căn cứ vào phiếu xuất kho gửi thành phẩm, hàng hóa đi bán hoặc gửi cho
các đại lý nhờ bán hộ - kế toán ghi:
Nợ TK 157 – Hàng gửi đi bán
Có TK 155 – Thành phẩm
Có TK 156 – Hàng hóa
• Trường hợp DNTM mua hàng gửi đi bán ngay không qua nhập kho, kế
toán ghi:
6
Nợ TK 157 – Hàng gửi đi bán
Có TK 331 – Phải trả cho người bán
• Căn cứ vào giấy chấp nhận thanh toán hoặc các chứng từ thanh toán tiền
của khách hàng, của cơ sở đại lý bán hộ và các chứng từ thanh toán khác,
kế toán kết chuyển trị giá vốn của hàng đã bán sang bên nợ TK 632 – Giá
vốn hàng bán.
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có TK 157 – Hàng gửi bán
• Thành phẩm, hàng hóa đã gửi đi hoặc dịch vụ đã thực hiện, khách hàng
không chấp nhận, kế toán phản ánh nghiệp vụ nhập lại kho:
Nợ TK 155 – Thành phẩm
Nợ TK 156 – Hàng hóa
Có TK 157 – Hàng gửi bán
− Đối với đơn vị hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ:
• Đầu kỳ, kết chuyển trị giá thành phẩm gửi đi bán cuối kỳ trước nhưng
chưa được chấp nhận thanh toán, kế toán ghi:
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
có TK 157 – Hàng gửi bán
• Cuối kỳ, căn cứ vào kết quả kiểm kê thành phẩm gửi đi bán nhưng chưa
được xác định là bán, kế toán ghi:
Nợ TK 157 – Hàng gửi bán
Có TK 632 – Giá vốn hàng bán
xuyên:
• Căn cứ vào phiếu xuất kho, giao hàng trực tiếp cho khách hàng, kế toán
ghi:
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có TK 155 – Thành phẩm
Có TK 156 – Hàng hóa
• Trường hợp doanh nghiệp thương mại, dịch vụ mua bán hàng giao tay ba,
kế toán ghi:
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có TK 331 – Phải trả người bán
8
• Trường hợp doanh nghiệp sản xuất sản phẩm hoàn thành nhưng không
nhập kho mà chuyển bán ngay, kế toán ghi:
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có TK 154 – Chi phí SXKD dở dang
• Cuối kỳ, kết chuyển trị giá vốn hàng xuất kho đã bán vào bên nợ TK 911 –
xác định kết quả kinh doanh, kế toán ghi:
Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 632 – Giá vốn hàng bán
Ngoài ra, các trường hợp bán lẻ hàng hóa, bán hàng trả góp cũng sử dụng tài
khoản 632 để phản ánh tình hình giá vốn hàng xuất kho đã bán.
− Đối với đơn vị hạch toàn hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ:
• Đầu kỳ, kết chuyển giá trị thành phẩm tồn kho và gởi bán đại lý, kế toán
ghi:
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có TK 155 – Trị giá thành phẩm tồn kho đầu kỳ
Có TK 157 – Trị giá thành phẩm gửi bán đại lý đầu kỳ
• Xác định và kết chuyển giá thành sản xuất thực tế của thành phẩm trong
kỳ:
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
đánh giá và lựa chọn phương án kinh doanh, phương án đầu tư có hiệu quả tối ưu.
1.2.2. Khái niệm, nguyên tắc và nhiệm vụ kế toán liên quan đến việc xác
định kết quả kinh doanh
1.2.2.1. Khái niệm kế toán
a) Khái niệm:
- Hoạt động sản xuất kinh doanh là hoạt động sản xuất, tiêu thụ sản phẩm
hàng hóa, lao vụ, dịch vụ của các ngành sản xuất kinh doanh chính và sản xuất phụ.
- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh: là số chênh lệch giữa doanh thu
thuần và giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
10
Lãi
=
Doanh thu
thuần
Chi phí
bán hàng
Chi phí
quản lý DN
-
-
Giá vốn
hàng bán
+
+
- kết quả hoạt động tài chính là số còn lại của các khoản thu nhập từ hoạt
động tài chính sau khi đã trừ các khoản chi phí hoạt động tài chính như: mua bán
chứng khoán, cho vay, góp vốn liên doanh...
- Kết quả hoạt động khác: là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác, chi
phí khác.
khác
=
Thu nhập
khác
Chi phí khác
-
Sau một kỳ kế toán, cần xác định kết quả của hoạt động kinh doanh trong kỳ
với yêu cầu chính xác và kịp thời. Chú ý nguyên tắc phù hợp khi ghi nhận giữa doanh
thu và chi phí phát sinh trong kỳ hạch toán.
1.2.2.3. Nhiệm vụ kế toán
Phản ánh và giám đốc tình hình kế hoạch tiêu thụ thành phẩm, tính toán doanh
thu và các khoản giảm trừ doanh thu ( chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán,
hàng bán bị trả lại và các khoản thuế phải nộp vào ngân sách nhà nước).
Theo dõi, phản ánh, kiểm soát chặt chẽ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch
vụ, hoạt động tài chính và các hoạt động khác. Ghi nhận đầy đủ, kịp thời vào các
khoản chi phí thu nhập của từng địa điểm kinh doanh, từng mặt hàng, từng hoạt
động.
Phân tích sự biến động của các khoản giảm trừ doanh thu để đánh giá hiệu quả
của các chiến lược đang thực hiện ( chẳng hạn doanh nghiệp áp dụng chính sách
chiết khấu thương mại có hiệu quả hay không, có nên thay đổi hay từ bỏ thực hiện
chính sách đó); hoặc tìm ra nguyên nhân nhằm giảm thiểu tình trạng phải giảm giá
hàng bán, hàng bán bị trả lại vì những trường hợp này một mặt làm tổn hại đến lợi
ích kinh tế của doanh nghiệp, mặt khác làm giảm uy tín của doanh nghiệp trên thị
trường.
Xác định kết quả từng hoạt động trong doanh nghiệp, phản ánh và kiểm tra,
giám sát tình hình phân phối kết quả kinh doanh. Xác định đúng số thuế phải nộp cho
nhà nước liên quan tới quá trình tiêu thụ thành phẩm và kịp thời thanh toán với ngân
sách nhà nước theo quy định của các luật thuế hiện hành.
Phản ánh và giám đốc tình hình thu nợ khách hàng về tiền mua hàng; vào thời
điểm cuối niên độ kế toán, căn cứ vào tình hình thực tế và chứng cứ thu thập được để
Sơ đồ hạch toán doanh thu cung ứng dịch vụ
Tài Khoản 511,512
- Thuế TTĐB, Thuế XK, Thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp phải nộp
- Khoản chiết khấu thương mại
- Trị giá hàng bị trả lại, giảm giá hàng bán
- Kết chuyển doanh thu bán hàng vào TK 911- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ phát sinh trong kỳ
Tài Khoản 511,512 không có số dư cuối kỳ
b) Các khoản giảm trừ doanh thu
13
Doanh thu bán hàng thuần mà doanh nghiệp thu được có thể thấp hơn doanh
thu bán hàng. Doanh thu thuần là khoản chênh lệch giữa doanh thu bán hàng và các
khoản giảm trừ doanh thu.
Các khoản giảm trừ doanh thu gồm:
- Chiết khấu thương mại: là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho
khách hàng mua hàng với khối lượng lớn. Khoản giảm giá có thể phát sinh trên khối
lượng từng lô hàng mà khách hàng đã mua, cũng xó thể phát sinh trên tổng khối
lượng hàng mua lũy kế trong một khoảng thời gian nhất định tùy thuộc vào chính
sách chiết khấu thương mại của bên bán.
Tài khoản sử dụng: 521 “chiết khấu thương mại”
Nội dung tài khoản:
Bên nợ: Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận cho khách hàng được hưởng.
Bên có: Kết chuyển số chiết khấu thương mại phát sinh trong kỳ vào tài khoản
511 “ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để xác định doanh thu thuần.
- Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua cho toàn bộ hay một
phần hàng hóa kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu. Như vậy chiết
khấu thương mại hoặc giảm giá hàng bán đều là giảm giá cho người mua, song lại
phát sinh trong hai trường hợp khác nhau hoàn toàn.
Tài khoản sử dụng: 532 “ giảm giá hàng bán”
Nội dung tài khoản:
+ Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó.
+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
S đ tài kho n:ơ ồ ả
15
- Số thuế GTGT phải
nộp tính theo phương
pháp trực tiếp (nếu có)
- Kết chuyển doanh thu
hoạt động tài chính
thuần sang TK 911
- Tiền lãi, cổ tức và lợi
nhuận được chia.
- Chiết khấu thanh toán
được hưởng.
- Doanh thu hoạt động tài
chính khác phát sinh trong kì
TK515
b) Chi phí hoạt động tài chính:
Là những khoản chi phí hoạt động tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc
các khoản lỗ liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính: chi phí vốn vay, chi phí góp
vốn liên doanh, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn…
Kế toán sử dụng tài khoản 635 – Chi phí tài chính
tài khoản 635
1.2.3.3. Kế toán xác định kết quả hoạt động khác
a) Doanh thu khác
Khái niệm: Doanh thu khác là khoản thu nhập phát sinh không thường xuyên
góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu từ hoạt động ngoài các hoạt động tạo ra doanh
thu, bao gồm: thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ, thu tiền phạt do khách hàng
vi phạm hợp đồng, thu nhập từ quà biếu, quà tặng bằng tiền hoặc hiện vật của tổ
chức, cá nhân tặng cho doanh nghiệp…
Trị giá vốn hàng xuất kho đã bán được xác định bằng 1 trong 4 phương pháp
và đồng thời phụ thuộc vào từng loại hình doanh nghiệp cụ thể, ở phạm vi nghiên
cứu này chỉ giới hạn trình bày trong doanh nghiệp sản xuất.
Trị giá vốn hàng xuất kho đã bán hoặc thành phẩm hoàn thành không nhập kho
đã bán ngay chính là giá thành sản xuất thực tế của thành phẩm xuất kho hoặc giá
thành sản xuất thực tế của sản phẩm hoàn thành. Có 4 phương pháp tính giá vốn:
- Giá thực tế đích danh: Khi xuất kho thành phẩm thì căn cứ vào số lượng
xuất kho thuộc lô nào và giá thành thực tế nhập kho của lô đó để tính giá trị xuất kho.
- Giá bình quân gia quyền: Theo phương pháp này, trị giá vốn của thành phẩm xuất
kho để bán được căn cứ vào số lượng thành phẩm xuất kho và đơn giá bình quân gia
quyền.
17
TK 811
Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ các
khỏan thu nhập khác phát sinh trong
kỳ vào TK 911.
Chi phí thanh lý nhượng bán tài
sản cố định.
Các khoản chi phí khác.
- Giá nhập truớc xuất trước (FIFO): Với giả thiết thành phẩm nào nhập kho
trước thì sẽ xuất trước, thành phẩm nhập kho theo giá nào thì sẽ xuất kho theo giá đó,
sau đó căn cứ số lượng xuất kho để tính thực tế xuất kho. Như vậy, giá vốn thực tế
của thành phẩm tồn kho cuối kỳ được tính theo giá thành thực tế của thành phẩm
thuộc các lần nhập sau cùng.
- Giá nhập sau xuất trước (LIFO): Với giả thiết thành phẩm nào nhập kho sau
thì sẽ xuất trước, thành phẩm nhập kho theo giá nào thì sẽ xuất kho theo giá đó, sau
đó căn cứ số lượng xuất kho để tính thực tế xuất kho. Như vậy, giá vốn thực tế của
thành phẩm tồn kho cuối kỳ được tính theo giá thành thực tế của thành phẩm thuộc
các lần nhập đầu tiên.
Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụng TK 632 – Giá vốn hàng bán: phản ánh
doanh nghiệp được chia thành: chi phí nhân viên quản lý; chi phí vật liệu quản lý; chi
phí đồ dùng văn phòng; chi phí khấu hao tài sản; thuế, phí và lệ phí; chi phí dự
phòng; chi phí dịch vụ mua ngoài; chi phí bằng tiền khác.
Kế toán sử dụng TK 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp
Về cơ bản chi phí quản lý doanh nghiệp hạch toán tương tự chi phí bán hàng.
19
TK 641
Tập hợp các chi phí bán
hàng phát sinh trong kỳ
Kết chuyển chi phí bán hàng
vào bên Nợ TK 911 - “Xác định
kết quả kinh doanh”, hoặc vào
bên Nợ TK 142 - “CP chờ kết
chuyển”
Tài khoản 641 không có số dư cuối kỳ
1.2.3.5. Kế toán xác định kết quả kinh doanh
Kế toán sử dụng TK 911 “ Xác định kết quả kinh doanh” dùng để xác định
kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một kỳ hạch toán. Kết
quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm lợi nhuận thuần từ hoạt động
kinh doanh và lợi nhuận khác.
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu
thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ; doanh thu hoạt động tài chính và trị giá vốn
hàng bán; chi phí bán hàng; chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí tài chính.
Lợi nhuận khác là số chênh lệch giữa thu nhập khác và chi phí khác.
Kết cấu và nội dung phản ánh TK 911
20
TK 911
TK 642
Tập hợp các chi phí quản
lí doanh nghiệp phát sinh
(12a)
TK515
TK3387
(8) (3b) (3a)
TK421
(12b)
Sơ đồ 1.1: SƠ ĐỒ KẾ TOÁN TỔNG HỢP QUÁ TRÌNH TIÊU THỤ VÀ XÁC
ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH.
CHƯƠNG 2:
THỰC TRẠNG VÀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN THỰC PHẨM KINH ĐÔ SÀI GÒN
2.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty :
Giấy phép thành lập : 4103002201, ngày 24/03/2004 do sở KH và ĐT cấp.
Tên công ty : CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM KINH ĐÔ SÀI GÒN
Tên giao dịch: KINHDOSAIGON BAKERY JOINT STOCK CORPRATION
Mã số thuế : 0303226831
Địa chỉ : Lô số 7, Đường Nước Lên, Khu Công Nghiệp Tân Tạo, Phường Tân
Tạo, Quận Bình Tân, TP Hồ Chí Minh.
Điện thoại : 0837510298
Fax : 086670250
Email:
Website: www.kinhdo.vn
2.1.1 Quá trình hình thành
-Công ty Cổ Phần Thực Phẩm Kinh Đô Sài Gòn là đơn vị kinh doanh hoạt động
trong lĩnh vực sản xuất chế biến thực phẩm công nghệ, bánh kẹo các loại, đầu tư
thương mại và dịch vụ.Chức năng chính là sản xuất và kinh doanh các loại sản phẩm
bánh tươi cao cấp và quản lý hệ thống Kinh Đô Bakery
-Công ty Cổ Phần Thực Phẩm Kinh Đô Sài Gòn được thành lập vào năm 2004,
với số vốn ban đầu 20 tỷ đồng, được xây dựng trên diện tích 46000m
2
-Sản phẩm của Công ty được phân phối khắp thành phố qua hệ thống Bakery
Kinh Đô. Năm 1999, cửa hàng bánh tươi Kinh Đô Bakery lần đầu tiên xuất hiện tại
thành phố Hồ chí Minh. Hiện nay, hình thành chuỗi hệ thống Kinh Đô Bakery thông
qua hai hình thức tự mở và nhượng quyền thương mại (Đầu năm 2005, cửa hàng
nhượng quyền kinh doanh đầu tiên Kinh Đô Bakery ra đời tại TP.HCM) trải rộng
khắp các thành phố lớn: Hà Nội, Tp.Hồ Chí Minh và Biên Hoà. Hệ thống các cửa
hàng Bakery ngày càng phát triển đến các khu vực đông dân cư nhằm tìm kiếm thị
trường, mở rộng phạm vi hoạt động nhằm nâng cao doanh số bán hàng. Trong những
năm tới, hệ thống này có triển vọng phát triển mạnh không chỉ ở những địa điểm trên
23
mà còn ở các địa phương khác do việc đẩy mạnh triển khai mô hình kinh doanh
nhượng quyền. Cửa hàng được thiết kế và xây dựng theo mô hình cao cấp hiện đại
của các nước phát triển. Kinh Đô Bakery là kênh bán hàng trực tiếp của Công ty Kinh
Đô, với hàng trăm loại bánh kẹo và các sản phẩm bánh tươi, kem, yaourt, nước giải
khát với mẫu mã bao bì hợp vệ sinh, tiện lợi và đẹp mắt, là nơi khách hàng có thể đến
lựa chọn một cách tự do và thoải mái. Bên cạnh việc mở rộng phạm vi kinh doanh,
Kinh Đô Bakery rất quan tâm đến việc đào tạo, nâng cao kỹ năng bán hàng và phục
vụ chu đáo người tiêu dùng ngày càng khó tính. Với sự đầu tư đồng bộ và không
ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm – dịch vụ, chất lượng phục vụ, Kinh Đô Bakery
ngày càng trở thành địa chỉ tin cậy, tiện ích cho người tiêu dùng. Đặc biệt vào những
dịp lễ như Tết Trung Thu, ngày Quốc tế Phụ nữ, Tết Nguyên Đán…, hệ thống
Bakery Kinh Đô cũng là địa chỉ lý tưởng phục vụ nhu cầu mua sắm, biếu tặng của
người tiêu dùng.
-Cũng qua hệ thống này, Công ty tiếp nhận rất nhiều ý kiến đóng góp cũng như
phản hồi của người tiêu dùng, qua đó có thể hoàn thiện và cải tiến sản phẩm, cung
cách phục vụ của mình nhiều hơn nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người
tiêu dùng. Một trong những thành quả và là niềm tự hào mà công ty đạt được trong
những năm qua, đó là đội ngũ các nhà quản lý và chuyên môn cao, được đào tạo
trong và ngoài nước. Đầu tư phát triển nguồn nhân lực là một trong những mục tiêu
hàng đầu mà công ty quan tâm.
2.2. Mục đích, phạm vi kinh doanh và nhiệm vụ của công ty
2.2.1. Mục đích kinh doanh của công ty :
- Xây dựng và duy trì hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001
- Chất lượng là ưu tiên hàng đầu, đa dạng hoá sản phẩm nhằm nâng cao sự
thỏa mãn của khách hàng.
- Thực hiện đầy đủ những điều đã cam kết với khách hàng.
- Đào tạo cán bộ, công nhân viên nhằm nâng cao trình độ chuyên môn, quản lý.
- Hoàn thiện liên tục các tiêu chuẩn chất lượng và an toàn trong các sản phẩm,
hệ thống và nguồn lực.
Năm phục vụ hoạt động kinh doanh :
- Sight ( Nhìn thấy ).
- Sound ( Âm thanh )
- Scent ( Mùi vị )
25