Tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác đinh kết quả bán hàng tại công ty CPSX & xuất nhập khẩu Đông Nam Á. - Pdf 45

Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp Khoa Kinh tÕ – QT KD

LỜI NÓI ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, kế toán là một công cụ quan
trọng phục vụ công việc quản lý nền kinh tế. Doanh thu và lợi nhuận cũng có
ý nghĩa sống còn quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Lợi
nhuận càng cao thì doanh nghiệp hoạt động càng có hiệu quả và khả năng
đóng góp cho nhà nước sẽ tăng lên. Như vậy, lợi nhuận là mục tiêu số một đối
với mọi doanh nghiệp. Do đó để không ngừng nâng cao doanh thu và lợi
nhuận, các doanh nghiệp phải áp dụng các công cụ quản lý kinh tế khác nhau.
Một trong số công cụ đắc lực ấy là công tác kế toán nói chung và công tác kế
toán bán hàng và xác đinh kết quả bán hàng nói riêng.y giúp cho doanh
nghiệp củng cố được thông tin chính xác, kịp thời từ đó giúp cho doanh
nghiệp phân tích, đánh giá chính xác tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
của mình để lựa chọn phương án kinh doanh, đầu tư có lợi nhất góp phần vào
sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp trong tương lai.
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán bán hàng và xác
định kết quả bán hàng, qua thời gian thực tập tại công ty CPSX & XNK Đông
Nam Á và được sự giúp đỡ tận tình của cô hướng dẫn: Cô Đặng Lan Anh em
đã quyết định chon đề tài: Tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác đinh kết
quả bán hàng tại công ty CPSX & XNK Đông Nam Á.
Nội dung chuyên đề ngoài phần mở đầu và kết luận bao gồm 3 chương:
Chương I: Lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán
hàng tại các doanh nghiệp thương mại.
Chương II: Thực tế công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán
hàng tại Cty CPSX & XNK Đông Nam Á.
Chương III: Phương hướng hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và
xác định kết quả bán hàng tại công ty CPSX & XNK Đông Nam Á.
Do thời gian thực tập có hạn, chưa có điều kiện tiếp xúc nhiều với thực
tế và với vốn kiến thức còn ít ỏi của mình, bài luận văn của em không tránh
Phïng ThÞ Minh H»ng MSV: 605412208

2. í ngha ca k toỏn bỏn hng v xỏc nh kt qu bỏn hng
Bỏn hng v xỏc nh kt qu bỏn hng cú ý ngha rt qua trng i vi nn
kinh t. Nú m bo quỏ trỡnh sn xut c liờn tc, tng sc cnh tranh trờn th
trng, m rng quan h bn hng Giỳp doanh nghip y nhanh quỏ trỡnh bỏn
hng, nhanh chúng thu hi vn v thc hin tt ngha v i vi nh nc.
i vi nn kinh t quc dõn: bỏn hng l tin cho cõn i sn xut
tiờu dựng, cõn i tin - hng trong lu thụng cng nh cõn i gia cỏc
ngnh , cỏc khu vc trong nn kinh t.
i vi xó hi: Bỏn hng l tin vt cht tip tc thc hin ton b
quỏ trỡnh tỏi sn xut m rng xó hi, phc v tiờu dựng v i sng nhõn
dõn.
Phùng Thị Minh Hằng MSV: 605412208
3
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp Khoa Kinh tÕ – QT KD
Đối với doanh nghiệp: Bán hàng giúp cho doanh nghiệp thu hồi được
vốn nhanh, tăng tốc độ vòng quay của vốn. Quá trình bán hàng tốt không
những thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mà còn tác
động trực tiếp đến từng thành viên của doanh nghiệp thông qua thu nhập của
họ.
3. Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
Kế toán là một công cụ quản lý có hiệu quả nhất trong hệ thống quản
lý, có nhiệm vụ thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin về hoạt động kinh tế tài
chính giúp cho nhà quản lý đưa ra được những phương án tối ưu. Kết quả và
hiệu quả kinh doanh là vấn đề họ phải quan tâm hàng đầu. Doanh nghiệp
không thể phát triển được nếu hiệu quả kinh doanh thấp.
Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp
thương mại có những nhiệm vụ sau:
- Ghi chép, phản ánh kịp thời, đầy đủ và chính xác tình hình lưu
chuyển hàng hoá của doanh nghiệp theo từng hình thức tiêu thụ trong kỳ. Kế
toán bán hàng cần phải theo dõi, ghi chép về số lượng, kết cấu. Chủng loại

- Phng thc bỏn l: L vic bỏn hng hoỏ cho ngi tiờu dựng hoc
bỏn cho cỏc c quan, on th s dng vo nhng cụng viờc phi sn xut.
+ Bỏn hng thu tin tp trung.
+ Bỏn hng thu tin trc tip.
+ Bỏn hng t phc v.
- Phng thc bỏn hng tr gúp.
- Phng thc gi i lý bỏn,
2. Cỏc phng thc thanh toỏn
- Hỡnh thc thanh toỏn dựng tin mt: L hỡnh thc bỏn hng m nhõn
viờn bỏn hng cho khỏch thu tin trc tip.
- Hỡnh thc thanh toỏn khụng dựng tin mt( thanh toỏn chuyn khon)
L phng thc chi tr thc hin bng cỏch trớch mt s tin t ti khon
ngi chi chuyn sang ti khon ngi c hng.
+ Thanh toỏn bng sộc.
+ Thanh toỏn bng u nhim chi.
+ Thanh toỏn bng u nhim thu.
+ Thanh toỏn bng th tớn dng.
+ Thanh toỏn bng th thanh toỏn.
+ Thanh toỏn bự tr.
III. NI DUNG K TON BN HNG V XC NH KT QU BN HNG
1. K toỏn doanh thu bỏn hng v cung cp dch v.
1.1 Khỏi nim v doanh thu bỏn hng v cung cp dch v.
Phùng Thị Minh Hằng MSV: 605412208
5
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp Khoa Kinh tÕ – QT KD
Doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu từ các giao
dịch và nghĩa vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp
dịch vụ cho khách hàng bao gồm các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá
bán (nếu có).
Căn cứ vào phương thức tính thuế GTGT mà doanh thu bán hàng và

phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong
một kỳ kế toán của hoạt động sản xuất kinh doanh.
TK 511 không có số dư cuối kỳ.
TK 511 có 5 TK cấp 2:
+ TK 5111: Doanh thu bán hàng hoá.
+ TK 5112: Doanh thu bán các thành phẩm.
+ TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ.
+ TK 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá.
+ TK 5117: Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư.
Với doanh nghiệp kinh doanh thương mại, chủ yếu sử dụng tài khoản
5111 – Doanh thu bán hàng hoá: Là doanh thu đã ghi nhận được hoặc người
mua chấp nhận, cam kết là sẽ trả tiền về khối lượng hàng hoá đã giao.
Sơ đồ kế toán Tổng hợp doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Sơ đồ 1.1: Kế toán tổng hợp doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
TK 333 TK 511, 512 TK 111, 112, 131, 136...
Thuế xuất khẩu, thuế TTĐB Đơn vị áp dụng phương
phải nộp NSNN, thuế GTGT pháp trực tiếp
phải nộp (đơn vị áp dụng (Tổng giá thanh toán)
phương pháp trực tiếp)
TK 521, 531, 532
Cuối kỳ, k/c CKTM, doanh
thu bán hàng bị trả lại, giảm Đơn vị áp dụng phương
giá hàng bán PS trong kỳ pháp khấu trừ (Giá chưa
có thuế GTGT)
TK 911 TK 33311
Thuế GTGT đầu ra
Phïng ThÞ Minh H»ng MSV: 605412208
7
Doanh
thu bán

Dùng để theo dõi doanh thu của số hàng hoá, thành phẩm, lao vụ, dịch
vụ đã tiêu thụ nhưng bị khách hàng trả lại do không đúng quy cách, phẩm
chât, hoặc do vi phạm các cam kết trong hợp đồng.
TK 531 không có số dư cuối kỳ.
e) Tài khoản 532: “Giảm giá hàng bán ”.
Phïng ThÞ Minh H»ng MSV: 605412208
8
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp Khoa Kinh tÕ – QT KD
Dùng để phản ánh các khoản giảm giá hàng bán cho khách trên giá bán
đã thoả thuận bao gồm các khoản bớt giá, khấu hồi và các khoản giảm giá đặc
biệt do những nguyên nhân thuộc về người bán.
TK 532 cuối kỳ khồng có số dư.
f) TK 157 – Hàng gửi đi bán
- TK này dùng để phản ánh giá thành sản phẩm, hàng hoá chuyển bán, gửi
bán đại lý, ký gửi dịch vụ đã hoàn thành nhưng chưa được xác định là tiêu thụ.
g) TK 632 – Giá vốn hàng bán
- TK này dùng để phản ánh trị giá vốn của thành phẩm, hàng hoá, dịch
vụ đã tiêu thụ trong kỳ.
- TK 632 không có số dư cuối kỳ.
h) TK 131 – Phải thu khách hàng.
- TK này dùng để phản ánh tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu
của khách hàng về tiền bán thành phẩm, hàng hoá, dịch vụ.
i) TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp cho Nhà Nước.
- TK này phán ánh số thuế và các khoản phải nộp ngân sách Nhà Nước
cũng như tình hình thanh toán số thuế và các khoản cho Nhà Nước của doanh
nghiệp.
2. Phương pháp kế toán các nghiệp vụ chủ yếu
*Bán hàng theo hình thức giao trực tiếp: kế toán ghi:
- Doanh thu tiêu thụ hàng hoá:
Nợ TK 111,112,131 :Tổng giá thanh toán.

Có TK 131 : Ghi giảm nợ khoản phải thu của khach
-Trường hợp có hàng bán bị trả lại thì doanh nghiệp phải trả lại tiền cho
bên mua hoặc khấu trừ số tiền mua phải trả, kế toán ghi:
Nợ TK 531 : Hàng bán bị trả lại
Nợ TK 3331:Thuế GTGT phải nộp
Có TK 111,112 : số tiền trả lại cho khách
Có TK 131 : Ghi giảm nợ khoản phải thu của khách hàng
-Nếu khoản chi phí phát sinh liên quan khoản phải trả như: chi phí nhận
hàng về, được hạch toán vào chi phí bán hàng. Kế toán ghi:
Nợ TK 641 : Chi phí bán hàng
Có TK 111,112 : số tiền đã chi
+ Nhập kho số hàng bị trả lại theo giá thực tế xuất kho:
Nợ TK155
Có TK 632
-Cuối kỳ kết chuyển số tiền CKTM, Giảm giá hàng bán, Giá trị hàng
bán bị trả lại, kế toán ghi:
Nợ TK 511(5112)
Phïng ThÞ Minh H»ng MSV: 605412208
10
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp Khoa Kinh tÕ – QT KD
Có TK 521,531,532.
*Phương thức hàng đổi hàng:
- Nếu đổi lấy hàng hoá sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh
hàng hoá dịch vụ chịu Thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
+ Trước hết phản ánh doanh thu:
Nợ TK 131 – Tổng giá thanh toán
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng (không có Thuế GTGT)
+ Khi nhận vật tư hàng hoá:
Nợ TK 152,153, 156 – Giá mua chưa có Thuế

+ Khi nhận hàng gửi bán: ghi đơn Nợ TK 003: Trị giá thực tế lô hàng
+ Khi bán được hàng:
- Ghi giảm giá trị hàng nhận ký gửi: Có TK 003
- Căn cứ vào hoá đơn bán hàng, đại lý hạch toán:
Nợ TK 111,112,131 Tổng giá
Có TK 331 (chủ hàng) thanh toán
+ Hoa hồng được hưởng:
Nợ TK 331
Có TK 511: Hoa hồng được hưởng chưa thuế
GTGT
Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp
+ Khi trả tiền cho bên chủ hàng:
Nợ TK 331
Có TK 111,112.
Ngoài ra còn các hình thức tiêu thụ khác như: Xuất thành phẩm đổi lấy
nguyên vật liệu, để thanh toán tiền lương, thưởng cho công nhân viên, để
biếu, tặng…
* Bán hàng trả góp: Là phương thức thu tiền nhiều lần. Người mua sẽ
thanh toán lần đầu ngay tại thời điểm mua. Số tiền còn lại người mua chấp
nhận trả dần ở các kỳ tiếp theo và phải chịu một tỷ lệ lãi suất nhất định theo
sự thoả thuận của hai bên, về mặt hạch toán, khi giao hàng cho người mua thì
lượng hàng hoá chuyển giao được coi là tiêu thụ. Về thực chất chỉ khi nào
người mua thanh toán hết tiền hàng thì doanh nghiệp mới mất quyến sở hữu
hàng hoá.
Nợ TK 111, 112 : Số tiền đã thu
Nợ TK 131 : Số tiền thu ngay hoặc phải thu
Có TK 511 : Giá bán trả tiền ngay chưa có thuế GTGT
Có TK 3331 : Thuế GTGT phải nộp (đầu ra)
Phïng ThÞ Minh H»ng MSV: 605412208
12

1.2. Phng phỏp nhp trc - xut trc:
Phùng Thị Minh Hằng MSV: 605412208
13
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp Khoa Kinh tÕ – QT KD
Theo phương pháp này, trị giá vốn hàng hoá xuất kho để bán trước sẽ
được tính theo trị giá hàng nhập kho của hàng nhập trước. Có nghĩa là hàng
hoá nào nhập trước thì đơn giá nhập kho của nó được dùng để tính trị giá xuất
kho của những lô hàng xuất trước.
1.3. Phương pháp nhập sau - xuất trước:
Theo phương pháp này, trị giá vốn hàng xuất kho để bán trước sẽ được
tính theo trị giá hàng hoá nhập kho của hàng nhập sau cùng. Nghĩa là hàng
nào nhập sau thì sau thì đơn giá nhập kho của nó được tính trị giá xuất kho
của những lô hàng xuất trước.
1.4. Phương pháp đích danh:
Theo phương pháp này, giá thực tế của thành phẩm xuất kho được tính
trên cơ sở số lượng thành phẩm xuất kho và đơn giá thực tế nhập kho của
chính những thành phẩm xuất kho đó. Phương pháp này được áp dụng đối với
những thành phẩm có giá trị cao, chủng loại ít hoặc mặt hàng ổn định và nhận
diện được.
Sau khi xác định được trị giá vốn của hàng xuất kho thì tính trị giá vốn
của hàng bán theo công thức sau:
Trị giá vốn = Trị giá vốn của + Chi phí + Chi phí quản lý
Hàng đã bán hàng xuất kho bán hàng doanh nghiệp
2. Trình tự kế toán giá vốn bán hàng
2.1 Theo phương pháp kê khai thường xuyên:
Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 632- Giá vốn hàng bán, Phản ánh trị giá vốn hàng bán đã tiêu
thụ trong kỳ bao gồm trị giá mua của hàng tiêu thụ và phí thu mua phân bổ cho
hàng tiêu thụ. Sơ đồ hạch toán như sau:
Phïng ThÞ Minh H»ng MSV: 605412208

Trị giá GV đã tiêu thụ
bị trả lại nhập kho
Hoàn nhập dự phòng
Giảm giá HTK
Cuối kỳ kết chuyển giá vốn
Bán buôn vận chuyển hàng hoá có xác định
Thanh toán
Trích lập giảm giá HTK
TK 1331
Thuế GTGT
15
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kinh tế QT KD
V. K TON CHI PH BN HNG
Chi phớ bỏn hng l ton b chi phớ thc t phỏt sinh trong quỏ trỡnh
bỏn sn phm, hng hoỏ, cung cp dch v. Chi phớ bỏn hng bao gm:
Chi phớ nhõn viờn bỏn hng: L cỏc khon tin lng, ph cp phi tr
cho nhõn viờn bỏn hng, nhõn viờn úng gúi, vn chuyn sn phm, hng hoỏ
v cỏc khon trớch BHXH,BHYT, KPC trờn tin lng quy nh.
Chi phớ vt liu bao bỡ: L cỏc chi phớ dựng úng gúi sn phm, hng
hoỏ, bo qun hng hoỏ, nhiờn liu vn chuyn hng hoỏ i tiờu th, ph
tựng thay th dựng cho sa cha bo dng TSC ca b phn bỏn hng.
Chi phớ dng c, dựng phc v cho hot ng bỏn hng nh cỏc
dng c ụ lng, bn gh, mỏy tớnh cm tay,
Chi phớ khu hao TSC b phn bo qun hng hoỏ, b phn bỏn
hng nh: khu hao nh kho, ca hng, phng tin vn chuyn.
Chi phớ bo hnh sn phm, hng hoỏ: L cỏc khon chi phớ b ra
sa cha, bo hnh sn phm, hng hoỏ trong thi gian quy nh.
Chi phớ dch v mua ngoi phc v cho hot ng bỏn hng nh: Chi
phớ thuờ TSC, thuờ kho, thuờ bói, thuờ bc vỏc vn chuyn hng hoỏ i tiờu
th, hoa hng phi tr cho cỏc i lý v cỏc n v nhn u thỏc xut khu.

v cỏc khon phớ, l phớ giao thụng, cu ph
- Chi phớ d phũng: gm d phũng gim giỏ hng tn kho, d phũng
phi thu khú ũi.
- Chi phớ dch v mua ngoi phc v cho qun lý doanh nghip nh:
tin in, nc, in thoi, fax, thuờ nh lm vn phũng, thuờ sa cha TSC
dựng chung ca doanh nghip.
- Chi phớ bng tin khỏc ó chi ra phc v cho iu hnh chung ca
ton doanh nghip nh: Chi phớ tip khỏch, hi ngh, cụng tỏc phớ, chi phớ
kim toỏn.
Ti khon s dng:
- Ti khon 642 - Chi phớ qun lý doanh nghip.
- TK 642 khụng cú s d cui k v c m chi tit theo tng ni
dung chi phớ k trờn, bao gm 8 TK cp 2:
- TK 6421: Chi phớ nhõn viờn qun lý.
- TK 6422: Chi phớ vt liu qun lý.
- TK 6423: Chi phớ dựng vn phũng.
- TK 6424: Chi phớ khu hao ti khon c nh.
- TK 6425: Thu, phớ v l phớ.
- TK 6426: Chi phớ d phũng.
- TK 6427: Chi phớ dch v mua ngoi.
- TK 6428: Chi phớ bng tin khỏc.
Phùng Thị Minh Hằng MSV: 605412208
17
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp Khoa Kinh tÕ – QT KD
Tuỳ theo yêu cầu quản lý của từng ngành hàng, từng doanh nghiệp. Tài
khoản có thể được mở thêm một số tiểu khoản khác để theo dõi nội dung, yếu
tố chi phí thuộc phạm vi quản lý doanh nghiệp.
- Trình tự hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp được thể hiện trong
VII. KẾ TOÁN KẾT QUẢ BÁN HÀNG
- Kết quả bán hàng là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh

Thuế TTĐB, thuế
XK, thuế VAT
(PP trực tiếp)
- Với doanh thu theo hoá đơn: Là số tiền ghi trên hóa đơn bán hàng hay
các chứng từ có liên quan đến bán hàng hoặc thoả thuận giữa người mua và
người bán
Bước 2: Xác định lợi nhuận gộp
Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán
Giá vốn hàng bán là trị giá vốn của hàng hoá xuất bán trong kỳ được
xác định như sau:
Trị giá vốn Trị giá mua Chi phí mua hàng
của hàng = của hàng + phân bổ cho hàng
xuất kho xuất kho xuất kho
- Trong doanh nghiệp kinh doanh thương mại, chi phí mua hàng được
tập hợp vào bên nợ tài khoản 156.2, cuối kỳ kế toán tiến hành phân bổ cho
hàng bán ra và hàng còn lại cuối kỳ theo trị giá mua.
Bước 3: Xác định lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
Phïng ThÞ Minh H»ng MSV: 605412208
18
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp Khoa Kinh tÕ – QT KD
Lợi
nhuận từ
HĐKD
=
Lợi nhuận gộp
về bán hàng và
cung cấp dịch vụ
+
Doanh thu
hoạt động

tiêu thụ trong kỳ
K/c CPBH và chi
phí QLDN
K/c DTT về tiêu
thụ, DT nội bộ
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp Khoa Kinh tÕ – QT KD
K/c lãi về tiêu thụ
CHƯƠNG II
THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT & XUẤT NHẬP KHẨU ĐÔNG
NAM Á
I –TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CPSX & XNK ĐÔNG NAM Á:
1. Quá trình hoạt động và đặc điểm kinh doanh của công ty
1.1. Khái quát lịch sử thành lập công ty.
Công ty Đông Nam Á được thành lập theo giấy chứng nhận đăng ký
kinh doanh số 010200702 ngày 31/01/2005 do Sở kế hoạch và đầu tư thành
phố Hà Nội cấp lần đầu, mang tên là Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu Đông
Nam á, với số vốn điều lệ là 12 tỷ đồng Việt Nam.
Phïng ThÞ Minh H»ng MSV: 605412208
20
Chờ kết
chuyển
Kết
chuyển
K/c Lỗ về tiêu thụ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status