Chuyên đề tốt nghiệp GVHD :CH Phan Thanh Hải
MỤC LỤC
Trang
Lời mở đầu :................................................................................................ 1
Phần I : Cơ sở lí luận về kế toán tiêu thụ
và xác định kết quả tiêu thụ trong DNSX..........................1
I. Khái quát chung về tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ.....................1
1 Các khái niệm cơ bản .........................................................................1
2 Nhiệm vụ, vai trò và tổ chức công tác tiêu thụ............................... 2
3 Các phương thức tiêu thụ chủ yếu trong doanh nghiệp sản xuất....3
II Kế toán tiêu thụ trong doanh nghiệp......................................................3
1 Kế toán giá vốn hàng bán...................................................................3
2 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ............................6
3 Kế toán các khoản giảm trừ................................................................13
III Kế toán xác định kết quả tiêu thụ:.........................................................17
1 Kế toán chi phí bán hàng ..................................................................17
2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp...............................................19
3 Kế toán xác định kết quả tiêu thụ .....................................................21
Phần II: Tình hình thực tế về kế toán tiêu thụ và xác định
kết quả tiêu thụ tại Công ty Cổ phần Nhựa Đà Nẵng..........23
A . Giới thiệu chung về công ty ...................................................................23
I Quá trình hình thành và phát triển :........................................................23
1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty....................................23
2 Chức năng ,nhiệm vụ của Công ty......................................................24
3 Đặc điểm tổ chức sản xuất của Công ty .............................................25
4 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty.................................................27
II Tổ chức công tác kế toán tại Công ty:.....................................................29
1 Tổ chức bộ máy kế toán.......................................................................29
2 Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty .............................................30
Sv :Nguyễn Thị Hải Thy Trang 1
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD :CH Phan Thanh Hải
tới. Để làm được điều này, các doanh nghiệp phải tự mình phấn đấu vươn lên và tìm chố
đứng thích hợp, đủ sức cạnh tranh với doanh nghiệp khác. Vì vậy việc tiêu thụ hàng hoá
để tạo ra lợi nhuận là vô cùng quan trọng .Và có thể nói kế toán tiêu thụ là một trong
những công việc có ảnh hưởng rất lớn đến sự tồn tại và phát triển của Doanh Nghiệp.Tổ
chức kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ một cách khoa học và hợp lí sẽ góp
phần cung cấp những thông tin chính xác và kịp thời về tình hình kinh tế tài chính của
Doanh nghiệp.
Để hiểu rõ thêm về công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ thì em
đã xin phép để được thực tập tại CTCP Nhựa Đà Nẵng để tìm hiểu thực tế tại Công ty
này .
Báo cáo thực tập của em đề cập đến những nội dung sau đây:
Phần I : CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
TIÊU THỤ TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
Phần II: TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT
QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA ĐÀ NẴNG
Phần III: MỘT SỐ Ý KIẾN ĐÓNG GÓP ,NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ VỀ KẾ TOÁN
TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA
ĐÀ NẴNG
Đà Nẵng ngày 7 tháng 4 năm 2008
Nguyễn Thị Hải Thy
Sv :Nguyễn Thị Hải Thy Trang 3
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD :CH Phan Thanh Hải
Phần I :CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
TIÊU THỤ TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
I Khái quát chung về tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ
1. Các khái niệm cơ bản:
1.1 Khái niêm tiêu thụ : tiêu thụ sản phẩm là quá trình thực hiện các quan hệ trao đổi
đã thông qua các phương thức thanh toán nhất định để thực hiện giá trị của sản phẩm
.Hay nói cách khác đó là quá trình chuyển hoá vốn của doanh nghiệp từ hình thái hiện
vật sang hình thái tiền tệ
+ Hạch toán chính xác chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
+ Xác định kết quả của hoạt động tiêu thụ thành phẩm
2.2 Vai trò: tiêu thụ có vai trò rất quan trọng trong việc giúp doanh nghiệp thu hồi lại
vốn ,bù đắp lại những chi phí đã bỏ ra ,trang trải được những khoản nợ ,thực hiện nghĩa
vụ đối với Nhà nước ,tạo điều kiện cho doanh nghiệp tái sản xuất đơn giản và tái sản
xuất mở rộng , ổn định được tình hình tài chính .Nếu doanh nghiệp mở rộng được hoật
động tieu thụ sẽ tạo điều kiện tăng doanh thu ,củng cố và khẳng định vị trí của doanh
nghiệp trên thị trường .
2.3 Tổ chức quản lý công tác tiêu thụ : để hoạt động tiêu thụ của đơn vị có hiệu quả ,
đem lại lợi nhuận càng cao thì các đơn vị sản xuất kinh doanh phải xây dựng kế hoạch
sản xuất và tiêu thụ một cách hợp lí ,khoa học ,thực hiện tính toán đầy đủ ,chính xác các
khoản chi phí ,doanh thu và kết quả trong quá trình tiêu thụ nhằm đánh giá hoạt động
tiêu thụ ,nêu ra những biện pháp đúng đắn để nâng cao hiệu quả tiêu thụ .
3 .Các phương thức tiêu thụ chủ yếu trong doanh nghiệp sản xuất :
3.1 Tiêu thụ trực tiếp : theo phương thức này ,bên mua cử cán bộ nghiệp vụ để nhận
hàng tại kho hoặc các phân xưởng sản xuất của doanh nghiệp .sau khi giao hàng xong
,bên mua ký vào chứng từ bán hàng thì hàng được xác nhận là tiêu thụ ,mọi tổn thất
trong quá trình vận chuyển hàng thì bên mua sẽ chịu .
3.2 Tiêu thụ theo phưong thức chuyển hàng chờ chấp nhận : theo phương thức này
thì doanh nghiệp sẽ chuyển hàng đến cho người mua theo địa điểm trong Hợp đồng kinh
tế được kí kết .Số hàng chuyển đi này vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp .Khi
Sv :Nguyễn Thị Hải Thy Trang 5
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD :CH Phan Thanh Hải
hàng được giao xong ,người mua sẽ thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán thi số hàng đó
mới được xác định là tiêu thụ
3.3 Tiêu thụ theo phương thức bán hàng qua đại lý ,ký gởi :theo phương thức
này,doanh nghiệp chuyển hàng đến hệ thống các đại lý theo các điều khoản đã kí kết
trong Hợp đồng .Số hàng chuyển đến các đại lý này vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh
nghiệp cho đến khi được xác nhận là tiêu thụ .Sau khi kết thúc Hợp đồng bán hàng
,doanh nghiệp sẽ trả cho các đại lý một khoản hoa hồng đại lý ,hoa hồng đại lý được tính
Tk này không có số dư cuối kỳ
b, Phương pháp tính giá thực tế thành phẩm xuất kho:
* Phương pháp tính theo giá đích danh:
Theo phương pháp này thì giá thực tế của thành phẩm xuất kho thựôc lô hàng
nào thì sẽ căn cứ vào số lượng xuất kho và đơn giá thực tế nhập kho của lô hàng đó
.Phương pháp này áp dụng đối với doanh nghiệp tiêu thụ thành phẩm có giá trị lớn , ít
chủng loại ,mặt hàng ổn định và nhận diện được . Để áp dụng phương pháp này trước
hết phải theo dõi ,quản lý được số lượng và đơn giá nhập kho của từng lô hàng.
* Phương pháp bình quân gia quyền :
Theo phương pháp này thì gía thực tế từng loại thành phẩm xuất kho được tính theo
giá trung bình của từng loại thành phẩm tồn kho tuơng tự đầu kỳ và giá trị từng loại
nhập kho trong kỳ ,cách tính như sau:
Giá trực tế TP Số lượng TP Đơn giá thực tế
xuất kho xuất kho bình quân
Đơn giá bình quân có thể áp dụng một trong các đơn giá sau :
Đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ :
Đơn giá bình quân Giá trị thực tế TP tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
cả kỳ dự trữ Lượng thực tế TP tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
Đơn giá bình quân sau mỗi lần nhập:
Đơn giá bình quân Giá thực tế TP tồn kho sau mỗi lần nhập
sau mỗi lần nhập Lượng thực tế TP tồn kho sau mỗi lần nhập
Sv :Nguyễn Thị Hải Thy Trang 7
=
=
x
=
=
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD :CH Phan Thanh Hải
* Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO)
Theo phương pháp này thì số lượng thành phẩm nào nhập kho trước sẽ được xuất bán
+
-
=
x
=
x
TK 154,155
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD :CH Phan Thanh Hải
a, Tk 511 : TK này dùng để phản ánh tổng số doanh thu bán hàng và cung cấp dich vụ
thực tế của doanh nghiệp trong kỳ và các khoản giảm trừ doanh thu
Kết cấu và nội dung của TK này như sau :
Bên Nợ :
+ Số thuế tiêu thụ đặc biệt ,thuế xuất khẩu ,thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực
tiếp tính trên doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thực tế của doanh nghiệp trong kỳ
+ Số chiết khấu thương mại ,giảm giá hàng bán và doanh thu của hàng bán bị trả lại kết
chuyển cuối kỳ
+ Kết chuyến doanh thu thuần vào TK 911 – xác định kết quả kinh doanh
Bên Có:
+Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ
+ Số thu trợ giá ,trợ cấp của Nhà nước
+ Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư phát sinh trong kỳ
Tk này không có số dư cuối kỳ
Tk này được chi tiết thành 5 TK cấp 2 :
+TK 5111 : doanh thu bán hàng hoá
+TK 5112 : doanh thu bán các thành phẩm
+TK 5113 : doanh thu cung cấp dịch vụ
+TK 5114: doanh thu trợ cấp ,trợ giá
+ TK 5117 : doanh thu kinh doanh bất động sản
b, Tk 512 : doanh thu nội bộ
Tk này dùng để phản ánh doanh thu của số sản phẩm ,hàng hoá ,dịch vụ tiêu thụ trong
sản ,cho người khác sử dụng tài sản ………..)
+ Phân bổ chênh lệch lãi tỷ giá hối đoái phát sinh và đánh giá lại các khoản mục tiền tệ
có gốc ngoài tệ của hoạt động đầu tư XDCB( giai đoạn trước hoạt động )đã hoàn thành
vào TK 515
Bên Có :
+ Ghi nhận doanh thu chưa thực hiện phát sinh trong kỳ
Sv :Nguyễn Thị Hải Thy Trang 10
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD :CH Phan Thanh Hải
+ Kết chuyển chênh lệch lãi tỷ giá hối đoái phát sinh và đánh giá lại các khoản mục tiền
tệ có gốc ngoài tệ của hoạt động đầu tư XDCB( giai đoạn trước hoạt động ) khi hoàn
thành đầu tư
TK naỳ có số dư bên Có:
+ Doanh thu chưa thực hiện còn lại cuối kỳ
+ Chênh lệch lãi tỷ giá hối đoái phát sinh và đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc
ngoài tệ của hoạt động đầu tư XDCB( giai đoạn trước hoạt động ) khi hoàn thành đầu tư
chưa được xử lý
2.2 Trình tự hạch toán
2.2.1 Đối với phương thức tiêu thụ trực tiếp :
+Khi xuất thành phẩm giao cho khách hàng hay cung cấp dịch vụ ,kế toán ghi:
Nợ TK 632 – giá vốn hàng bán
Có TK 155,154
+ Phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
* Nếu thành phẩm thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ,
ghi :
Nợ TK 111,112,131 :tổng giá thanh toán
Có TK 511 : giá bán chưa thuế
Có TK 3331 - thuế GTGT phải nộp
* Nếu thành phẩm không thuộc đối tượng nộp thuế GTGT hoặc nộp thuế GTGT
theo phương pháp trực tiếp ,ghi:
Nợ TK 111,112,131 :tổng giá thanh toán
++ Trường hợp hoa hồng tính riêng :
Nếu thành phẩm thuộc đối tượng chịu thuế theo phương pháp khấu trừ, ghi
Nợ TK 111,112,131: tổng giá thanh toán
Nợ TK 641 –hoa hồng đại lý được hưởng
Nợ TK 133 - thuế GTGT được khấu trừ ( của hoa hồng)
Có TK 511 :gía bán chưa thuế
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp
Sv :Nguyễn Thị Hải Thy Trang 12
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD :CH Phan Thanh Hải
Nếu thành phẩm không thuộc đối tượng nộp thuế GTGT hoặc nộp thuế GTGT theo
phương pháp trực tiếp,ghi :
Nợ TK 111,112,131:tổng gía thanh toán
Nợ TK 641: hoa hồng đại lý
Có TK 511 :doanh thu
++Trường hợp hoa hồng tính chung :
Nếu thành phẩm thuộc đối tượng chịu thuế theo phương pháp khấu trừ, ghi
Nợ TK 111,112,131: tổng giá thanh toán
Có TK 511: giá bán chưa thuế
Có TK 3331: thuế GTGT phải nộp
Nếu thành phẩm không thuộc đối tượng nộp thuế GTGT hoặc nộp thuế GTGT theo
phương pháp trực tiếp,ghi
Nợ TK 111,112,131:
Có TK 511
Cuối kỳ xác định số hoa hồng đại lý được hưởng :
Nợ TK 641
Nợ TK 133
Có TK 111,112,131
b, Hạch toán tại đơn vị nhận đại lý
Đối với đại lý ,hàng nhận bán không thuộc quyền sở hữu của đơn vị nên kế toán phải
theo dõi trên tk ngoài bảng ,TK 003 – hàng hoá nhận bán hộ ,giữ hộ
Nếu thành phẩm không thuộc đối tượng nộp thuế GTGT hoặc nộp thuế GTGT theo
phương pháp trực tiếp,ghi
Nợ TK 111,112 - số tiền thu lần đầu
Nợ TK 131 - số tiền còn lại phải thu
Có TK 511 doanh thu theo giá mua trả ngay
Có TK 3387 -tiền lãi trả chậm
Hàng kỳ xác định và kết chuyển lãi trả chậm ,trả góp ,ghi
Nợ TK 3387 - số lãi trả chậm kỳ này
Có TK 515 – doanh thu hoạt động tài chính
Sv :Nguyễn Thị Hải Thy Trang 14
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD :CH Phan Thanh Hải
Định kỳ khi thu được tiền của khách hàng ,ghi
Nợ TK 111,112
Có TK 131 –phaỉ thu khách hàng
2.2.5 Các phương thức tiêu thụ khác
a, Khi thanh toán tiền lương ,tiền thưởng cho cán bộ ,công nhân viên bằng thành
phẩm, kế toán ghi
* Phản ánh gv hàng bán
Nợ TK 632: giá vốn hàng bán
Có TK 155 : khi xuất thành phẩm tai kho
Có TK 154 : khi xuất thành phẩm tại phân xưởng
* Phản ánh doanh thu
Nếu thành phẩm thuộc đối tượng chịu thuế theo phương pháp khấu trừ, ghi
Nợ TK 334
Có TK 512
Có TK 3331
Nếu thành phẩm không thuộc đối tượng nộp thuế GTGT hoặc nộp thuế GTGT theo
phương pháp trực tiếp,ghi
Nợ TK 334
Có TK 512
Phản ánh doanh thu
Nợ TK 111,112 - nếu được nhà nước cấp tiền ngay
Nợ TK 3339 - nếu nhà nước chưa cấp tiền ngay
Có TK 5114 –doanh thu trợ cấp ,trợ giá
Khi nhận được tiền từ Ngân sách Nhà Nước
Nợ TK 111 ,112
Có TK 3339
3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
3.1 Kế toán về chiết khấu thương mại
Sv :Nguyễn Thị Hải Thy Trang 16
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD :CH Phan Thanh Hải
Chiết khấu thương mại là khoản doanh nghiệp bàn giảm giá niêm yết cho khách hàng
mua với số lượng lớn
a, Tk sử dụng : TK 521
Kết cấu và nội dung phản ánh của tk này như sau
Bên Nợ : Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng
Bên Có :Kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại sang tk 511 để xác định
doanh thu thuần của kỳ hạch toán
Tk 521 không có số dư cuối kỳ
Tk 521 có 3 tk cấp 3
Tk 5211- chiết khấu hàng hoá
Tk 5212 - chiết khấu thành phẩm
Tk 5213 – chiết khấu dịch vụ
b, Trình tự hạch toán
(1) Phản ánh số chiết khấu thương mại thực tế phát sinh trong kỳ .
(2) Cuối kỳ kết chuyển số chiết khấu thương mại đã chấp nhận cho người mua .
(2)
(1)
Tk 3331
Sv :Nguyễn Thị Hải Thy Trang 17
Tk này dùng để phản ánh toàn bộ các khoản giảm giá cho khách hàng do hàng kém
phẩm chất ,sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu
Kết cấu và nội dung của tk này như sau
Bên Nợ :
Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp nhận cho khách hàng
Bên Có:
kết chuyển toàn bộ giảm giá hàng bán để xác định doanh thu thuần
b, Trình tự hạch toán:
(1)Giảm giá hàng bán phát sinh trong kỳ
(2) Cuối kỳ kết chuyển giảm giá hàng bán
3.4 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước:
a, Tk sử dụng :Tk 333
Tk này dùng để phản ánh nghĩa vụ và tình hình thực hiện nghĩa vụ thanh toán của
Dn với Nhà nước về các khoản thuế ,lệ phí ,và các khoản khác trong kỳ kế toán
Kết cấu và nội dung của tk này như sau:
Bên Nợ :
+
Số thuế GTGT đã được khấu trừ trong kỳ
+ Số thuế ,phí ,lệ phí và các khoản phải nộp đã nộp
+ Số thuế được giảm trừ vào số thuế phải nộp
+ Số thuế GTGT của hàng bán được cktm ,bị trả lại ,bị giảm giá
Bên Có:
+ Số thuế GTGT đầu ra và thuế GTGT hàng nhập kho phải nộp
+ Số thuế ,phí ,lệ phí và các khoản khác phải nộp NSNN
+ Số Dư bên Có: Số thuế ,phí ,lệ phí và các khoản khác c òn phải nộp NSNN
Tk này có 9 tk cấp 2:
- Tk 3331 -thuế GTGT phải nộp
- Tk 3331 có 2 tk cấp 3:
Sv :Nguyễn Thị Hải Thy Trang 19
hoá,dịch vụ .
Bên Có:
Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng
Chi phí bán hàng kết chuyển kỳ sau
Sv :Nguyễn Thị Hải Thy Trang 20
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD :CH Phan Thanh Hải
Kết chuyển chi phí bán hàng để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ
Tk 641 không có số dư cuối kỳ
Tk 641 có 7 tk cấp 2
+ Tk 6411- chi phí nhân viên
+ Tk 6412- chi phí vật liệu ,bao bì
+ Tk 6413- chi phí dụng cụ , đồ dùng
+ Tk 6414- chi phí khấu hao TSCĐ
+ Tk 6415-chi phí bảo hành
+ Tk 6417 –chi phí dịch vụ mua ngoài
+ Tk 6418-chi phí bằng tiền khác
b, Trình tự hạch toán
(1) Khi tính tiền lương , các khoản phải trích theo lương cho nhân viên bán hàng
(2) Giá trị vật liệu xuất dùng phục vụ cho quá trình bán hàng
(3)Giá trị công cụ dụng cụ xuất dùng phục vụ cho bán hàng
(4)Trích khấu hao TSCĐ dùng tại bộ phận bán hàng
(5) Trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ tại bộ phận bán hàng
(6)Khi phát sinh các khoản chi phí ghi giảm chi phí bán hàng
(7)Cuối kỳ kết chuyển chi phí bán hàng để xác định kết qủa kinh doanh
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN
(1) (6)
(2) (7)Sv :Nguyễn Thị Hải Thy Trang 21
+ Tk 6428-chi phí bằng tiền khác
Sv :Nguyễn Thị Hải Thy Trang 22
TK 214
TK 335
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD :CH Phan Thanh Hải
b, Trình tự hạch toán
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN
(1) (6)
(2) (7)
(4)
(5)
(1) Khi tính tiền lương , các khoản phải trích theo lương cho nhân viên quản lý
(2) Giá trị vật liệu xuất dùng phục vụ cho quá trình quản lý
(3)Giá trị công cụ dụng cụ xuất dùng phục vụ cho quản lý
(4)Trích khấuhao TSCĐ dùng tại bộ phận quản lý doanh nghiệp
(5) Trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ tại bộ phận quản lý doanh nghiệp
(6)Khi phát sinh các khoản chi phí ghi giảm chi phí quản lý
(7)Cuối kỳ kết chuyển chi phí quản lý để xác định kết qủa kinh doanh
3 .Xác định kết quả tiêu thụ
a,Tk sử dụng : Tk 911
Tk này dùng để xác định kết quả kinh doanh va hoạt động khác trong kỳ
Kết cấu và nội dung của tk này như sau
Sv :Nguyễn Thị Hải Thy Trang 23
TK 334,338
TK 153
TK 642
(7)
(3) (8)
Sv :Nguyễn Thị Hải Thy Trang 24
TK 632,641,642
TK 811
TK 911
TK 635
TK 821
TK 511
TK 515
TK 711
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD :CH Phan Thanh Hải
(4)
(5) (9)
Phần II : TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ KẾ TỐAN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH
KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA ĐÀ NẴNG
A, Giới thiệu chung về Công ty:
I Quá trình hình thành và phát triển:
1,Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty:
Năm 1976 ,theo quyết định số 866/QĐUB ngày 22/11/1976 do UBND tỉnh Quảng
Nam Đà Nẵng (cũ) ký thành lập Xí nghiệp Nhựa Đà Nẵng ,với diện tích 500m
2
Khi mới thành lập ,Xí nghiệp chỉ có 15 lao động ,trang thiết bị còn thô sơ,lạc
hậu.Nhiệm vụ ban đầu của Xí nghiệp là tái chế phế liệu,và nguồn vốn sử dụng chủ yếu
là vốn vay. Đến năm 1978, để đáp ứng về công tác sản xuất ,Xí nghiệp đã đầu tư xây
Sv :Nguyễn Thị Hải Thy Trang 25
TK 421
TK 421