-----------------------------------------------------------------------------------------------------
Lời nói đầu
Quá trình sản xuất xã hội bao gồm các khâu : sản xuất, phân phối,trao
đổi, tiêu dùng. Trong đó doanh nghiệp thơng mại đảm nhiệm khâu phân
phối lu thông. Đây là một trong những khâu trọng yếu nhất của tái sản xuất
hàng hoá, là khâu then chốt nhất, khâu kết thúc của quá trình kinh doanh
( dù là kinh doanh sản xuất, kinh doanh thơng mại, kinh doanh dịch vụ .. .).
Trong phạm vi một doanh nghiệp thơng mại, tiêu thụ không chỉ là khâu
trung gian liên kết giữa cung và cầu của thị trờng mà hoạt động của nó diễn
ra liên tục thông qua một chu kỳ nhất định đó là:
Dùng vốn lu động mua hàng hóa, bán hàng hoá thu tiền
Để chu kỳ kinh doanh trên diễn ra liên tục và mang lại hiệu quả thì
mục tiêu đầu tiên là phải tiêu thụ đợc hàng hoá, làm sao để bán đợc nhiều
nhất và nhanh nhất. Có tiêu thụ đợc hàng hoá doanh nghiệp mới có vốn để
mở rộng kinh doanh, tăng nhanh tốc độ luân chuyển vốn, tránh ứ đọng vốn
lâu ngày và không có khả năng thanh toán. Đó chính là mục tiêu và là điều
kiện tồn tại của các doanh nghiệp thơng mại.
Qua đó ta thấy tiêu thụ hàng hoá đóng vai trò vô cùng quan trọng. Các
chu kỳ kinh doanh chỉ có thể diễn ra liên tục, nhịp nhàng khi doanh nghiệp
thực hiện tốt khâu tiêu thụ. Đó cũng là cơ sở để tạo ra lợi nhuận cho doanh
nghiệp trong nền kinh tế thị trờng. Doanh nghiệp cần phải biết kinh doanh
mặt hàng nào, vào thời điểm nào là có lợi nhất.
Xuất phát từ tầm quan trọng của quá trình tiêu thụ hàng hoá, đòi hỏi
kế toán doanh nghiệp thơng mại phải tổ chức công tác kế toán khoa học, hợp
lý, đảm bảo theo dõi chặt chẽ việc tiêu thụ hàng hoá. Đồng thời cung cấp
thông tin đầy đủ, kịp thời phục vụ cho lãnh đạo chỉ đạo sản xuất kinh doanh
có hiệu quả.
------------------------------------------------Trang 1----------------------------------------------------
Khoa kế toán Trờng ĐHDL Đông Đô
THT
-----------------------------------------------------------------------------------------------------
trung gian nối liền giữa sản xuất với tiêu dùng. Do đó, chức năng chủ yếu của thơng
mại là buôn bán, trao đổi hàng hoá, cung cấp các dịch vụ nhằm phục vụ sản xuất và
đời sống nhân dân. Hoạt động kinh tế cơ bản của kinh doanh thơng mại là lu chuyển
hàng hoá (Tiêu thụ):
Tiêu thụ hàng hoá chính là quá trình doanh nghiệp thực hiện việc chuyển
quyền sở hữu, doanh nghiệp thơng mại sẽ mất quyền sở hữu về hàng hoá và đợc
quyền sở hữu về tiền.Nó phản ánh kết quả cuối cùng của hoạt động kinh doanh thơng
mại tại đơn vị là lãi hay lỗ. Đó cũng chính là cách xác định mức thu nhập của doanh
nghiệp để từ đây đề ra phơng hớng cho giai đoạn kế tiếp.
1.1.1.2) Đặc điểm và ý nghĩa của quá trình tiêu thụ:
*
Đặc điểm:
-
Có sự thoả thuận giữa ngời mua và ngời bán về số lợng, chất lợng, quy cách của
hàng hoá.
-
Có sự thay đổi quyền sở hữu và quyền sử dụng hàng hoá từ ngời bán sang ngời
mua.
------------------------------------------------Trang 3----------------------------------------------------
Khoa kế toán Trờng ĐHDL Đông Đô
-----------------------------------------------------------------------------------------------------
-
Ngời bán giao cho ngời mua một lợng hàng hoá, nhận đợc tiền hoặc ngời mua
chấp nhận thanh toán. Đây chính là thu nhập thơng mại của doanh nghiệp. Thu
nhập này phụ thuộc vào khối lợng hàng hoá tiêu thụ, giá cả hàng hoá và các yếu
tố khác nh thị trờng, khách hàng, thị hiếu ngời tiêu dùng. Và đây cũng là khoản
duy nhất để bù đắp các khoản chi phí phát sinh trong kỳ của doanh nghiệp.
*
ý
Phải thông qua mua bán và thanh toán tiền theo một phơng thức nhất định.
-
Doanh nghiệp thơng mại phải mất quyền sở hữu về hàng hoá, đợc quyền sở hữu
về tiền hoặc đợc ngời mua chấp nhận thanh toán tiền.
-
Hàng hoá này phải thuộc diện kinh doanh của doanh nghiệp thơng mại, do doanh
nghiệp thơng mại mua vào hoặc sản xuất, chế biến rồi bán ra.
Tuy nhiên, những trờng hợp sau cũng đợc coi là tiêu thụ:
-
Hàng hoá xuất đổi lấy hàng (hay hàng đối lu)
-
Hàng hoá xuất để thanh toán tiền lơng cho công nhân viên, thanh toán bằng các
khoản chiết khấu bán hàng, giảm giá, bớt giá cho bên mua, chia thu nhập liên
doanh.
-
Hàng hoá hao hụt, tổn thất ở khâu bán theo hợp đồng bên mua chịu.
Thời điểm ghi chép vào sổ sách kế toán về hàng hoá đợc xác định là bán tuỳ
thuộc vào từng phơng thức bán hàng .
-
Bán buôn qua kho, bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trực tiếp.
Thời điểm để ghi chép vào hàng bán là khi bên mua nhận hàng, ký nhận thanh
toán tiền hay chấp nhận thanh toán tiền.
-
Bán buôn qua kho, bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng đợc
ghi vào bán hàng khi bên mua xác nhận đã nhận đợc hàng, thanh toán tiền hay
chấp nhận thanh toán.
-
Bán lẻ đợc ghi vào bán hàng khi kế toán nhận đợc báo cáo bán hàng của mậu dịch
viên.
-
và kết cấu sổ kế toán sử dụng tại doanh nghiệp.
1.1.2) Các phơng thức tiêu thụ hàng hoá.
Doanh nghiệp thơng mại là khâu trung gian giữa sản xuất và tiêu dùng. Vấn đề
tiêu thụ hàng hoá đóng vai trò vô cùng quan trọng, cho nên muốn tiêu thụ hàng hoá
đợc nhiều nhất và nhanh nhất thì doanh nghiệp thơng mại cần phải biết áp dụng linh
hoạt các phơng thức tiêu thụ. Thông thờng có các phơng thức tiêu thụ sau:
1.1.2.1) Phơng thức tiêu thụ trực tiếp:
* Bán buôn:
Là hình thức tiêu thụ nhiều hàng nhất và nhanh nhất, vì ngời mua buôn
luôn mua hàng với số lợng lớn. Đối tợng của phơng thức tiêu thụ theo hình thức bán
buôn rất đa dạng: có thể là doanh nghiệp sản xuất, doanh nghiệp thơng mại. . .
------------------------------------------------Trang 6----------------------------------------------------
Khoa kế toán Trờng ĐHDL Đông Đô
-----------------------------------------------------------------------------------------------------
Đặc trng của phơng thức bán buôn là kết thúc nghiệp vụ bán, hàng hoá vẫn
nằm trong lĩnh vực lu thông, cha đi vào lĩnh vực tiêu dùng. Bán buôn lại đợc tiến
hành theo hai phơng thức: bán buôn qua kho và bán buôn vận chuyển thẳng.
Chứng từ kế toán sử dụng trong trờng hợp này là hoá đơn giá trị gia tăng hoặc
phiếu suất kho do doanh nghiệp lập.
* Bán lẻ:
T
heo phơng thức này, doanh nghiệp thơng mại bán hàng trực tiếp cho ngời
tiêu dùng. Đây là giai đoạn cuối cùng của quá trình vận động hàng hoá từ sản xuất
tới tiêu dùng. Hàng bán lẻ thờng đợc bán với khối lợng nhỏ, lẻ và đợc chia làm 3 ph-
ơng thức :
-
Bán lẻ thu tiền tập trung: khâu giao hàng và khâu thu tiền tách rời nhau.
-
Bán lẻ thu tiền trực tiếp: thu tiền và giao hàng cho khách diễn ra cùng một lúc và
1.1.3) Phơng pháp tính giá hàng xuất bán:
Để xác định đợc kết quả tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ, bên cạnh các yếu tố nh doanh
thu thuần, chi phí quản lý, chi phí bán hàng, kế toán cần phải xác định đợc trị giá vốn
của hàng tiêu thụ:
Giá vốn
hàng bán
=
Giá mua hàng
hoá tiêu thụ
+
Chi phí thu mua phân
bổ cho hàng tiêu thụ
Theo quy định của chế độ kế toán áp dụng với các doanh nghiệp thơng mại,
phần giá mua thực tế của hàng nhập, khi xuất bán sẽ đợc tính theo một trong các ph-
ơng pháp sau:
1.1.3.1) Phơng pháp giá đơn vị bình quân:
Theo phơng pháp này, giá thực tế hàng xuất bán đợc tính theo công thức:
Trị giá thực tế của
hàng hoá xuất kho
=
Số lợng hàng
xuất kho
x
Giá đơn vị
bình quân
Trong đó:
Giá đơn vị
bình quân
=
Giá thực tế hàng tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
doanh nghiệp ở kỳ trớc và đợc quy định thống nhất trong một kỳ hạch toán. Cuối kỳ,
kế toán sẽ tiến hành điều chỉnh từ giá hạch toán sang giá thực tế theo công thức sau:
Giá thực tế của hàng
xuất dùng trong kỳ
(hoặc tồn cuối kỳ)
=
Giá hạch toán của hàng
xuất dùng trong kỳ (hoặc
tồn cuối kỳ)
x
Hệ số giá
Trong đó:
Hệ số giá
=
Giá thực tế hàng tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
------------------------------------------------Trang 9----------------------------------------------------
Khoa kế toán Trờng ĐHDL Đông Đô
Ghi chú:
: Ghi hàng ngày
: Đối chiếu
: Ghi cuối tháng
-----------------------------------------------------------------------------------------------------
Giá hạch toán hàng tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
Phơng pháp này thờng đợc áp dụng trong những doanh nghiệp có quy mô lớn,
khối lợng hàng hoá tiêu thụ nhiều nên đòi hỏi doanh nghiệp áp dụng phơng pháp này
phải xây dựng đợc hệ thống giá hạch toán khoa học, hợp lý.
1.1.4) Phơng pháp tính chi phí thu mua hàng hoá :
Chi phí thu mua hàng hoá là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao
phí về lao động sống và lao động vật hoá mà đơn vị bỏ ra có liên quan đến việc thu
Khoa kế toán Trờng ĐHDL Đông Đô
Ghi chú:
: Ghi hàng ngày
: Đối chiếu
: Ghi cuối tháng
Ghi chú:
: Ghi hàng ngày
: Đối chiếu
: Ghi cuối tháng
-----------------------------------------------------------------------------------------------------
Quy trình hạch toán chi tiết theo phơng pháp thẻ song song có thể đợc mô tả
theo sơ đồ dới đây:
Sơ đồ số1:
ở
kho
:
việc ghi chép tình hình nhập, xuất, tồn kho hàng hoá do thủ kho tiến
hành theo chỉ tiêu số lợng. Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép tình hình nhập, xuất
hàng hoá trên cơ sở các chứng từ nhập, xuất.
Tại phòng kế toán: Định kỳ 3 hoặc 5 ngày kế toán xuống kho kiểm tra việc ghi
chép của thủ kho trên thẻ kho và ký xác nhận vào thẻ kho, sau đó mang chứng từ
nhập, xuất về phòng kế toán điền đơn giá, tính thành tiền trên phiếu, sau đó ghi vào
thẻ chi tiết hàng hoá theo cả chỉ tiêu số lợng và giá trị.
Nguyên tắc: Mỗi chứng từ nhập, xuất đợc ghi một dòng trên sổ chi tiết, mỗi sổ
chi tiết đợc mở cho một loại vật t, cuối tháng kế toán đối chiếu số liệu giữa kho và
phòng kế toán theo chỉ tiêu số lợng.
-
Ưu điểm: Đơn giản, dễ kiểm tra đối chiếu và phù hợp với mọi trình độ kế toán.
Tại phòng kế toán:
Sau khi kiểm tra việc ghi chép của thủ kho trên thẻ kho kế
toán mang chứng từ nhập, xuất về phòng tài vụ để phân loại phiếu nhập riêng, phiếu
xuất riêng. Căn cứ vào phiếu nhập kế toán lập bảng kê nhập cho từng loại hàng hoá,
căn cứ vào phiếu xuất kế toán lập bảng kê xuất cho từng loại hàng hoá theo chỉ tiêu
số lợng, giá trị. Mỗi thứ hàng hoá đợc ghi một dòng trên sổ. Sổ này đợc dùng để đối
chiếu với thẻ kho theo chỉ tiêu số lợng.
-
Ưu điểm: Giảm bớt khối lợng ghi chép của kế toán vì số đối chiếu luân chuyển
chỉ đợc ghi chép một lần vào thời điểm cuối tháng theo từng loại hàng hoá, dễ cho
việc kiểm tra đối chiếu số liệu giữa kho và phòng kế toán.
-
Nhợc điểm: Vẫn trùng lặp về chỉ tiêu số lợng.
Quy trình hạch toán chi tiết hàng hoá theo phơng pháp sổ đối chiếu luân
chuyển đợc mô tả qua sơ đồ sau:
Sơ đồ số 2:
1.2.3) Phơng pháp sổ số d:
------------------------------------------------Trang 12----------------------------------------------------
Khoa kế toán Trờng ĐHDL Đông Đô
Ghi chú:
: Ghi hàng ngày
: Đối chiếu
: Ghi cuối tháng
Phiếu nhập
Bảng kê nhập
Thẻ kho
Phiếu xuất
Sổ đối chiếu luân
Phiếu nhập
Thẻ kho
Phiếu xuất
Sổ số dư
Phiếu giao nhận
chứng từ xuất
Bảng tổng hợp
Nhập, Xuất, Tồn
Phiếu giao nhận
chứng từ nhập
chứng từ xuất
Ghi chú:
: Ghi hàng ngày
: Đối chiếu
: Ghi cuối tháng
-----------------------------------------------------------------------------------------------------
-
Nhợc điểm: Khó kiểm tra đối chiếu theo định kỳ. Muốn biết đợc tình hình nhập,
xuất, tồn của một loại hàng hoá nào đó ở thời điểm giữa kỳ, kế toán phải xuống
kho để xem xét cụ thể trên từng thẻ kho của thủ kho.
1.3)
Hạch toán tổng hợp tiêu thụ hàng hoá
1.3.1)
Vài nét về thuế giá trị gia tăng
Luật thuế giá trị gia tăng đã đợc ban hành và có hiệu lực từ 01/01/1999 thay
thế cho luật thuế doanh thu và nó có liên quan trực tiếp đến việc hạch toán tiêu thụ
hàng hoá. Vì vậy, trớc khi đi vào hạch toán tiêu thụ cần tìm hiểu đôi nét về thuế giá
trị gia tăng. Theo điều 1 chơng I Luật thuế giá trị gia tăng đã quy định: Thuế giá trị
ghi đầy đủ, đúng các yếu tố quy định và ghi rõ: giá bán cha thuế (kể cả phụ thu, phí
thu thêm ngoài giá bán nếu có), thuế giá trị gia tăng, tổng giá thanh toán với ngời
mua.
Số thuế giá trị gia
tăng phải nộp
=
Thuế giá trị gia
tăng đầu ra
-
Thuế giá trị gia
tăng đầu vào
Trong đó:
Thuế giá trị
gia tăng đầu
ra
=
Giá tính thuế của
hàng hoá, dịch vụ
chịu thuế bán ra
x
Thuế suất thuế giá trị gia
tăng của hàng hoá, dịch
vụ tơng ứng
Giá tính thuế giá trị gia tăng là giá bán cha có thuế giá trị gia tăng đợc ghi trên
hoá đơn bán hàng.
Mẫu biểu số 1:
Hoá đơn gtgt
Liên 1(lu) MS:
Ngày.. ..tháng.. ..năm.. .. No:
Hoá đơn gồm có: hoá đơn bán hàng, hoá đơn giá trị gia tăng và các hoá đơn kiêm
phiếu xuất kho.
-
Bảng kê bán lẻ.
-
Bảng kê thanh toán bán hàng đại lý.
-
Thẻ quầy hàng.
-
Các chứng từ kế toán khác có liên quan
1.3.3) Tài khoản sử dụng:
Để hạch toán, theo dõi quá trình bán hàng, kế toán trong doanh nghiệp thơng
mại sử dụng các tài khoản trong hệ thống tài khoản thống nhất của chế độ kế toán
(1141/TC/CĐKT,1/11/1995).
* Tài khoản 157- Hàng gửi bán
Dùng để phản ánh trị giá hàng hoá, sản phẩm đã gửi hoặc chuyển đến cho
khách hàng, hàng hoá, sản phẩm nhờ bán đại lý, ký gửi nhng cha đợc chấp nhận
thanh toán.
*
Tài khoản 511- Doanh thu bán hàng
Tài khoản này phản ánh doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp trong
kỳ hoạt động kinh doanh, phản ánh các khoản nhận đợc từ Nhà nớc về trợ cấp, trợ giá
khi thực hiện nhiệm vụ cung cấp sản phẩm, hàng hoá theo yêu cầu của Nhà nớc.
Doanh thu bán hàng là số tiền thu về bán hàng hoá, sản phẩm đã cung cấp cho
khách hàng, đã đợc khách hàng trả hoặc chấp nhận thanh toán tiền.
Đối với cơ sở kinh doanh thuộc đối tợng nộp thuế thuế giá trị gia tăng theo ph-
ơng pháp khấu trừ thì doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền bán hàng (cha có thuế)
bao gồm cả phụ thu và thu thêm ngoài giá bán (nếu có) mà cơ sở kinh doanh đợc h-
ởng.
------------------------------------------------Trang 17----------------------------------------------------
Tài khoản 5121- Doanh thu bán hàng hoá.
-
Tài khoản 5122 -Doanh thu bán sản phẩm.
-
Tài khoản 5123 -Doanh thu cung cấp dịch vụ.
* Tài khoản 531-Hàng bán bị trả lại.
Tài khoản này phản ánh số tiền theo giá bán của hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ
bị khách hàng trả lại do không đúng quy cách, phẩm chất hoặc vi phạm hợp đồng
kinh tế.
* Tài khoản 532 - Giảm giá hàng bán
Tài khoản này phản ánh các khoản giảm giá, bớt giá, hồi khấu cho khách
hàng.
* Tài khoản 632- Góp vốn hàng bán
Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá vốn của
hàng hoá, dịch vụ đã xuất bán trong kỳ.
* Tài khoản 3331-Thuế giá trị gia tăng phải nộp
------------------------------------------------Trang 18----------------------------------------------------
Khoa kế toán Trờng ĐHDL Đông Đô
-----------------------------------------------------------------------------------------------------
Tài khoản này, phản ánh thuế giá trị gia tăng đầu ra , phải nộp ngân sách Nhà
nớc.
1.3.4) Phơng pháp hạch toán tổng hợp
1.3.4.1) Hạch toán tiêu thụ hàng hoá theo phơng pháp kê khai thờng xuyên.
Phơng pháp kê khai thờng xuyên là phơng pháp theo dõi và phản ánh tình hình
hiện có một cách thờng xuyên, liên tục về tình hình nhập, xuất, tồn kho hàng hoá.
Phơng pháp này có độ chính xác cao và cung cấp thông tin về hàng tồn kho một cách
kịp thời, cập nhật. Theo phơng pháp này tại bất kỳ thời điểm nào kế toán cũng có thể
xác định đợc lợng nhập, xuất, tồn kho từng loại mặt hàng.
Phơng pháp này áp dụng cho doanh nghiệp sản xuất và các đơn vị thơng mại
kinh doanh các mặt hàng có giá trị lớn.
(4): Nếu có bao bì đi kèm hàng hoá tính tiền riêng.
(5): Chi phí bán hàng: vận chuyển, bốc dỡ.
(6): Cuối kỳ khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào và nộp thuế cho ngân sách nhà n-
ớc.
Bán lẻ:
Theo phơng thức bán lẻ thì kế toán hạch toán giống nh bút toán (1) và bút toán
(3) ở sơ đồ số 4
*
Phơng thức chuyển hàng theo hợp đồng:
Sơ đồ số 5:
------------------------------------------------Trang 20----------------------------------------------------
Khoa kế toán Trờng ĐHDL Đông Đô
TK1561
TK1562
TK157 TK632
(1) (5)
(7)
1388
TK511
TK33311
TK641
TK1331
TK1532
TK33311
TK111,112,131
(4)
(2)
(3)
TK131
-----------------------------------------------------------------------------------------------------
(1): Kết chuyển trị giá hàng mua đợc xác định là tiêu thụ
(2): Cuối kỳ tính và phân bổ chi phí thu mua cho hàng tiêu thụ
*
Kế toán bán hàng qua đại lý.
-
Bên giao đại lý:
Kế toán hạch toán nghiệp vụ xuất kho giao hàng cho đại lý và kết
chuyển trị giá mua hàng hoá đợc xác định là tiêu thụ giống nh phơng thức chuyển
hàng theo hợp đồng (Xem sơ đồ số 5)
Sơ đồ số 7:
(2): Doanh thu tiêu thụ, thuế giá trị gia tăng, hoa hồng trả cho đại lý và các khoản
tiền đợc thu
-
Bên nhận đại lý:
Sơ đồ số 8:
(1): Khi nhận hàng đại lý ký gửi
(2): Phản ánh số tiền bán hàng thu đợc
------------------------------------------------Trang 22----------------------------------------------------
Khoa kế toán Trờng ĐHDL Đông Đô
(2)
TK511
TK3331
TK641
TK111,112
TK511
TK111,112
(1)
Việc hạch toán giá vốn hàng tiêu thụ tơng tự nh các doanh nghiệp tính thuế giá
trị gia tăng theo theo phơng pháp khấu trừ.
Việc hạch toán doanh thu thì doanh thu của các doanh nghiệp này đã bao gồm
cả thuế giá trị gia tăng (hoặc thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu) phải nộp.
Số thuế giá trị gia tăng cuối kỳ phải nộp đợc tính vào chi phí quản lý doanh
nghiệp. còn thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế xuất nhập khẩu phải nộp sẽ đợc trừ vào
doanh thu bán hàng để tính doanh thu thuần.
Sơ đồ số 9:
------------------------------------------------Trang 23----------------------------------------------------
Khoa kế toán Trờng ĐHDL Đông Đô
TK3332,3333
TK3331
TK511 TK111,112,131
TK511
(1)
(3)
(2)
-----------------------------------------------------------------------------------------------------
(1): thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu phải nộp
(2): Doanh thu tiêu thụ có thuế
(3): thuế giá trị gia tăng phải nộp
1.3.4.2) Hạch toán tổng hợp tiêu thụ hàng hoá theo phơng pháp kiểm kê định kỳ
Phơng pháp kiểm kê định kỳ là phơng pháp không theo dõi một cách thờng
xuyên, liên tục về tình hình biến động vật t, hàng hoá trên các tài khoản phản ánh
từng loại hàng hoá tồn kho mà chỉ phản ánh giá trị tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ của
chúng trên cơ sở kiểm kê cuối kỳ. Độ chính xác của phơng pháp này không cao nhng
lại tiết kiệm đợc công sức ghi chép của kế toán. Phơng pháp này thích hợp với các
đơn vị kinh tế kinh doanh những chủng loại hàng hoá,vật t khác nhau, giá trị thấp, th-
ờng xuyên xuất dùng, xuất bán, theo phơng pháp này:
Trị giá vật t
động kinh doanh
= Lãi gộp -
chi phí
bán hàng
-
chi phí quản lý
doanh nghiệp
Qua cách tính trên ta thấy rằng kết quả kinh doanh phụ thuộc vào hai yếu tố:
Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. Doanh nghiệp thơng mại muốn
tăng lợi nhuân thì biện pháp duy nhất là giảm một trong hai loại chi phí trên hoặc có
thể cả hai. Vì thế, tổ chức hạch toán hai loại chi phí này nh thế nào là rất quan trọng.
------------------------------------------------Trang 25----------------------------------------------------
Khoa kế toán Trờng ĐHDL Đông Đô
TK151,156,157 TK611 TK632
(1)
(2)
(3)