Lời nói đầu
Trải qua 20 năm Đổi mới, nền kinh tế thị trờng theo định hớng XHCN ở nớc
ta đã hình thành và ngày càng hoàn thiện. Trong kinh tế thị trờng, cạnh tranh là
quy luật tất yếu với mục đích là lợi nhuận. Để dành đợc thắng lợi trong một môi tr-
ờng mà sự cạnh tranh diễn ra ngày càng khốc liệt đòi hỏi các chủ thể kinh tế, các
doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao tính tự chủ, sáng tạo trong kinh doanh.
Nếu nh trớc đây, các doanh nghiệp chỉ cần chăm lo vào sản xuất mà không
cần quan tâm đến khâu tiêu thụ sản phẩm bởi đã có Nhà nớc bao cấp thì giờ đây,
các doanh nghiệp phải tự tìm đầu ra cho sản phẩm hàng hoá của mình. Điều này
đòi hỏi doanh nghiệp cần đánh giá đúng đắn vai trò quan trọng của quá trình tiêu
thụ, bán sản phẩm hàng hoá trong chu kỳ kinh doanh. Quá trình tiêu thụ có ý
nghĩa giúp cho doanh nghiệp chuyển hoá vốn từ hình thái hiện vật sang hình thái
giá trị, khoản doanh thu mang lại sẽ bù đắp đợc các khoản chi phí đã bỏ ra, đồng
thời doanh nghiệp cũng xác định đợc khoản lợi nhuận thu về trong một thời kỳ
nhất định để đầu t, mở rộng sản xuất kinh doanh. Và đối với tổng thể nền kinh tế,
quá trình tiêu thụ chính là con đờng nối liền các chủ thể trong nền kinh tế, giúp
cho cơ chế thị trờng vận hành nhịp nhàng và ổn định, tạo ra thu nhập cho toàn bộ
nền kinh tế quốc dân.
SV: Phan Chính Mơ 56
Lớp: HCKTA1_K6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp ĐH Kinh tế quốc dân
ĐH Kinh tế quốc dân
Nh vậy, tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ có ý nghĩa vô cùng quan trọng
đối với doanh nghiệp và nền kinh tế quốc dân. Để quản trị việc tiêu thụ và xác
định kết quả tiêu thụ thì kế toán là một công cụ hiệu quả, phản ánh và cung cấp
thông tin kịp thời và chính xác phục vụ cho việc ra quyết định.
Nhận thức đợc vai trò của kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ hàng
hoá, kết hợp với việc vận dụng lý luận đã đợc học tập, nghiên cứu với thực tế tìm
hiểu công tác kế toán tại Công ty Cổ phần XNK và Hợp tác đầu t Vilexim, em đã
lựa chọn đề tài: Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá tại
Công ty Cổ phần XNK và Hợp tác đầu t Vilexim để nghiên cứu tìm hiểu hoàn
Công ty Cổ phần XNK và Hợp tác đầu t Vilexim là một doanh nghiệp đa
ngành, đa chức năng trực thuộc Bộ Thơng mại, đợc thành lập năm 1967 với tên
ban đầu là Tổng Công ty XNK Biên giới do Bộ Ngoại thơng lúc đó quản lý.
Trong 9 năm đầu (1967-1976), Công ty đợc giao nhiệm vụ tiếp nhận hàng
hoá viện trợ của các nớc XHCN, vận chuyển quá cảnh một phần hàng hoá đó sang
Lào và Campuchia.
SV: Phan Chính Mơ Lớp: HCKTTA1_K6
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp ĐH Kinh tế quốc dân
ĐH Kinh tế quốc dân
Năm 1976, Tổng công ty XNK Biên giới chuyển thành Tổng công ty XNK
Việt nam trực thuộc Bộ Ngoại thơng có nhiệm vụ tiếp nhận hàng hoá viện trợ từ
các nớc XHCN, đồng thời thực hiện các hoạt động XNK theo chỉ tiêu kế hoạch
của Nhà nớc .
Tháng 2 năm 1987, Công ty chính thức mang tên Công ty XNK với Lào.
Năm 1993, thực hiện Nghị định 388/HĐBT của Hội đồng Bộ trởng (nay là
Chính phủ) về việc sắp xếp lại DNNN, Bộ Thơng mại đã ra Quyết định 332
TM/TCCB ngày 31/03/1993 thành lập DNNN- Công ty XNK với Lào.
Năm 2003, Bộ Thơng mại ban hành Quyết định số 0999/2003 QĐ-BTM
ngày 08/08/2003 đổi tên Công ty XNK với Lào thành Công ty XNK và Hợp tác
đầu t Vilexim.
Năm 2005, theo quyết định 1188/QĐ-BTM ngày 23/08/2004 của Bộ Thơng
mại, Công ty XNK và Hợp tác đầu t Vilexim đã chính thức đi vào Cổ phần hoá từ
ngày 01/01/2005 và lấy tên là Công ty Cổ phần XNK và Hợp tác đầu t Vilexim.
- Tên công ty: Công ty Cổ phần XNK và Hợp tác đầu t VILEXIM
+ Tên giao dịch (tiếng Anh): VILEXIM Import Export and Co-
operation Investment Joint Stock Company
+ Tên viết tắt: VILEXIM.
- Trụ sở Công ty: 170 đờng Giải phóng Phơng Liệt Thanh Xuân Hà
Nội.
đạt 96,5% kế hoạch đợc giao và so với cùng kì năm trớc bằng 99,4%; NK là
13.274.000 USD đạt 120,9% kế hoạch giao và so với cùng kì năm trớc bằng 99%.
Năm 2002, Tổng kim ngạch XNK là 26.255.000 USD so với kế hoạch đợc
giao đạt 104,9%, so với năm 2001 bằng 104,5% - Trong đó, XK là 10.363.000
USD đạt 82,9% kế hoạch đợc giao và so với cùng kì năm 2001 bằng 87,7%; NK là
15.892.000 USD đạt 126,9% kế hoạch giao và so với cùng kì năm 2001 bằng
119,7% .
SV: Phan Chính Mơ Lớp: HCKTTA1_K6
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp ĐH Kinh tế quốc dân
ĐH Kinh tế quốc dân
Năm 2003, Tổng kim ngạch XNK là 40.128.000 USD, so với kế hoạch đợc
giao đạt 154% , so với năm 2002 bằng 153% - Trong đó, XK năm 2003 đạt thành
tích đáng kể là hơn 15.003.000 USD, đạt 120% so với kế hoạch đợc giao, so với
cùng kì năm 2002 bằng 145%; NK đạt 25.125.000 USD đạt 186% kế hoạch đợc
giao và so với năm 2002 bằng 158%.
Năm 2004, Tổng kim ngạch XNK là 49,45 triệu USD bằng 172% so với kế
hoạch đợc giao và bằng 123% so với năm 2003 - Trong đó, XK là 12,11 triệu USD
và NK là 37,34 triệu USD.
Năm 2005, Tổng kim ngạch XNK 58,75 triệu USD bằng 118% so với năm
2004 Trong đó, XK là 16,23 triệu USD tăng 34% so với năm 2004 và NK là
42,52 triệu USD tăng 13,8% so với năm 2004.
Kim ngạch xuất nhập khẩu của Công ty tăng, đặc biệt là kim ngạch xuất
khẩu. Vì thế, lợi nhuận của Công ty tăng cao, đời sống của ngời lao động đợc
cảIithiện. Cụ thể nh sau:
Biểu 1.1. Bảng so sánh kết quả kinh doanh các năm 2004, 2005
Nă
m
Chỉ tiêu
Huân chơng lao động hạng nhì và hạng ba, cờ thi đua của Bộ Thơng mại, bằng
khen của thành phố Hà Nội. Ngày 04/09/2005, hội đồng chung tuyển toàn quốc
giải thởng năm 2005 đã chính thức công nhận thơng hiệu Vilexim đạt giải thởng
Sao vàng đất Việt năm 2005 trong số 171 Doanh nghiệp và 10 Bộ, ngành trong cả
nớc.
1.1.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Vilexim.
Chế độ quản lý của công ty Vilexim là chế độ quản lý tập trung. Đứng đầu
công ty là Chủ tịch hội đồng quản trị kiêm Giám đốc Công ty. Hội đồng quản trị
ra các quyết định liên quan đến mọi hoạt động của công ty theo chế độ, chính sách
của nhà nớc. Giám đốc là ngời thay mặt cho Hội đồng Quản trị và toàn thể cán bộ
công nhân viên trong công ty giao dịch với các đơn vị bên ngoài, đại diện cho mọi
quyền lợi và nghĩa vụ của công ty trớc pháp luật, trớc cơ quan quản lý cấp trên.
Trợ giúp cho Giám đốc là 3 Phó giám đốc. Một Phó giám đốc điều hành kinh
doanh, một Phó giám đốc điều hành Chi nhánh tại Thành phố Hồ Chí Minh và một
Phó giám đốc điều hành Trung tâm XK Lao động. Phó giám đốc phải chịu trách
nhiệm trớc Giám đốc và Hội đồng Quản trị Công ty về công việc đợc giao.
Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty đợc thể hiện qua sơ đồ sau:
( Xem trang bên)
SV: Phan Chính Mơ Lớp: HCKTTA1_K6
7
P. Tài Chính
Kế toán
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp ĐH Kinh tế quốc dân
ĐH Kinh tế quốc dân
Biểu 1.2. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Công ty
Chức năng nhiệm vụ:
Kế toán
P.Tổ chức
hành chính
Đội xe
Kho Tứ Kì
Kho Cổ Loa
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp ĐH Kinh tế quốc dân
ĐH Kinh tế quốc dân
2) Hội đồng quản trị
- Quyết định cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và điều hành, chiến lợc phát triển của
công ty.
- Quyết định việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, xử lý sai phạm của các cán bộ quản lý
trong công ty.
3) Ban kiểm soát
- Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong quản lý và điều hành hoạt động kinh doanh,
trong ghi chép sổ kế toán và báo cáo tài chính của Công ty.
- Thờng xuyên thông báo với HĐQT về kết quả hoạt động. Báo cáo Đại hội Cổ
đông về tính chính xác, trung thực, hợp pháp của việc ghi chép, lu giữ chứng từ và
lập sổ kế toán, báo cáo tài chính và các báo cáo khác.
- Không tiết lộ bí mật Công ty, không gây cản trở hoạt động sản xuất kinh doanh
của Công ty.
4) Phòng Kinh doanh 1, 2, 3
- Tổ chức các hoạt động kinh doanh XNK trong phạm vi giấy phép kinh doanh và
các quy định của công ty.
- Xây dựng các phơng án kinh doanh, tiến hành các thủ tục kỹ thuật nghiệp vụ
kinh doanh hiệu quả nh giao dịch ký kết và tổ chức thực hiện hợp đồng, làm các
thủ tục khác có liên quan đến mua bán hàng hoá.
- Tích cực tìm kiếm các cơ hội kinh doanh, tham gia hợp tác kinh doanh với các
công ty; Xây dựng các nội quy, quy chế của công ty.
- Lập kế hoạch tuyển dụng, đào tạo sử dụng nguồn nhân lực, các chính sách lao
động, tiền lơng, tính lơng hàng tháng cho cán bộ, công nhân viên cũng nh các
khoản tiền thởng, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.
SV: Phan Chính Mơ Lớp: HCKTTA1_K6
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp ĐH Kinh tế quốc dân
ĐH Kinh tế quốc dân
- Tổ chức công tác văn th lu trữ, quản lý con dấu, tiếp khách đến giao dịch, làm
việc với công ty, tổ chức bảo vệ hàng ngày.
9) Các đơn vị trực thuộc (Các chi nhánh, văn phòng đại diện, kho hàng, đội
xe...)
- Tìm kiếm bạn hàng, thu gom hàng hoá, thực hiện các thơng vụ xuất nhập khẩu
do công ty giao. Ngoài ra còn đại diện cho công ty giải quyết các vấn đề nh thanh
toán nợ, nghiên cứu thị trờng.
- Có trách nhiệm quản lý và sử dụng có hiệu quả tài sản, tiền vốn, cơ sở vật
chất đợc giao.
1.1.3. Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh của Công ty Vilexim.
1.1.3.1. Phơng thức hoạt động kinh doanh.
Hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần XNK & Hợp tác đầu t Vilexim
do các Phòng kinh doanh phụ trách. Các phòng kinh doanh trớc hết làm nhiệm vụ
tiến hành tìm đầu ra cho hàng hoá thông qua nghiên cứu thị trờng, xem thị trờng
có nhu cầu về loại hàng hóa nào, xem xét khả năng tiêu thụ hàng hoá nh thế nào,
kết quả thu đợc ra sao... Sau khi có đợc đầu ra cho hàng hoá, các phòng kinh
doanh sẽ liên hệ với các nhà cung cấp để thoả thuận mua hàng, đồng thời, lên kế
hoạch lập phơng án kinh doanh. Sau đó, phơng án kinh doanh đợc trình lên Phòng
Tài chính Kế toán để thẩm định khả năng tài chính của Công ty hiện thời có đáp
ứng đợc yêu cầu của phơng án đó hay không? Nếu khả năng tài chính cho phép,
phơng án kinh doanh đợc cho là khả thi thì sẽ trình lên Giám đốc công ty phê
duyệt.
xuất nhập
1.1.4. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của Công ty Vilexim.
1.1.4.1. Tổ chức bộ máy kế toán.
Công ty Vilexim là một đơn vị thực hiện hạch toán độc lập, bộ máy kế toán
của công ty đợc tổ chức theo mô hình kế toán vừa tập trung vừa phân tán. Đây là
SV: Phan Chính Mơ Lớp: HCKTTA1_K6
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp ĐH Kinh tế quốc dân
ĐH Kinh tế quốc dân
hình thức tổ chức công tác kế toán kết hợp hình thức tập trung với hình thức phân
tán: Các đơn vị trực thuộc đợc tổ chức bộ phận kế toán riêng nh Chi nhánh Thành
phố Hồ Chí Minh, Chi nhánh Hải phòng làm nhiệm vụ tổng hợp toàn bộ công tác
tài chính kế toán, định kỳ lập Báo cáo kế toán gửi về Phòng kế toán tại Văn phòng
Công ty.
ở các đơn vị trực thuộc với đặc điểm cha đủ trình độ quản lý, cha đợc phân
cấp quản lý kinh tế, tài chính nội bộ ở mức độ cao nh Trung tâm Xuất khẩu Lao
động, Chi nhánh Hà Tây, Văn phòng đại diện tại Lào thì không tổ chức kế toán
riêng, mà bố trí các nhân viên kế toán làm nhiệm vụ hớng dẫn, kiểm tra hạch toán
ban đầu; định kỳ thu nhận chứng từ ban đầu, xử lý và kiểm tra sơ bộ các chứng từ
đó để chuyển về Phòng kế toán tại Văn phòng Công ty.
Phòng kế toán trung tâm chịu trách nhiệm thực hiện công việc kế toán phát
sinh tại Trụ sở Công ty và ở các đơn vị trực thuộc không có tổ chức kế toán riêng;
Thu nhận, kiểm tra báo cáo kế toán ở các đơn vị trực thuộc có tổ chức kế
toán riêng gửi đến và lập Báo cáo tài chính hợp nhất toàn công ty.
Mô hình kế toán áp dụng nh trên tại Công ty có nhiều u điểm hơn so với các
mô hình kế toán khác và tơng đối phù hợp với Công ty do đây là mô hình kế toán
tơng đối linh hoạt khi áp dụng; Mặt khác, Công ty Vilexim có quy mô vừa nhng
hoạt động phân tán, áp dụng mô hình này sẽ không bị phụ thuộc vào địa bàn hoạt
động; Công ty Vilexim đợc trang bị và sử dụng các phơng tiện kỹ thuật hiện đại,
thuận lợi cho việc nối mạng nội bộ tại Văn phòng Công ty, cũng nh thông tin viễn
và
Thuế
KT
Hàng
tồn
kho
Kế
toán
Công
nợ
Kế
toán
Tổng
hợp
P.Kế toán tại
CN Tp HCM,
CN Hải Phòng
Nhân viên kế
toán tại các CN
khác
KT
Tiền lư
ơng
Quan hệ chỉ đạo
Quan hệ cung cấp thông tin
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp ĐH Kinh tế quốc dân
ĐH Kinh tế quốc dân
- Kế toán ngân hàng và thuế tiến hành các nghiệp vụ giao dịch với ngân hàng
và thực hiện nghĩa vụ về thuế đối với Nhà nớc.
- Kế toán hàng tồn kho theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn kho hàng hoá.
- Xác định và khai báo các tham số hệ thống, các tham số tuỳ chọn.
- Khai báo về ngày bắt đầu của năm tài chính.
- Khai báo thông tin về ngày tính số d đầu kỳ.
- Xác định số d đầu kỳ; các số phát sinh luỹ kế.
- Xác định danh sách ngời dùng phần mềm, công việc và quyền truy nhập.
Các công việc chuẩn bị trớc khi sử dụng phần mềm kế toán đã đợc các cán bộ
nhân viên phòng Tài chính kế toán chuẩn bị cẩn thận và kỹ lỡng bởi mọi ngời đã
xác định đây là công việc vô cùng quan trọng, ảnh hởng sâu sắc tới việc khai thác
thông tin sau này có thuận lợi và hiệu quả hay không, tránh phải sửa chữa, làm đi
làm lại nhiều lần.
1.1.4.2. Quản trị ngời sử dụng.
Phần mềm kế toán Fast Accounting cho phép kế toán trởng có thể quản trị ng-
ời dùng, phân công chức năng, nhiệm vụ cho từng nhân viên kế toán thông qua
chức năng phân quyền. Chức năng này để khai báo những ngời sử dụng chơng
trình và phân quyền sử dụng chơng trình cho từng ngời sử dụng. Mỗi nhân viên kế
toán đợc cung cấp một tên và mật khẩu đăng nhập riêng để sử dụng chơng trình.
Ví dụ, để phân công nhân viên Nguyễn Thị Nh Trang phụ trách kế toán hàng
tồn kho, cách làm nh sau:
- Chọn menu Hệ thống bằng cách kích chuột trái hoặc ấn phím Enter sau
đó chọn tiếp menu Quản lý ngời sử dụng rồi vào menu Khai báo ngời sử
dụng và phân quyền
Biểu 1.5. Khai báo ngời sử dụng và phân quyền truy nhập
SV: Phan Chính Mơ Lớp: HCKTTA1_K6
17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp ĐH Kinh tế quốc dân
ĐH Kinh tế quốc dân
- Trên màn hình khai báo kích chuột vào nút Thêm NSD rồi tiến hành nhập
dữ liệu tuần tự nh sau:
+ Tên: TRANG
+ Tên đầy đủ: Nguyễn Thị Nh Trang
chặt chẽ với nhau (Xem sơ đồ), bao gồm:
- Phân hệ Kế toán tổng hợp: Chức năng để cập nhật các chứng từ chung, liên
kết số liệu với các phân hệ khác để lên báo cáo tài chính và sổ sách kế toán.
- Phân hệ Kế toán tiền mặt, tiền gửi và tiền vay: Theo dõi thu chi và thanh toán
liên quan đến tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và tiền vay.
- Phân hệ Kế toán bán hàng và công nợ phải thu để quản lý bán hàng và công
nợ phải thu.
- Phân hệ Kế toán mua hàng và công nợ phải trả để quản lý bán hàng và công
nợ phải trả.
- Phân hệ Kế toán hàng tồn kho để quản lý nhập xuất tồn kho hàng hoá, tính
giá hàng tồn kho.
- Phân hệ Kế toán chi phí và lỗ lãi lô hàng : Tập hợp chi phí và phân bổ chi
phí, xác định kết quả lãi lỗ theo từng lô hàng.
SV: Phan Chính Mơ Lớp: HCKTTA1_K6
19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp ĐH Kinh tế quốc dân
ĐH Kinh tế quốc dân
- Phân hệ Kế toán tài sản cố định : Quản lý TSCĐ về nguyên giá, giá trị còn
lại, giá trị khấu hao, bộ phận sử dụng
- Báo cáo thuế : Phục vụ lên các báo cáo thuế dựa trên các số liệu đợc cập nhật
ở các phân hệ khác.
- Báo cáo tài chính : Cung cấp các báo cáo tài chính theo mẫu quy định của Bộ
Tài chính, tạo các mẫu Báo cáo Tài chính riêng để phục vụ kế toán quản trị nội bộ
doanh nghiệp.
Các phần hành kế toán đợc giao cho từng bộ phận kế toán tơng ứng trong
Phòng kế toán:
- Phân hệ kế toán Tiền mặt, tiền gửi và tiền vay do bộ phận Kế toán tiền mặt và
bộ phận Kế toán thanh toán với Ngân hàng đảm nhiệm.
- Các phân hệ Kế toán Hàng tồn kho, Kế toán mua hàng và công nợ phải trả;
Kế toán bán hàng và công nợ phải thu do bộ phận Kế toán hàng hoá và bộ phận Kế
mặt, tiền gửi
NH
T
ổ
n
g
H
ợ
p
Vốn bằng tiền
Phiếu thu, phiếu chi
Báo nợ, báo có
Bán hàng&Phải thu
Hóa đơn, ctừ phải thu
Nghiệp vụ khác
Bảng kê, Bảng phân
bổ, Phiếu kế toán
Tài sản cố định
Hàng tồn kho
PN,PX, Cuyển kho
Mua hàng&Phải trả
Hóa đơn, ctừ phải trả
SCT tài khoản,
Sổ cái TK,
CTGS,
Báo cáo Quản
trị
Báo cáo thuế
Báo cáo chi phí
và giá thành
tự động mã hoá cho từng loại chứng từ, quy định cho từng màn hình cập nhật
chứng từ và không đợc sửa. Mã chứng từ có tác dụng giúp chơng trình nhận biết đ-
ợc dữ liệu, thông tin trên các báo cáo đợc cập nhật từ giao diện màn hình nào, từ
phân hệ nào.
SV: Phan Chính Mơ Lớp: HCKTTA1_K6
22
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp ĐH Kinh tế quốc dân
ĐH Kinh tế quốc dân
Tên của chứng từ đợc chơng trình khai báo tự động. Tuy nhiên, ngời sử
dụng có thế sửa lại cho phù hợp bằng cách vào menu Hệ thống => Danh mục
từ điển và tham số tuỳ chọn => Khai báo các màn hình nhập chứng từ. Muốn
sửa chứng từ nào chọn chứng từ đó rồi ấn phím F3 để sửa trên màn hình, nh dới
đây:
Biểu 1.7. Sửa các thông số của mã chứng từ
Mã chứng từ mẹ để khai báo cho việc đánh số tự động các chứng từ. Mỗi
khi thêm một chứng từ mới thì chơng trình tự động đánh số tăng thêm 1. Trong tr-
ờng hợp các màn hình cập nhật chứng từ khác nhau nhng lại có cùng một hệ thống
đánh số chứng từ thì phải khai báo các màn hình này có cùng một mã chứng từ mẹ
cho chơng trình nhận biết để đánh số tự động. Mã chứng từ mẹ là mã một chứng từ
SV: Phan Chính Mơ Lớp: HCKTTA1_K6
23
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp ĐH Kinh tế quốc dân
ĐH Kinh tế quốc dân
nào đó trong danh mục chứng từ. Trong trờng hợp màn hình có hệ thống đánh số
thứ tự riêng thì mã chứng từ mẹ trùng với mã chứng từ trong danh mục chứng từ
Mã chứng từ Tên chứng từ
PT1 Phiếu thu tiền mặt
PTA Phiếu thu tiền mặt ngoại tệ (tỷ giá hạch toán)
PC1 Phiếu chi tiền mặt
T02 Hoá đơn giá trị gia tăng đầu ra
T03 Hoá đơn giá trị gia tăng đầu vào
Một số mã chứng từ do Fast Accounting tại Vilexim tự động khai báo
1.1.5.3. Hệ thống tài khoản kế toán.
SV: Phan Chính Mơ Lớp: HCKTTA1_K6
24
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp ĐH Kinh tế quốc dân
ĐH Kinh tế quốc dân
Hệ thống tài khoản là xơng sống của toàn bộ hệ thống kế toán. Mọi thông
tin kế toán đều đợc phản ánh trên các tài khoản. Vì vây, việc xây dựng hệ thống tài
khoản sẽ quyết định đến toàn bộ khả năng xử lý và khai thác thông tin về sau, đặc
biệt là trong điều kiện tổ chức kế toán máy.
Dựa theo Quyết định 1141- TC/CĐKT ngày 01.11.1995 của Bộ trởng Bộ
Tài chính_Đã sửa, đổi bổ sung theo các văn bản mới nhất của Bộ Tài chính: Công
ty Cổ phần XNK và Hợp tác đầu t Vilexim đã xây dựng hệ thống tài khoản kế toán
theo nguyên tắc phân cấp tài khoản: Một tài khoản mẹ (TK bậc 1) sẽ bao gồm các
tài khoản con (bậc 2,3,4 ). Chẳng hạn, tài khoản 131 Phải thu của khách hàng
(TK mẹ) tại công ty Vilexim đợc phân cấp nh sau:
Tài khoản Tên tài khoản Tk mẹ Bậc
131 Phải thu của khách hàng 1
1311 Phải thu của khách hàng trong nớc 131 2
131101 Phải thu của khách hàng trong nớc KD1 1311 3
131102 Phải thu của khách hàng trong nớc KD2 1311 3
131103 Phải thu của khách hàng trong nớc KD3 1311 3
131104 Phải thu của khách hàng trong nớc Phòng TCMN 1311 3
131105 Phải thu của khách hàng trong nớc VP Cty 1311 3
1312 Phải thu của khách hàng nớc ngoài 131 2
131201 Phải thu của khách hàng nớc ngoài KD1 1312 3
131202 Phải thu của khách hàng nớc ngoài KD2 1312 3
131203 Phải thu của khách hàng nớc ngoài KD3 1312 3