CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn
:
6.280.688
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ........................................................................3
1
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn
:
6.280.688
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
- Sản xuất kinh doanh : SXKD
- Tài sản cố định : TSCĐ
- Tài sản cố định hữu hình : TSCĐ HH
- Tài sản cố định vô hình : TSCĐ VH
- Giá trị gia tăng : GTGT
- Thuế giá trị gia tăng : Thuế GTGT
- Thuế xuất nhập khẩu : Thuế XNK
- Tài khoản : TK
- Tiền gửi ngân hàng : TGNH
- Doanh nghiệp : DN
- Xây dựng : XD
- Công cụ dụng cụ : CCDC
- Công ty cổ phần thương mại Lạng Sơn : CTCPTMLS
- Hoạt động sản xuất kinh doanh : HĐSXKD
- Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh : PT HĐSXKD
- Nguồn vốn kinh doanh : NVKD
- Xây dựng cơ bản : XDCB
- Cán bộ công nhân viên : CBCNV
- Bảo hiểm xã hội : BHXH
quả. Việc đánh giá cao vai trò của công tác kế toán tiêu thụ hàng hoá cũng như xác
định kết quả tiêu thụ tạo điều kiện cung cấp thông tin chính xác, kịp thời cho các
nhà quản lý có thể đưa ra những chiến lược kinh doanh phù hợp, từ đó nâng cao khả
năng cạnh tranh và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Trước nhận thức về tầm quan trọng của việc tiêu thụ hàng hoá nên trong thời
gian thực tập, một cơ hội để tiếp xúc với thực tế tại Công ty cổ phần thương mại
Lạng Sơn, em đã có cơ hội được nghiên cứu và quan sát công việc kế toán, đặc biệt
công tác kế toán tiêu thụ tại Công ty. Đồng thời với sự hướng dẫn tận tính của
PGS.TS Nguyễn Năng Phúc và các cán bộ phòng Tài chính kế toán tại Công ty, em
đã hoàn thành Báo cáo chuyên đề về "Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ
hàng hoá tại Công ty cổ phần thương mại Lạng Sơn'' .
3
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn
:
6.280.688
Ngoài lời mở đầu và kết luận, chuyên đề gồm 3 phần chính:
-Phần 1: Tổng quan về Công ty cổ phần thương mại Lạng Sơn.
-Phần 2: Thực trạng kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá
tại Công ty cổ phần thương mại Lạng Sơn.
-Phần 3: Hoàn thiện kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá
tại Công ty cổ phần thương mại Lạng Sơn.
Bài viết đã khái quát được quá trình thực tập của em tại Công ty, giúp em
củng cố được những kiến thức đã học ở trường, đồng thời bô sung những kiến thức
mới giúp em tự tin hơn khi bước vào công tác thực tế sau này. Em xin chân thành
cảm ơn thầy giáo PGS.TS Nguyễn Năng Phúc cùng các cô chú, các bác phòng Tài
chính kế toán của Công ty cổ phần thương mại Lạng Sơn đã tận tình giúp đỡ, hướng
dẫn em hoàn thành bài viết này.
Sinh viên thực hiện
Đặng Thuý Hằng
Ngay từ khi thành lập công ty đã phát huy quyền tự chủ trong hoạt động
SXKD, bám sát, tìm kiếm thị trường, mạnh dạn đầu tư mở rộng lĩnh vực KD.
Trải qua nhiều năm hình thành và phát triển, cùng với sự phát triển của đất
nước, giao lưu kinh tế được mở rộng, hiện nay công ty vẫn không ngừng lớn mạnh,
5
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn
:
6.280.688
đã và đang phát huy sức mạnh tổng hợp bằng việc làm đổi mới và hoàn thiện hơn.
Bên cạnh đó công ty cũng chú trọng phát triển đội ngũ cán bộ và công nhân viên
giàu kinh nghiệm và trình độ chuyên môn cao.
Công ty đã có sự chuyển mình nhằm phù hợp với xu thế phát triển của thời
đại của nền kinh tế của nền kinh tế thị trường có sự điều tiết vĩ mô của Nhà nước.
* Đặc điểm về vốn:
Vốn điều lệ của Công ty tại thời điểm thành lập công ty cổ phần được xác
định là: 15 tỷ đồng Việt Nam
Vốn điều lệ của công ty được hạch toán thống nhất bằng đơn vị đồng Việt
Nam.việc góp vốn có thể bằng tiền Việt Nam , ngoại tệ hoặc bằng hiện vật.
Với số vốn điều lệ của CTCPTMLS tại thời điểm thành lập là:
15.000.000.000 đồng ( Mười năm tỷ đồng)
Trong đó:
-Vốn góp bằng tiền Việt Nam: 15.000.000.000 đồng
-Vốn góp bằng ngoại tệ: Không
-Vốn góp bằng hiện vật: không
Cơ cấu vốn:
-Vôn thuộc sở hữu cổ đông người lao động trong Doanh nghiệp:
5.911.790.000 đồng chiếm 39,41% vốn điều lệ
-Vốn thuộc sở hữu của cổ đông chiến lược:500.000.000 đồng chiếm 3,33%
vốn điều lệ.
Để đảm bảo thực hiện các chức năng trên Công ty đã đề ra một số
nhiệm vụ trước mắt và lâu dài sau :
- Hoàn thành các chỉ tiêu đã đặt ra.
- Tiến hành kinh doanh đúng pháp luật, có nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước
thực hiện nghiêm chỉnh các hợp đồng kinh tế, hợp đồng mua bán các văn bản mà
Công ty đã ký kết.
- Tạo điều kiện cho đơn vị trực thuộc, đơn vị liên doanh áp dụng các biện
pháp có hiệu quả để nâng cao kết quả kinh doanh và hướng dẫn họ thực hiện theo
kế hoạch đã đề ra. Không ngừng cải thiện điều kiện lao động và đời sống của cán bộ
công nhân viên chức nhằm nâng cao năng suất lao động hiệu quả kinh tế.
7
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn
:
6.280.688
- Tự tạo nhiệm vụ, sử dụng nhân viên theo đúng mục đích và có hiệu quả để
đảm bảo tự trang trải về mặt tài chính, đảm bảo vốn phục vụ cho hoạt động của
Công ty không ngừng trệ.
- Mở rộng các mặt hàng kinh doanh, lĩnh vực kinh doanh.
- Đổi mới phương thức kinh doanh, đào tạo cán bộ kinh doanh có đủ trình độ
và khả năng.
2.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty.
Với chức năng và ngành nghề KD rộng lớn với lợi thế là một tỉnh biên giới
với các hình thức kinh doanh đa dạng như bán buôn, bán lẻ, xuất khẩu, đại lý uỷ
thác dịch vụ Du lịch, khách sạn, nhà hàng...
Trong những năm đất nước mới mở cửa buôn bán với sự cạnh tranh mạnh mẽ
của nhiều thành phần kinh tế Công ty đã khắc phục khó khăn, phát huy lợi thế để có
thể đứng vững trên thị trường đầy biến động, luôn hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch của
nhà nước giao, đóng góp một phần không nhỏ cho ngân sách. Năm 2001 doanh
nghiệp được nhà nước tặng huân chương lao động hạng 3.
Kết qủa hoạt động kinh doanh của Công ty trong năm 2006
Đơn vị: VNĐ
TT Chỉ tiêu 2006
1 Tổng doanh thu 207.984.526.150
2 Các khoản giảm trừ 6.346.918.183
3 Doanh thu thuần 201.637.607.967
4 Giá vốn hàng bán 192.115.307.792
5 Lợi nhuận gộp 9.522.300.175
6 Doanh thu HĐTC 150.102.869
7 Chi phí TC 93.810.020
8 Chi phí bán hàng 9.066.114.880
9 Chi phí QLDN -
10 LN thuần từ HĐKD 512.478.144
11 Thu nhập khác 782.343.926
12 Chi phí khác 524.531.055
13 LN khác 257.812.871
14 Tổng LN trước thuế 770.291.015
15 LN sau thuế 770.291.015
Biểu 1: Bảng kết quả hoạt động kinh doanh
9
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn
: 6.280.688
* Tình hình nộp ngân sách
Đơn vị :VNĐ
STT
Chỉ tiêu
Số còn phải
nộp đầu năm
Số phát sinh trong kỳ Luỹ kế đầu năm
khoán của công ty. Trong đó có:
Trình độ Đại hoc 157
Trình độ cao đẳng 345
Trình độ trung cấp 1000
* Đặc điểm về vốn.
Vốn hoạt động của công ty bao gồm: Vốn điều lệ và vốn huy động, Vốn tích
lũy và các vốn khác.
Vốn điều lệ của công ty tại thời điểm thành lập công ty được xác định là 15tỷ
đồng. Vốn điều lệ của công ty được chia thành:
- Vôn thuộc sở hữu cổ đông người lao động trong Doanh nghiệp:
5.911.790.000 đồng chiếm 39,41% vốn điều lệ
- Vốn thuộc sở hữu của cổ đông chiến lược:500.000.000 đồng chiếm 3,33%
vốn điều lệ.
Vốn thuộc sở hữu của cổ đông Nhà nước: 8.588.210.000 đồng chiếm 57,26%
vốn điều lệ.
11
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn
:
6.280.688
3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
3.1. Tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Sơ đồ 1 : Sơ đồ Tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Theo cơ cấu này bộ phận quản lý được phân chia cho các bộ phận chức năng
riêng như sau:
Giám đốc: Trực tiếp chỉ đạo diều hành giám đốc các phòng ban và đơn vị trực
thuộc .
Phó giám đốc 1: Phụ trách kinh doanh xuất nhập khẩu , tham gia giám sát chỉ
đạo các phòng ban và các trung tâm thương mại việc thực hiện các hợp đồng xuất
trí... v.v. Là thành viên thường trực của hội đồng thi đua khen thưởng, kỷ luật tiền
lương trong Công ty .
- Xây dựng chương trình, kế hoạch quy hoạch cán bộ, tham mưu cho
Giám đốc định việc đề bạc, miễn nhiệm và phân công các cán bộ lãnh đạo và quản
lý Công ty thuộc thẩm quyền của Giám đốc Công ty .
- Quản lý các hoạt động lao động, tiền lương cùng với phòng kế toán xây
dựng công quỹ tiền lương, các định mức về lao động tiền lương trong toàn Công ty .
- Quản lý công văn giấy tờ sổ sách hành trính và con dấu. Thực hiện việc
lưu chữ các tài liệu trong Công ty.
- Xây dựng các nội quy, quy chế làm việc, lao động trong Công ty, Xây
dựng các trương trình làm việc, giao ban, hội họp theo định kỳ hoặc bất thường.
- Thực hiện các công tác về đoàn thể thanh tra, bảo vệ nội bộ, bảo vệ môi
sinh, môi trường, phòng cháy chữa cháy trong toàn Công ty.
* Phòng kinh doanh:
- Hướng dẫn và chỉ đạo các chi nhánh, đơn vị thuộc xây dựng kế hoạch năm,
kế hoạch dài hạn và tổng hợp các báo cáo về tình hình SXKD trong toàn Công ty.
- Phối hợp cùng các phòng ban trong Công ty XD và tổ trức thực hiện có
hiệu quả các kế hoạch sử dụng vốn hàng hoá, kế hoạch tiếp thị, liên doanh liên kết
đầu tư xây dựng cơ bản...
- Trực tiếp triển khai và hướng dẫn các đơn vị thực hiện các kế hoạch SXKD
nội địa, XNK, liên kết, kinh tế xây dựng cơ bản...
13
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn
:
6.280.688
- Chuẩn bị các thủ tục giúp Giám đốc Công ty giao kế hoạch và xét duyệt
hoàn thành kế hoạch hàng năm của các đơn vị trực thuộc.
- Quản lý chặt chẽ các hoạt động kinh tế, tài liệu sổ sách chuyên môn nghiệp
vụ của các phòng ban đang thực hiện.
theo phân cấp của công ty .Chủ động tổ chức lao động hợp lý với yêu cầu nhiệm vụ
được giao, đảm bảo KD có hiệu quả.
- Tổ chức hạch toán kế toán, thống kê, báo cáo tình hình SXKD của đơn vị
theo đúng qui định của công ty.
- Được đề nghị công ty khen thưởng cho cán bộ công nhân viên hàng năm
theo nghị quyết số 121/2005/NĐ-CP của chính phủ và được thưởng từ lợi nhuận
cho người lao động theo điều 6 NĐ: 2006/2004/NĐ-CP của chính phủ ( sau khi đã
thực hiện đầy đủ nghĩ vụ với nhà nước và Công ty ).
3.3. Mối quan hệ giữ các phòng ban.
* Mối quan hệ của Giám đốc Công ty.
- Quan hệ của Giám đốc Công ty với cấp uỷ đảng cơ sở : Là mối quan hệ
nhằm thực hiện nghiêm chỉnh các chủ trưng, chính sách của đảng, pháp luật nhà
nước, nghị quyết của BCH đảng bộ Công ty để phát huy quyền và nghĩa vụ và trách
nhiệm của GĐ Công ty theo nghị đinh tại luật DN, điều lệ tổ chức hoạt động của
Công ty CPTMLS.
Theo định kỳ Giám đốc báo cáo Ban chỉ huy đảng bộ về tình hình các mặt
HĐSXKD của Công ty. BCH đảng bộ xây dựng nghị quyết chỉ đạo đảng viên, cán
bộ công nhân viên, người lao động phấn đấu thực hiện. BCH đảng bộ định kỳ thông
qua với GĐ ý kiến của đảng viên quần chúng các mặt hoạt động của Công ty.
- Quan hệ của GĐ Công ty với tổ chức Công tác xã hội khác : Là sự phối
hợp đồng bộ thống nhất để thực hiện tốt nhiệm vụ SXKD của Công ty đồng thời tạo
mọi điều kiện thuận lợi để các tổ chức hoạt động đúng chức năng, nhiệm vụ và điều
lệ của mình.
* Mối quan hệ giữa các phòng:
- Các phòng ban nghiệp vụ chuyên môn là quan tham mưu giúp việc cho Giám
đốc trong quản lý và điều hành công việc hang ngày của Công ty. Căn cứ nhiệm vụ
quyền hạn được giao, các phòng chịu chách nhiệm về những biện pháp, đề xuất, xử lý
15
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn
Kế toán
vốn hàng
tồn kho
Kế toán
bán
hàng,
công nợ
Kế toán
tài sản
cố định
CCDC
Kế toán
tổng hợp
Kế toán các đơn vị trực thuộc
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn
:
6.280.688
Kế toán trưởng: chịu trách nhiệm điều hành chung công tác tổ chức kế toán
của Công ty và các đơn vị trực thuộc. Là người trực tiếp thông tin lên Giám đốc và
cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và chịu trách nhiệm về các thông số số liệu báo
cáo, giúp Giám đốc lập các phương án tự chủ tài chính.
Kế toán tài sản cố định:
Chấp hàng nghiêm chỉnh các qui định của pháp luật về việc mua sắm. sử
dụng, nhượng bán, thanh lý TSCĐ. Phải mở sổ chi tiết theo dõi từng loại TSCĐ, lập
bảng tính phân bổ khấu hao TSCĐ. Theo dõi tình hình biến động TSCĐ theo các
chỉ tiêu phù hợp. Theo dõi sát sao sự thuyên chuyển TSCĐ giữa các nghiệp vụ để
tính đúng, tính đủ chi phí khấu hao TSCĐ một cách thích hợp theo phương pháp đã
chọn.
Kế toán vốn bằng tiền và thanh toán : kế toán căn cứ vào nghiệp vụ kinh tế
Niên độ kế toán: Niên độ kế toán của Công ty là một năm dương lịch, bắt đầu
từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 hàng năm.
Đơn vị tiền tệ: VNĐ là đơn vị tiền tệ được sử dụng thống nhất trong hạch toán
kế toán của Công ty.
Phương pháp kế toán TSCĐ: Nguyên giá TSCĐ được xác định theo đúng
nguyên giá thực tế và khấu hao TSCĐ được xác định theo phương pháp khấu hao
bình quân theo thời gian.
Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho là
đánh giá theo giá thực tế. Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ là theo
phương pháp đích danh. Phương pháp hạch toán hàng tồn kho được áp dụng là kê
khai thường xuyên.
Phương pháp tính thuế GTGT: Công ty tính thuế GTGT theo phương pháp
khấu trừ.
Chiết khấu thanh toán: Chiết khấu thanh toán là một yếu tố phổ biến trong
hoạt động mua bán khi người bán muốn khuyến khích người mua thực hiện trả tiền
ngay thì nên thực hiện chiết khấu thanh toán.
18
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn
:
6.280.688
5.2. Chính sách kế toán cụ thể:
5.2.1. Hình thức ghi sổ kế toán:
Công ty áp dụng hình thức kế toán theo hình thức“ nhật ký chứng từ ”. Quy
trình ghi sổ như sau:
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Kiểm tra, đối chiếu
Sơ đồ 3: Quy trình ghi sổ kế toán theo hình thức “ Nhật ký Chứng từ”.
có liên quan. Cuối tháng, cộng các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết lập các bảng tổng hợp
chi tiết theo từng tài khoản để đối chiếu vào sổ cái.
- Sổ tổng cộng ở sổ cái và một số chỉ tiêu chi tiết trong nhật ký chứng từ,
bảng kê và các bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập bảng cân đối kế toán và báo
cáo tài chính.
- Sổ nhật ký chứng từ : Dùng để phản ánh toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh tại công ty theo trật tự thời gian.
- Sổ cái : Được mở cho các tài khoản cấp 1 để cuối kỳ tổng hợp lên bảng cân
đối tài khoản và các báo cáo tài chính.
- Sổ chi tiết : Được mở cho tất cả các tài khoản cấp 1 theo dõi chi tiết nhằm
đáp ứng nhu cầu quản lý kinh tế tài chính nội bộ tại donh nghiệp.
- Số lượng sổ chi tiết rất nhiều : Sổ chi tiết TSCĐ, sổ chi tiết vật tư hàng hoá
tồn kho, sổ chi tiết công nợ...
5.2.2. Vận dụng chế độ kế toán vào hệ thống tài khoản:
Theo qui định chung mọi DN có đăng ký kinh doanh khi vận dụng hệ thông
tài khoản thì TK cấp 1, cấp 2 do Nhà Nước ban hành, không được tự định ra hai loại
TK này. Công ty cổ phần thương mại Lạng sơn sử dụng hệ thống tài khoản theo
quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20/03/2006. Nhìn chung hệ thống
tài khoản của công ty đều tuân theo chế độ kế toán đã ban hành, và chi tiết tới các
tài khoản cấp 2, cấp 3 để phù hợp với đặc điểm sản xuất, kinh doanh, yêu cầu quản
lý của Công ty và phù hợp với nội dung, kết cấu và phương pháp hạch toán của tài
khoản tổng hợp tương ứng. Hầu hết các tài khoản được chi tiết theo các phòng kinh
20
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn
:
6.280.688
doanh và các chi nhánh. Nguyên nhân là do công ty áp dụng cơ chế khoán cho mỗi
bộ phận nên chi tiết tài khoản cho mỗi phòng kinh doanh và các chi nhánh giúp cho
các nhà quản lý và kế toán có thể đánh giá và phân bổ tiền lương và thưởng một
quan hệ đối ứng tài khoản, chỉ tiêu quản ký kinh tế, tài chính và lập báo cáo tài
chính.
Thực tế theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC ban hành ngay 20/03/2006 thì
phần mềm kế toán không nhất thiết phải hiển thị đầy đủ quy trình kế toán theo hình
thức đã đăng ký nhưng phải in đầy đủ theo sổ kế toán theo quy định.
Công ty sử dụng được phần mềm tổng hợp tự động từ các sổ chi tiết. Mẫu sổ
cái tổng hợp chỉ có 4 cột là: tài khoản đối ứng, tên tài khoản, phát sinh nợ và phát
sinh có. Như vậy sổ cái chỉ nói lên mối quan hệ đối ứng giữa các tài khoản chứ
chưa phản ánh trình tự thời gian phát sinh các nghiệp vụ và chưa thể hiện nội dung
các nghiệp vụ đó.
5.2.4 Vận dụng lập báo cáo kế toán
Báo cáo kế toán của Công ty được lập theo quý và năm. Các báo cáo mà Công
ty sử dụng theo mẫu của quyết đinh 15/2006 /QĐ-BTC và sử dụng 4 báo cáo:
+ Bảng cân đối kế toán
+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
+ Thuyết minh báo cáo tài chính
Các báo cáo hàng tháng nộp lên Giám đốc xem xét, đồng thời các báo cáo quý
và năm nộp lên hội đồng quản trị và đại hội đồng cổ đông. Lưu trữ một bản tại
phòng tổng hợp.
Sau khi lập BCTC, Công ty nộp cho các cơ quan sau:
+ Sở thương mại Lạng sơn
+ Cục thuế tỉnh Lạng sơn
+ Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Lạng sơn
+ Cục Thống kê tỉnh Lạng sơn
+ Sở Tài chính tỉnh Lạng sơn
Ngoài ra Công ty còn lập Báo cáo quản trị để cung cấp thêm thông tin cho
quản lý và điều hành hoạt động nội bộ trong doanh nghiệp. Một số loại Báo cáo
quản trị chủ yếu:
22
cỏc ngnh y t, giỏo dc, Mua bỏn ging cõy trng, vt nuụi cỏc loi.
i vi cỏc mt hng lng thc v nụng sn thỡ ngun nhp ch yu t thu
mua trc tip cỏc t chc kinh doanh trong nc. Sau khi thu mua hng hoỏ t cỏc
t chc KD trong nc, Cụng ty s chuyn v kho, hoc yờu cu cỏc t chc kinh
doanh chuyn hng n a im bỏn.S tin hng mua s c thanh toỏn trờn c
s Hoỏ n GTGT v Hp ng kinh t ó ký kt, cú th l tr trc (tm ng, t
cc), tr ngay sau khi nhn hng hoc tr chm trong khong thi gian ó tho
thun theo Hp ng.
Vi phng chõm la chn ngun hng m bo c s lng, cht lng,
cú chi phớ v giỏ thu mua hp lý em li hiu qu ti a cho Cụng ty. Cụng ty luụn
la chn nhng nh cung cp m bo c tt c cỏc yu t ú. Hin nay, Cụng ty
cú hai ngun mua hng ch yu l: Mua hng ni a v hng nhp khu.
- Ngun hng trong nc : L mt trong nhng ngun hng quan trng ca
Cụng ty. Hng hoỏ c mua v da trờn cỏc n t hng, hp ng kinh t vi
cỏc i tỏc. Hin nay, cỏc i tỏc cung cp hng hoỏ cho Cụng ty rt a dng.
- Ngun hng nhp khu: Mt s mt hng quan trng ca Cụng ty m th
trng trong nc khụng ỏp ng c, Cụng ty phi nhp khu t nc ngoi.
Cụng ty c bit quan tõm, xõy dng phng ỏn t khõu chn nh sn xut, nhp
24
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn
:
6.280.688
khẩu đến giao nhận hàng hoá, nên các mặt hàng của Công ty được đánh giá rất cao,
và có uy tín Các mặt hàng của Công ty chủ yếu được nhập từ Trung (than điện
cực…).
Công tác kiểm tra kỹ thuật, nhập kho và quản lý hàng hoá được Công ty rất
quan tâm, ngày càng được nâng cao.
- Thị trường tiêu thụ của Công ty trải rộng trên cả nước, thị trường trong
ngành thương mại cũng rất lớn. Hiện nay, công tác tổ chức kinh doanh, chỉ đạo điều