Chuyên đề thực tập chuyên ngành
• LỜI MỞ ĐẦU
Trong tiến trình hội nhập nền kinh tế toàn cầu, Việt Nam đã và đang phát
triển nền kinh tế thị trường đầy năng động với tốc độ phát triển ngày càng cao
và bền vững. Khi trở thành một thành viên của Tổ chức Thương mại thế giới
WTO, các doanh nghiệp Việt Nam đã có nhiều cơ hội để vươn lên khẳng uy
tín và vị thế của mình trên trường quốc tế. Việt Nam từ một nước nông nghiệp
lạc hậu đã vươn lên trở thành một trong những nước đang phát triển trên thế
giới. Có được thành tựu đó phải kể đến sự đóng góp không nhỏ của lĩnh vực
ngoại thương mà cụ thể là hoạt động xuất khẩu hàng hóa. Đây cũng là một
điểm sáng kinh tế năm 2007, góp phần tăng thu nhập quốc dân và là nhân tố
động lực cho sự tăng trưởng kinh tế đất nước. Tuy nhiên, hoạt động xuất khẩu
luôn phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt và những rủi ro trên trường quốc
tế do phạm vi hoạt động vượt qua biên giới quốc gia. Bởi vậy, kế toán xuất
khẩu và xác định kết quả xuất khẩu không tránh khỏi những bất cập so với
yêu cầu thực tế.
Trải qua hơn 6 năm xây dựng và phát triển, Tổng công ty Thương mại
Hà Nội đã trưởng thành, đứng vững trong nền kinh tế thị trường và hoàn
thành tốt nhiệm vụ do Đảng và Nhà nước giao phó. Tổng công ty còn có vai
trò tiên phong trong việc tìm kiếm thị trường tại một số quốc gia và vùng lãnh
thổ, tạo điều kiện thuận lợi cho nhiều doanh nghiệp khác trong việc mở rộng
thị trường xuất khẩu. Trong những năm qua, Tổng công ty luôn chú trọng
hoàn thiện công tác kế toán đặc biệt là kế toán xuất khẩu hàng hóa một trong
những lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của Tổng công ty.
Nhận thức được tầm quan trọng cũng như đòi hỏi thực tế của việc hoàn
thiện hiệu quả trong công tác xuất khẩu hàng hóa, qua thời gian tìm hiểu thực
tế tại Tổng công ty Thương mại Hà Nội, em đã mạnh dạn chọn đề tài: “ Kế
toán xuất khẩu và xác định kết quả xuất khẩu hàng hóa tại Tổng công ty
Thương mại Hà Nội ”.
SVTH: Nguyễn Thu Hằng Lớp: Kế toán 46C
1
HANOI TRADE CORPORATION
Tên viết tắt :
HTC
Tên giao dịch :
HAPRO
Trụ sở đặt tại : Số 38 - 40 phố Lê Thái Tổ, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội
Điện thoại : 84.4.8267984 (12 lines)
Fax : 84.4.8267983
Email : /
Website :
Ngày 06/4/1992 UBND Thành phố Hà Nội ban hành Quyết định số 672/
QĐ-UB chuyển Ban đại diện phía Nam của Liên hiệp Sản xuất - Dịch vụ và
XNK tiểu thủ công nghiệp Hà Nội thành Chi nhánh Sản xuất - Dịch vụ và Xuất
nhập khẩu tiểu thủ công nghiệp, tên giao dịch là Haprosimex Saigon. Chi nhánh
SX-DV và XNK Tiểu thủ công nghiệp Haprosimex Saigon có con dấu riêng, có
tài khoản tại Ngân hàng.
SVTH: Nguyn Thu Hng Lp: K toỏn 46C
3
Chuyờn thc tp chuyờn ngnh
Haprosimex Saigon có nhiệm vụ tìm kiếm thị trờng, tổ chức thực hiện
XNK ở phía Nam; làm cầu nối của Liên hiệp Sản xuất - Dịch vụ và XNK tiểu
thủ công nghiệp Hà Nội để trao đổi hàng hóa, nhận uỷ thác xuất nhập khẩu
sang Cămpuchia, giới thiệu sản phẩm, phát triển thị trờng để đẩy mạnh xuất
nhập khẩu với nớc ngoài.
Thực hiện chủ trơng của Ban chỉ đạo sắp xếp, cổ phần hóa các doanh
nghiệp Nhà nớc, ngày 02/01/1999, UBND Thành phố ra quyết định số 07/QĐ-
UB sáp nhập Haprosimex Saigon vào Xí nghiệp Phụ tùng xe đạp xe máy Lê
Ngọc Hân thành Công ty Sản xuất - Xuất nhập khẩu Nam Hà Nội, vẫn lấy tên
giao dịch là Haprosimex Saigon.
Haprosimex Saigon là doanh nghiệp nhà nớc có t cách pháp nhân đầy đủ,
Công ty cổ phần Simex.
-
Ngy 22/07/2003 theo quyt nh 4201/Q-UB, UBND TP H Ni
giao 1,22 t ng
(64,5%)
ti
Công ty cổ phần Sứ Bát Tràng.
SVTH: Nguyn Thu Hng Lp: K toỏn 46C
5
Chuyờn thc tp chuyờn ngnh
-
Ngy 23/10/2003 ln th ba UBND TP H Ni giao phn vn Nh
nc
7,2 tỷ đồng(40%)
theo quyt nh s 6359/Q-UB ti
Công ty cổ phần
Thăng Long.
Công ty Haprosimex Saigon giữ cổ phần chi phối tại Công ty cổ phần
Simex và Công ty cổ phần sứ Bát Tràng.
Sau ba lần hợp nhất nói trên Haprosimex Saigon trở thành một trong
những doanh nghiệp có quy mô lớn. Đứng trớc tình hình sự phát triển kinh tế và
hội nhập quốc tế, Haprosimex Saigon cần thiết phải tổ chức lại và xây dựng
ngành thơng mại Thủ đô văn minh, hiện đại.
Tổng công ty Thơng mại Hà Nội
ra đời và chính thức đi vào hoạt động từ ngày 29/9/2004 theo Quyết định phê
duyệt Đề án thành lập Tổng công ty Thơng mại Hà Nội số 129/2004/QĐ-TTg
ngày 14/7/2004 của Thủ tớng Chính phủ và Quyết định số 125/2004/QĐ-UB
ngày 11/8/2004 của UBND Thành phố Hà Nội.
Công ty mẹ - Tổng công ty Thơng mại Hà Nội là doanh nghiệp nhà nớc
có t cách pháp nhân, có con dấu riêng, đợc mở tài khoản tại các Ngân hàng và
1.Tổng tài sản 504.426.040.723 346.955.743.547 157.460.297.166 45,38
-TSLĐ và đầu tư ngắn hạn 375.278.571.267 272.414.372.354 102.864.198.913 37,76
-TSCĐ và đầu tư dài hạn 129.147.469.456 74.541.371.193 54.596.098.253 73,24
2.Nguồn vốn CSH 337.412.952.167 108.583.870.665 228.829.081.502 210,74
3.DT bán hàng thuần
1.168.157.503.931 783.725.531.939
384.431.971.992 49,05
4.LN thuần từ HĐSXKD
4.781.183.964 1.916.722.482
2.864.461.482 146,44
5.Tổng LN trước thuế
5.015.288.055 2.216.500.096
2.798.787.959 126,27
6.Thuế TNDN phải nộp
1.404.280.655 620.620.027
783.660.628 126,27
7.Lợi nhuận sau thuế
3.611.007.400 1.595.880.069
2.015.127.331 126,27
8.Số lượng LĐ (người) 6.150 5.970 180 3
9.Thu nhập BQ 1LĐ/tháng 1.892.000 1.534.000 385.000 25,09
10.Tỉ suất LNST/Tổng TS 0,72% 0,46%
11.Tỉ suất LNST/Vốn CSH 1,07% 1,46%
12.Tỉ suất LNST/DT 0,31% 0,21%
Nhìn chung các chỉ tiêu đều phát triển theo chiều hướng tích cực, trước
hết thể hiện ở tỉ trọng và tốc độ tăng tài sản của Tổng công ty. Do đặc điểm
hoạt động kinh doanh chủ yếu là thương mại và XNK nên việc tăng tài sản
lưu động và đầu tư ngắn hạn có thể cho là hợp lý. Đồng thời, Tổng công ty
cũng đầu tư vào TSCĐ để mở rộng quy mô sản xuất. Điều đó chứng tỏ tình
1.2.1.2. Nhiệm vụ
SVTH: Nguyễn Thu Hằng Lớp: Kế toán 46C
9
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Tham gia với các cơ quan chức năng xây dựng quy hoạch và kế hoạch
phát triển phát triển ngành thương mại theo hướng phát triển kinh tế xã hội
của thành phố cũng như của Chính phủ.
Lập, quản lý, tổ chức triển khai thực hiện các kế hoạch dự án đầu tư xây
dựng phát triển cơ sở hạ tầng thương mại bằng vốn ngân sách nhà nước cấp,
vốn vay, vốn huy động của Tổng công ty.
Trực tiếp tổ chức các hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu và dịch vụ
xuất nhập khẩu tổng hợp các mặt hàng nông, lâm, hải sản, thủ công mỹ nghệ,
khoáng sản, hóa chất..., vật tư, hàng hóa, máy móc, thiết bị, linh kiện, phụ
kiện...., đa ngành phục vụ sản xuất, tiêu dùng và xuất khẩu.
Hợp tác đầu tư liên doanh, liên kết với các đối tác nước ngoài và các
thành phần kinh tế trong nước xây dựng và tổ chức các mạng lưới kinh doanh
như: Các trung tâm thương mại, các siêu thị và hệ thống cửa hàng lớn; tổ
chức quản lý và kinh doanh như một số chợ đầu mối, chợ bán buôn trọng
điểm trên địa bàn thành phố.
Đầu tư, liên doanh liên kết, xây dựng các khu công nghiệp chế biến
thực phẩm và nông sản, các nhà máy, tổ chức thu mua nguyên vật liệu, sản
phẩm hàng hóa để sản xuất, chế biến các mặt hàng, sản phẩm phục vụ cho
nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu nhằm góp phần điều tiết, bình ổn
giá cả thị trường, đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu của thành phố và các tỉnh
trong cả nước.
Tổ chức các hoạt động kinh doanh thương mại và các dịch vụ thương mại,
sản xuất và kinh doanh các mặt hàng thực phẩm, rượu, bia, nước giải khát,
chè uống, dịch vụ ăn uống, nhà hàng, kinh doanh khách sạn du lịch, vận
chuyển hàng hóa, thương mại, kinh doanh xuất khẩu lao động và chuyên gia.
Tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại, quảng cáo, hội trợ triển lãm
thng hiu Hapro Mart.
Dch v: Xut nhp khu, n ung, gii khỏt, du lch l hnh, h tng
k thut khu cụng nghip thc phm, khu ụ th.
Sn xut:
SVTH: Nguyn Thu Hng Lp: K toỏn 46C
11
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
- Các thực phẩm chế biến chất lượng cao từ thịt, thủy hải sản, rau củ
quả, đồ uống có cồn và đồ uống không cồn.
- Các sản phẩm gốm sứ, thủ công mỹ nghệ.
• Đầu tư: Hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp, nhà ở và các dây chuyền
sản xuất, trung tâm thương mại, siêu thị, nhà hàng.
1.2.2.2. Thị trường hoạt động
• Thị trường nội địa:
- Tổng công ty đã có các đại lý bán hàng tại 16 tỉnh thành trong cả
nước. Mạng lưới tiêu thụ nội địa được tổ chức khoa học và rộng khắp
chủ yếu hướng tới các thị trường đô thị như Hà Nội, Hải Phòng,
TP.Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Cần Thơ v.v. Ở các thị trường này, Tổng
công ty tập trung cung cấp các mặt hàng như quần áo, các dịch vụ
làm đẹp, ăn uống, du lịch, khách sạn. Đặc biệt là chuỗi siêu thị mang
thương hiệu Hapro Mart cung cấp các mặt hàng gia dụng và thực
phẩm thiết yếu cho người dân đô thị.
- Sau hơn 1 năm kể từ ngày Tổng công ty chính thức công bố nhận
diện thương hiệu và khai trương chuỗi siêu thị và cửa hàng tiện ích
Hapro Mart, đến nay hệ thống chuỗi đã phát triển gồm 17 siêu thị,
15 cửa hàng tiện ích, 46 cửa hàng chuyên doanh tại Hà Nội và các
tỉnh phía Bắc như Bắc Kạn, Thái Nguyên, Hải Dương, Thái Bình,
Hưng Yên, Ninh Bình, Thanh Hóa. Chuỗi siêu thị, các cửa hàng
tiện ích và hệ thống cửa hàng chuyên doanh Hapro Mart bước đầu
đã có uy tín tạo được sự tin cậy cho người tiêu dùng. Tổng công ty
Tổng công ty Thương mại Hà Nội là một doanh nghiệp nhà nước hoạt
động theo mô hình công ty mẹ - công ty con, đứng đầu là Hội đồng quản trị.
SVTH: Nguyễn Thu Hằng Lớp: Kế toán 46C
13
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Do vậy, bộ máy quản lý của Tổng công ty được tổ chức theo mô hình trực
tuyến chức năng.
SVTH: Nguyễn Thu Hằng Lớp: Kế toán 46C
14
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Sơ đồ 1.1: Tổ chức bộ máy quản lý Tổng công ty Thương mại Hà Nội
Trong đó:
• Đơn vị quản lý gồm: Phòng Tổ chức cán bộ; Văn phòng Tổng công
ty; Phòng Kế toán tài chính; Phòng Kế hoạch và phát triển; Phòng
Đối ngoại; Phòng Quảng cáo, tiếp thị và quản lý thương mại.
• Đơn vị nghiệp vụ gồm: Trung tâm Xuất khẩu nông sản thực phẩm;
Trung tâm Kinh doanh hàng miễn thuế; Trung tâm Kinh doanh hàng
tiêu dùng; Trung tâm Thương mại dịch vụ Bốn mùa; Trung tâm Du
lịch lữ hành Hapro; Trung tâm Nhập khẩu vật tư thiết bị.
• Đơn vị sản xuất gồm: Xí nghiệp Toàn Thắng; Xí nghiệp gốm Chu
Đậu; Xí nghiệp rượu Hapro; Xí nghiệp sắt mỹ nghệ xuất khẩu Bình
Dương; Xí nghiệp dịch vụ kho hàng Dị Sử; Nhà máy mỳ Hapro.
• Công ty trực thuộc gồm: Công ty Bách hóa Hà Nội; Công ty siêu thị
Hà Nội.
• Đại diện phần vốn tại các doanh nghiệp khác.
SVTH: Nguyễn Thu Hằng Lớp: Kế toán 46C
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
TỔNG GIÁM ĐỐC
BAN KIỂM SOÁT
CÁC PHÓ TGĐ
doanh, ghi chép sổ kế toán, báo cáo tài chính và việc chấp hành điều
lệ tổng công ty, Nghị quyết, Quyết định của HĐQT, Quyết định của
chủ tịch HĐQT.
- Ban kiểm soát thực hiện nhiệm vụ do HĐQT giao, báo cáo và chịu
trách nhiệm trước HĐQT.
- Ban kiểm soát gồm Trưởng ban là thành viên HĐQT và một thành
viên khác do HĐQT bổ nhiệm.
- Thành viên ban kiểm soát là những người có sức khỏe, phẩm chất đạo
đức tốt, trung thực, liêm khiết, có ý thức chấp hành pháp luật; có trình
SVTH: Nguyễn Thu Hằng Lớp: Kế toán 46C
16
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
độ về nghiệp vụ kinh tế, tài chính - kế toán, kiểm toán hoặc chuyên
môn nghiệp vụ.
Tổng giám đốc:
- TGĐ do UBND TP Hà Nội bổ nhiệm, phụ trách chung và chịu trách
nhiệm trước Thành ủy, UBND, HĐQT về hoạt động của Tổng công
ty.
- TGĐ là người đại diện theo pháp luật, điều hành hoạt động của Tổng
công ty theo những mục tiêu, kế hoạch, nghị quyết, quyết định của
HĐQT phù hợp với điều lệ của tổng công ty; chịu trách nhiệm trước
HĐQT và pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được
giao.
Các Phó Tổng giám đốc:
- Phó TGĐ do UBND TP Hà Nội bổ nhiệm theo đề nghị của HĐQT
Tổng công ty.
- Phó TGĐ giúp việc cho TGĐ, thay mặt TGĐ điều hành Tổng công
ty theo phân công và ủy quyền được giao; chịu trách nhiệm trước
UBND, HĐQT, TGĐ và trước pháp luật về việc thực hiện các
nhiệm vụ được phân công hoặc ủy quyền.
nhân viên.
Phòng Kế toán - Tài chính:
- Thực hiện chức năng tham mưu cho lãnh đạo thực hiện quản lý các
lĩnh vực tài chính, kế toán, tín dụng, kiểm tra kiểm soát nội bộ, sử
dụng, bảo toàn và phát triển vốn phục vụ tốt nhu cầu SXKD có hiệu
quả tại công ty mẹ.
- Tổ chức hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị thành viên thực hiện chính
sách chế độ tài chính kế toán hiện hành; quản lý việc sử dụng vốn
SVTH: Nguyễn Thu Hằng Lớp: Kế toán 46C
18
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
trong các công ty cổ phần, liên doanh và hình thức đầu tư dài hạn
khác mà Tổng công ty đã đầu tư hoặc góp vốn.
- Tổng hợp, lập và gửi các báo cáo tài chính và các báo cáo khác theo
quy định; quản lý các nguồn vốn đầu tư, cân đối tạo nguồn vốn phục
vụ kế hoạch đầu tư của Tổng công ty; tổ chức việc theo dõi, đánh
giá và phân tích hoạt động tài chính của Tổng công ty.
Phòng Kế hoạch và phát triển:
- Tham mưu cho ban lãnh đạo Tổng công ty xây dựng kế hoạch phát
triển Tổng công ty theo định hướng phát triển kinh tế xã hội của
Đảng và Nhà nước; xây dựng các phương án đầu tư, liên doanh, liên
kết với các đối tác; lập các kế hoạch dài hạn, kế hoạch kinh doanh
hàng năm các ngành nghề kinh doanh của công ty mẹ, các đơn vị
hạch toán phụ thuộc công ty mẹ và các công ty con.
- Xây dựng các phương án phối hợp kinh doanh giữa công ty mẹ và
các công ty con, giữa các công ty con với nhau; theo dõi, đôn đốc và
lập báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch dài hạn, báo cáo định kỳ
phục vụ nhiệm vụ phát triển kinh tế thương mại thủ đô.
Phòng Đối ngoại:
- Chức năng tham mưu cho TGĐ trong việc xúc tiến, quản lý hoạt
toán phát sinh ở đơn vị mình và định kỳ lập báo cáo tài chính để gửi về Phòng
Kế toán tài chính Tổng công ty. Còn ở đơn vị kế toán cấp cơ sở không tổ chức
hạch toán riêng thì Phòng Kế toán Tổng công ty bố trí nhân viên kế toán làm
nhiệm vụ hướng dẫn hạch toán, thu nhận và kiểm tra chứng từ để cuối kỳ kế
toán gửi các chứng từ về Phòng Kế toán Tổng công ty.
Sơ đồ 1.2: Tổ chức bộ máy kế toán Tổng công ty Thương mại Hà Nội
SVTH: Nguyễn Thu Hằng Lớp: Kế toán 46C
20
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
1.4.2. Tổ chức phân công lao động kế toán
Với số lượng 11 người, công tác kế toán tại Phòng Kế toán tài chính
Tổng công ty Thương mại Hà Nội được phân công như sau:
*Về công tác quản lý
- Kế toán trưởng: chịu trách nhiệm chung về tổ chức và điều hành
mọi công việc trong phòng, những công việc chung có tính chất toàn Tổng
công ty. Theo dõi và chỉ đạo trực tiếp bộ phận thanh toán tiền mặt và tiền quỹ,
ngân hàng; xem xét những vấn đề về chế độ kế toán tài chính, báo cáo quyết
toán, xây dựng kế hoạch tài chính; đề xuất ý kiến tham mưu giúp lãnh đạo
Tổng công ty về vấn đề huy động vốn, quản lý tài chính; ký duyệt chứng từ
thanh toán.
- Phó phòng: làm các công việc về báo cáo tài chính theo đúng chế
độ kế toán tài chính, báo cáo quyết toán, xây dựng kế hoạch tài chính. Thực
hiện các công việc được phân công và xử lý các công việc được ủy nhiệm khi
kế toán trưởng đi vắng.
SVTH: Nguyễn Thu Hằng Lớp: Kế toán 46C
KẾ TOÁN TRƯỞNG
Kế toán
ngân hàng
Kế toán
tổng hợp
phản ảnh đầy đủ các sổ liệu hiện có và tình hình luân chuyển của vật tư hàng
hóa. Tính toán trị giá vốn thực tế của vật tư, hàng hóa, công cụ nhập, xuất
kho, trị giá vốn hàng tiêu thụ. Theo dõi các khoản nợ phải trả, lập dự phòng
giảm giá hàng tồn kho.
- Thủ quỹ: lập thủ tục rút, gửi tiền vào tài khoản tiền gửi, tiền vay, thu
chi quỹ tiền mặt; kết hợp với kế toán tiền mặt theo dõi thu chi tạm ứng. Hàng
ngày đối chiếu chứng từ tồn quỹ tiền mặt với kế toán tiền mặt; lưu giữ và
quản lý hồ sơ.
1.5. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Tổng công ty
SVTH: Nguyễn Thu Hằng Lớp: Kế toán 46C
22
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
1.5.1. Chính sách kế toán áp dụng tại Tổng công ty
- Chế độ kế toán áp dụng: Theo chế độ kế toán doanh nghiệp đươc ban
hành tại Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính.
- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12
hàng năm.
- Kỳ kế toán được xác định theo từng quý, mỗi quý Phòng Kế toán tài
chính Tổng công ty tiến hành tổng hợp số liệu để lập báo cáo theo quy định
của Bộ Tài chính.
- Đợn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán theo đồng Việt Nam, tỉ giá qui đổi
ngoại tệ theo tỉ giá của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam tại các thời điểm.
- Hình thức kế toán áp dụng: Kế toán trên máy vi tính theo hình thức
Nhật ký chung.
- Phương pháp tính thuế GTGT: Tổng công ty Thương mại Hà Nội sử
dụng phương pháp khấu trừ để tính thuế GTGT.
- Phương pháp kế toán HTK: Hạch toán HTK theo phương pháp kê
khai thường xuyên.
- Phương pháp tính giá HTK: Xác định giá trị HTK cuối kỳ theo
3 Biên bản kiểm nghiệm công cụ, hàng hoá
4 Biên bản thừa thiếu tổn thất hàng hóa
5 Biên bản kiểm kê công cụ, hàng hoá
6 Bảng kê mua hàng v.v
Tiền tệ
1 Phiếu thu tiền mặt
2 Phiếu chi tiền mặt
3 Giấy đề nghị tạm ứng
4 Giấy thanh toán tiền tạm ứng
5 Giấy đề nghị thanh toán
6 Biên lai thu tiền
7 Giấy báo Nợ, báo Có
8 Bảng kiểm kê quỹ
Tài sản cố định
1 Biên bản giao nhận TSCĐ
2 Biên bản thanh lý TSCĐ
3 Biên bản bàn giao TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành
4 Biên bản đánh giá lại TSCĐ
5 Biên bản kiểm kê TSCĐ
SVTH: Nguyễn Thu Hằng Lớp: Kế toán 46C
24
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
6 Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
Bán hàng
1 Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi
2 Đơn đặt hàng của người mua
3 Hợp đồng kinh tế
4 Biên bản thanh lý hợp đồng kinh tế
5 Biên bản giao nhận hàng hóa
Các chứng từ khác