Thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tại công ty cổ phần Thương mại kỹ thuật Tin học FSCD - Pdf 90

LỜI MỞ ĐẦU
Sau khi Việt Nam gia nhập WTO, nền kinh tế nước ta đã có những
chuyển biến to lớn. Điều đó mở ra nhiều cơ hội, đồng thời cũng tạo ra những
thách thức lớn đối với các doanh nghiệp đó là sự cạnh tranh. Đối với các
doanh nghiệp Thương mại là cầu nối trực tiếp giữa nhà sản xuất với người tiêu
dùng, trước những khó khăn đó thì mỗi doanh nghiệp cần phải vươn lên nắm thế
chủ động trên thị trường, để có thể bán được nhiều hàng hoá nhất và đem lại lợi
nhuận cao nhất cho doanh nghiệp của mình. Để đạt được điều đó đòi hỏi các
doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, tiết kiệm chi
phí, hạ giá thành, đổi mới phương thức phục vụ, thực hiện nghiêm túc chế độ
hạch toán kinh tế và cải tiến bộ máy kinh doanh cho phù hợp với sự phát triển
kinh tế và mở rộng quy mô kinh doanh của doanh nghiệp.
Lưu chuyển hàng hoá trong kinh doanh thương mại bao gồm ba giai
đoạn: mua hàng, dự trữ và tiêu thụ thì khâu tiêu thụ là khâu cuối cùng và cũng
là khâu quan trọng bậc nhất quyết định đến sự sống còn và phát triển của
doanh nghiệp. Một vấn đề cần quan tâm để việc tổ chức tiêu thụ hàng hoá
được tốt là kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng. Đây là phần hành
kế toán chủ yếu và giữ vai trò rất quan trọng trong công tác kế toán của doanh
nghiệp. Bán hàng giúp cho doanh nghiệp thu hồi vốn nhanh, trang trải được
các chi phí, kịp thời tổ chức được các quá trình kinh doanh tiếp theo, từ đó
giúp cho doanh nghiệp phân tích, đánh giá, lựa chọn các phương án kinh
doanh, đầu tư có hiệu quả và tối đa hóa lợi nhuận.
Nhận thức được tầm quan trọng của kế toán bán hàng và tiêu thụ hàng
hoá, đồng thời để đưa kiến thức vào thực tế, nâng cao trình độ hiểu biết bản
thân, qua quá trình thực tập ban đầu gần một tháng tại CÔNG TY CỔ PHẦN
THƯƠNG MẠI KỸ THUẬT TIN HỌC FSCD, được sự hướng dẫn tận tình
1
của cô giáo hướng dẫn PGS.TS NGUYỄN MINH PHƯƠNG và các anh chị
phòng kế toán tại công ty em đã hoàn thành báo cáo tổng hợp thực tập.
Nội dung của báo cáo tổng hợp bao gồm ba phần chính:
Chương 1: Tổng quan về công ty cổ phần thương mại kỹ thuật tin học FSCD.

2. Chức năng, nhiệm vụ và đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh tại
công ty FSCD.
2.1. Chức năng:
Công ty hoạt động trong các lĩnh vực như: Chuyển giao công nghệ và
cung cấp các dịch vụ tư vấn, trang thiết bị về công nghệ thông tin, truyền
thông và một số ngành nghề khác trong các lĩnh vực du lịch và kinh tế…vv
2.2. Nhiệm vụ:
Công ty Cổ phần FSCD là doanh nghiệp thương mại hạch toán độc lập
- Công ty có điều lệ và tổ chức hoạt động, có bộ máy quản lý và điều
hành.
- Công ty có con dấu và mở tài khoản tại Ngân hàng Thương mại cổ
phần Quân đội- Chi nhánh Thanh Xuân- Hà Nội.
- Chủ động xây dựng phương án kinh doanh và hoạt động kinh doanh, sử
dụng lao động hợp lý.
- Chịu trách nhiệm tuyển dụng lao động cũng như sa thải lao động. Đóng
BHXH theo đúng quy định Nhà nước.
- Công ty chấp hành chính sách chế độ và pháp luật của Nhà nước, thực
hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với nhà nước và khách hàng.
2.3. Đặc điểm hoạt động kinh doanh:
Công ty FSCD chuyên kinh doanh các mặt hàng :
1. Sản xuất và mua bán các thiết bị điện, điện tử, tin học, viễn thông, tự
động hóa, thiết bị văn phòng.*
4
2. Sản xuất và mua bán, chế biến nông, lâm, thủy, hải sản, lương thực,
thực phẩm.
3. Sản xuất và mua bán hàng thủ công mỹ nghệ, đồ gỗ,sản phẩm trang trí
nội ngoại thất, hàng may sẵn, giầy dép, túi sách.
4. Mua bán,lắp đặt, bảo dưỡng, bảo trì, cho thuê máy móc, thiết bị phụ
tùng của các ngành công nghệ mới trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, điện,
điện tử, viễn thông, xây dựng, giao thông, điều khiển.

quốc tế trực thuộc Bộ Bưu chính viễn thông; Nhà máy đường Sơn
Dương- Tuyên Quang…vv
- Khối công ty liên doanh: Công ty liên doanh thép Việt Nhật; Công ty
liên doanh may Bắc Giang- Hàn Quốc; Công ty liên doanh YAMAHA-
Nhật Bản…vv
6
- Khối công ty cổ phần và tư nhân: Công ty đầu tư và phát triển kỹ thuật
truyền hình Việt Nam (VTC ); Tổng công ty đầu tư xây dựng và kinh
doanh nhà Quảng Ninh; Công ty thép Bắc Việt…vv
II. TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
THƯƠNG MẠI KỸ THUẬT TIN HỌC FSCD
1. Đặc điểm bộ máy quản lý:
Công ty Công ty Cổ phần Thương mại kỹ thuật tin học FSCD là một
công ty có tư cách pháp nhân và tổ chức hạch toán độc lập, công ty chịu hoàn
toàn trước pháp luật về các hoạt động của mình trong khuôn khổ nguồn vốn
kinh doanh. Chính vì vậy, công ty cần tổ chức bộ máy quản lý thích hợp, tập
trung, nhằm thực hiện tốt các nhiệm vụ đặt ra.
1.1. Cơ cấu quản lý:
1.1.1. Hội đồng quản trị:
Là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết
định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty, trừ những vấn
đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông
- Quyết định chiến lược phát triển của công ty.
- Kiến nghị loại cổ phần và tổng số cổ phần được quyền chào bán của
từng loại
- Quyết định chào bán cổ phần mới trong phạm vi số cổ phần được
quyền chào bán của từng loại, quyết định huy động thêm vốn theo hình
thức khác.
- Quyết định phương án đầu tư.
- Bổ nhiệm, miễn nhiệm cách chức Giám đốc và cán bộ quản lý quan

ty, trừ các chức danh do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách
chức.
- Quyết định lương và phụ cấp (nếu có) đối với người lao động trong
Công ty, kể cả cán bộ quản lý thuộc thẩm quyền của Giám đốc.
- Ban Giám đốc Công ty có trách nhiệm tuân thủ các quy định pháp luật
về lao động trong việc sử dụng lao động của Công ty. Ban Giám đốc
có quyền đề ra nội quy Công ty và các nhân viên trong Công ty phải
tuân thủ theo nội dung Công ty. Nội quy này phải được sự phê chuẩn
của Hội đồng quản trị Công ty trước khi ban hành.
1.2 . Các phòng ban chức năng:
- Phòng tổ chức- Hành chính: Quản lý toàn bộ vấn đề nhân sự, văn thư
của Công ty như: Chấm công, lưu trữ tài liệu, xếp lịch tiếp khách cho
Giám đốc, theo dõi việc thực hiện nội quy, quy chế của nhân viên Công
ty.
- Phòng kế toán tài chính: Quản lý tài chính và sổ sách của Công ty, chịu
trách nhiệm trực tiếp trước Giám đốc trong công việc kiểm tra công nợ,
xuất hàng, theo dõi các khách hàng tiềm năng. Lập kế hoạch tài chính
cho Công ty, thống kê số liệu: Doanh thu, chi phí, đầu tư…Ghi chép sổ
sách đảm bảo thông tin kịp thời chính xác và hiệu quả.
- Hệ thống kho: Bảo quản và giữ hàng. Xuất và nhập hàng khi có phiếu
xuất kho của kế toán. Liên tục kiểm tra kho hàng để kịp thời sửa chữa,
tránh thất thoát như hỏng hàng hóa. Báo cáo hàng tồn và so sánh số
hàng tồn kho thực tế hàng ngày để kịp thời phát hiện ra sai sót hoặc tổn
thất (nếu có). Hàng hóa trong kho phải để gọn gàng, bảo đảm an toàn
phòng chống cháy nổ và dễ dàng lấy khi cần.
9
- Phòng kinh doanh: Thực hiện việc bán hàng, tìm kiếm khách hàng,mở
rộng thị trường, thúc đẩy việc tiêu thụ hàng hóa. Phòng kinh doanh có
vai trò cực kỳ quan trọng, đây là phòng chủ chốt liên quan đến sự tồn
tại và phát triển của công ty.

BẢNG KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NĂM 2007- 2008
Đơn vị: Nghìn đồng
Phòng
kế
toán
tài
chính
Giám đốc
Phó Giám đốc kinh
doanh
Hệ
thống
kho
hàng
Phòng
kinh
doanh
Phòng
kỹ
thuật
Phòng
kế
hoạch
Phòng
Maket
ting
11
Phòng
tổ
chức

Qua bảng hoạt động kết quả kinh doanh ta thấy tổng doanh thu của
Công ty từ 31.507.120 nghìn đồng của năm 2007 lên 42.845.448 nghìn đồng
của năm 2008. Nhìn tổng quát có thể nói rằng, Công ty đang phát triển tốt và
ngày càng phát triển. Nhưng đi sâu xem xét và tìm hiêu thì ta thấy rằng, lợi
nhuận từ hoạt động kinh doanh giảm từ 45.535 nghìn đồng xuống còn 23.378
nghìn đồng, chủ yếu là do giá vốn hàng bán tăng nhanh hơn doanh thu. Về chi
phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp, đây là một yếu tố của việc mở
rộng quy mô kinh doanh và phạm vi hoạt động. Tuy nhiên, chi phí bán hàng
và chi phí quản lý doanh nghiệp tăng khá nhanh lại ảnh hưởng trực tiếp đến
12
lợi nhuận của Công ty, vì thế Công ty FSCD cần phải có biện pháp thích hợp
để quản lý chặt chẽ các loại chi phí này.
Lợi nhuận hoạt động tài chính của Công ty chiếm tỷ trọng khá lớn
trong tổng lợi nhuận Công ty, chủ yếu là lãi từ bán hàng trả chậm, hoạt động
đầu tư tài chính dài hạn và cho thuê tài sản. Trong năm 2008 khoản này cũng
giảm đáng kể, từ 41.289 nghìn đồng của năm 2007 đã giảm xuống còn 22.356
nghìn đồng vào năm 2008. Do những nguyên nhân trên mà lợi nhuận sau thuế
cũng giảm từ 59.041 nghìn đồng của năm 2007 xuống còn 31.100 nghìn đồng
vào năm 2008.
Để xem xét hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty ta có thể xem
xét chỉ tiêu sau:
Tổng lợi nhuận
* Chỉ tiêu:
Tổng chi phí ( Giá vốn và chi phí)
Năm 2007: 86.825
* Chỉ tiêu= = 0,00276
29.601.297+ 152.332+ 1.707.954
Năm 2008:
45.735
* Chỉ tiêu= = 0,00107


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status