Thực trạng kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá tại Công ty cổ phần Thương mại và dịch vụ du lịch Cẩm Phả - Pdf 14

PHẦN MỞ ĐẦU
Quá trình chuyển đổi nền kinh tế nước ta theo cơ chế thị trường đã
đặt nhiều doanh nghiệp trước cả cơ hội và thách thức. Hoặc tự lực vững
bước đi lên, hoặc bị đào thải ra khỏi thị trường đầy cạnh tranh. Cổ phẩn
hoá là một trong những biện pháp mà nhiều doanh nghiệp nhà nước hiện
nay đang lựa chọn và cũng được nhà nước ta đang tập trung thực hiện.
Là một sinh viên mới ra trường, kiến thức thực tế chưa
nhiều, em thực sự mong muốn có thể sử dụng các kiến thức đã được học
của mình vào áp dụng trọng thực tế, cụ thể ở đây là thông qua phòng kế
toán của công ty, đánh giá tình hình kinh doanh của công ty sau khi tiến
hành cổ phần hoá.
Được sự hường dẫn giúp đỡ và chỉ bảo tận tình của giảng
viên: Thạc sỹ Trần Văn Thuận cùng các cô trong phòng kế toán của Công
ty Cổ phần Thương mại và DVDL Cẩm Phả, em đã có một số kiến thức
nhất định để hoàn thành báo cáo thực tập tổng hợp. Do thời gian thực tâp
chưa nhiều nên báo cáo thực tập tổng hợp của em chưa thực sự sinh động
và chưa nghiên cứu hết được mọi vấn đề liên quan đến công việc trong
phòng kế toán. Em rất mong nhận được sự hướng dấn, chỉ bảo tận tình
của Thầy giáo Trần Văn Thuận để báo cáo của em ngày càng hoàn
thiện hơn.
1
Phần 1: Những đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của Công ty Cổ
phần Thương mại và DVDL Cẩm Phả
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Tiền thân của Công ty Cổ phần Thương mại và DVDL Cẩm Phả là
Công ty Thương mại và Dịch vụ du lịch Cẩm Phả, được thành lập vào
ngày 1/8/1991 theo quyết định số 158/QĐ-UB do Uỷ ban nhân dân Tỉnh
Quảng Ninh cấp.Ngày 5/12/2003, Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh đã
ra quyết định số 4418/QĐ-UB, phê duyệt phương án cổ phần hóa và đổi
tên công ty Thương mại và DVDL Cẩm Phả thành Công ty Cổ phần
Thương mại và DVDL Cẩm Phả.

kinh doanh, hàng tháng hách toán báo sổ, còn lại các cửa hàng trực thuộc
phòng kế toán công ty, giao hàng tính giá.
Mặc dù cơ sở vật chất ban đầu của công ty còn gặp nhiều thiếu
thốn, khó khăn, tuy nhiên với tinh thần năng động sáng tạo của tập thể
lãnh đạo công ty cùng với sự cố gắng của đội ngũ cán bộ công nhân viên,
trong thời gian qua, công ty đã từng bước khắc phục những khó khăn,
ngày càng khẳng định vị thế của mình trên địa bàn thị xã Cẩm Phả nói
chung và tỉnh Quảng Ninh nói riêng.
3
- Tên đơn công ty: Công ty cổ phần Thương mại và dịch vụ du lịch
Cẩm Phả.
- Trụ sở giao dịch:Đường Tô Hiệu, phường Cẩm Trung, thị xã Cẩm
Phả tỉnh Quảng Ninh
- Số đăng ký kinh doanh: 2203000198
- Mã số thuế: 5700475720
- Hình thức tổ chức doanh nghiệp: Doanh nghiệp cổ phần hoá
- Số tài khoản tại NH Công thương- chi nhánh tại Cẩm Phả:
102010000223911
1.2 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của công
ty.
Công ty Cổ phần thương mại và DVDL là một doanh nghiệp
thương mại thuần tuý, chủ yếu bao gồm hoạt động mua và bán hàng hoá
chứ không phải là hoạt động sản xuất kinh doanh. Chính vì vậy, công
việc kinh doanh chủ yếu của công ty là quá trình mua bán hàng hoá và
tiêu thụ sản phẩm.
Công ty Cổ phần thương mại và DVDL Cẩm Phả là một công ty
nhà nước đã được cổ phần hoá, theo đúng xu thế mà Đảng và Nhà nước
ta đã đề ra, nhằm tăng khả năng cạnh tranh cho các doanh nghiệp nhà
nước, đưa doanh nghiệp nhà nước hoạt động đúng với các quy luật của
nền kinh tế thị trường. Là một công ty kinh doanh đa dạng, với nhiều mặt

5
- Bán lẻ là hình thức bán hàng với số lượng nhỏ, lẻ của khách hàng,
phục vụ cho đông đảo người tiêu dùng. Bởi vì công ty kinh doanh cả các
mặt hàng lương thực, thực phẩm lên đây cũng là hình thức bán hàng được
công ty áp dụng. Tuy nhiên các cửa hàng không chỉ áp dụng mỗi một
hình thức bán lẻ mà nếu có khách hàng yêu cầu thì sẽ áp dụng cả hình
thức bán buôn. Tại đây, người tiêu dùng có thể trực tiếp tham quan, tìm
hiểu và đặt vấn đề mua bán trực tiếp với nhân viên bán hàng. Nếu người
tiêu dùng mua ngay thì nhân viên bán hàng sẽ viết hoá đơn bán hàng và
thu tiền. Trong trường hợp cửa hàng được phân cấp quản lý, tự chủ trong
kinh doanh thì sẽ vào sổ chi tiết bán hàng, ghi nợ Tk 111, ghi có Tk 511.
Nếu khách hàng chưa trả tiền thì ghi nợ Tk 131, ghi có Tk 511. Trong
trường hợp cửa hàng hạch toán phụ thuộc thì các cửa hàng sẽ lập báo cáo
bán hàng và Bảng kê hoá đơn chứng từ bán hàng và dịch vụ bán ra, cuối
tháng gửi về phòng kế toán của công ty để xác định doanh thu.
Sau khi đã bán hàng và bên mua chấp nhận thanh toán. Công ty có
thể nhận tiền hàng bằng nhiều phương thức khác nhau tuỳ theo thoả thuận
giữa hai bên và lựa chọn phương thức thanh toán phù hợp, thuận tiện cho
cả hai bên. Hiện nay, công ty đang áp dụng các hình thức thanh toán chủ
yếu sau: Thanh toán bằng tiền mặt, thanh toán qua tiền gửi tại NH, thanh
toán bù trừ...
Hiện nay, hầu hết khách hàng đến mua hàng đều tự lo phương tiện
vận chuyển. Việc giao hàng được diễn ra trực tiếp tại kho. Tuy nhiên, nếu
khách hàng có nhu cầu thuê phương tiện vận chuyển thì công ty sẽ đáp
ứng kịp thời và chi phí vận chuyển sẽ được hạch toán vào chi phí bán
hàng.
1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty
6
Cơ cấu tổ chức của công ty là theo mô hình trực tuyến chức năng.
Đây là mô hình trong đó đại hội đồng cổ đông là bộ phận có quyền lực

công ty trực tiếp bầu ra, có nhiệm vụ sau:
+ Quản lý và quyết định kế hoạch, dự án của công ty
+ Quản lý và quyết định về tổ chức bộ máy điều hành cán bộ
công ty
+ Quyết định công tác tài chính của công ty
+ Kiểm soát các hợp đồng kinh tế, đường lối và phương
hướng trong kinh doanh, xây dựng các định mức chi phí cho phù hợp với
tình hình tài chính công ty theo tình hình cụ thể
+ Đề ra các mục tiêu trong kinh doanh, các chính sách
thưởng năng suất cho công việc, các hình thức hỗ trợ cho khách hàng, các
chi phí phục vụ cho kinh doanh.
+ Triển khai mở rộng hay thu hẹp quy mô kinh doanh đối
với từng mặt hàng cụ thể
8
+ Có trách nhiệm báo cáo kết quả kinh doanh hàng tháng cho Hội
đồng quản trị. Chịu trách nhiệm trước hội đồng cổ đông về tình hình hoạt
động kinh doanh của công ty
- Chức vụ phó giám đốc do ông Nguyễn Quang Hảo phụ trách, có
nhiệm vụ sau
+ Thay mặt giám đốc, điều hành công ty khi giám đốc đi
vắng
+ Giám sát việc thực hiện nội quy, quy chế, theo dõi kiểm tra
việc thực hiên, phân công công việc
+ Chịu trách nhiệm về tổ chức hành chính, phục vụ cho hoạt
động kinh doanh của công ty
+ Chịu trách nhiệm về công tác lao động, công tác lương,
thưởng của công ty. Quản lý công tác sửa chữa, duy tu tài sản, kiến trúc
của công ty.
- Phòng tổ chức hành chính: Là phòng tham mưu cho giám đốc về
quản lý hành chính, quản trị( tổ chức bộ máy hành quản trị và lao động

Sơ đồ 2: Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần Thương
mại và DVDL Cẩm Phả:
10
Qua sơ đồ trên, ta có thể nhận thấy mô hình tổ chức bộ máy kế toán
của công ty là theo hình thức tập trung, trong đó kế toán trưởng là người
điều hành mọi công việc trong phòng kế toán và chịu trách nhiệm chính
trước giám đốc của công ty. Các nhân viên khác trong phòng đều làm
việc dưới sự chỉ đạo trực tiếp của kế toán trưởng.
1.41 Chức năng của các phần hành kế toán
a, Kế toán trưởng:
- Là người đứng đầu phòng kế toán, chỉ đạo trực tiếp mọi công việc
liên quan đến phòng kế toán của công ty. Kế toán trưởng chịu trách
nhiệm trước ban giám đốc về các nghiệp vụ kế toán
- Theo dõi việc quản lý và sử dụng công cụ dụng cụ, tài sản cố
định, tình hình tăng giảm tài sản cố định
- Theo dõi công tác tài chính của các đơn vị trực thuộc.
- Lập kế toán tổng hợp, lập báo cáo kế toán tài chính, bảng cân đối
kế toán..
b, Kế toán phó kiêm kế toán bán hàng
Tập hợp doanh thu, cân đối tiền hàng, kê khai thuế, theo dõi công
nợ phải thu của khách hàng
- Thay mặt kế toán trưởng giải quyết công việc khi kế toán trưởng
đi vắng
KẾ TOÁN PHÓ KIÊM
KẾ TOÁN BÁN HÀNG
VÀ KÊ KHAI THUẾ
KẾ TOÁN KHO VÀ
CÔNG CỤ DỤNG CỤ
KẾ TOÁN VỐN
BẰNG TIỀN

- Hình thức sổ kế toán áp dụng: Nhật ký chứng từ
- Kế toán hàng tồn kho: theo phương pháp kê khai thường xuyên.-
Phương pháp xác định hàng tồn kho cuối kỳ: theo phương pháp nhập
trước xuất trước.
- Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng: theo phương pháp khấu
trừ.
- Kỳ lập báo cáo tài chính: cho 6 tháng và hết năm
- Tỷ giá sử dụng trong quy đổi ngoại tệ với công ty xuất nhập
khẩu: không có.
1.52.Các loại chứng từ kế toán áp dụng tại công ty:
- Chứng từ lao động tiền lương: Bảng chấm công, bảng thanh toán
tiền lương, bảng thanh toán tiền thưởng, bảng thanh toán tiền làm thêm
giờ, bảng trích nộp các khoản theo lương
- Chứng từ bán hàng: Hoá đơn giá trị gia tăng( mẫu số 01 GTKT –
3 LL), Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi; hoá đơn bán hàng thông
thường
- Chứng từ tiền tệ: Phiếu thu, phiếu chi, biên lai thu tiền, giấy đề
nghị tiền tạm ứng, giấy thanh toán tiền tạm ứng.
- Chứng từ tài sản cố định: Biên bản giao nhận tài sản cố định, biên
bản thanh lý tài sản cố định, biên bản kiểm kê tài sản cố định, bảng tính
và phân bổ khấu hao tài sản cố định
- Chứng từ hàng tồn kho: Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, phiếu
xuất kho hàng gửi bán đại lý, hợp đồng mua bán hàng hoá, biên bản giao
nhận
1.53 Hệ thống tài khoản kế toán
13
Công ty đang áp dụng hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp do
Bộ Tài chính phát hành theo quyết định số 15/2006/QĐ – BTC ngày
20/03/2006. Căn cứ vào đặc điểm kinh doanh của công ty, sau khi đã xác
định số lượng các tài khoản kế toán được áp dụng tại đơn vị, kế toán

“ Số tiền phát sinh”. Phần Nhật ký dùng để phản ánh các nghiệp vụ kinh
tế phát sinh theo trình tự thời gian
Phần Sổ cái: Có nhiều cột, mỗi tài khoản được ghi 2 cột: cột nợ và
cột có. Số lượng cột nhiều hay ít phụ thuộc vào số lượng tài khoản kế
15
Chứng từ kế toán
Bảng tổng
hợp kế toán
chứng từ
cùng loại
NHẬT KÝ SỔ CÁI
Sổ thẻ kế
toán chi tiết
Bảng tổng
hợp chi tiết
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Sổ quỹ
toán sử dụng trong đơn vị. Phần sổ cái dùng để phản ánh các nghiệp vụ
kinh tế phát sinh theo nội dung kinh tế.
* Quy trình ghi sổ
- Hàng ngày, kế toán căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng
tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại, xác định tài khoản ghi nợ, tài khoản
ghi có để ghi vào sổ Nhật ký- Sổ cái. Số liệu của mỗi chứng từ( hoặc của
Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại) được ghi trên một dòng ở cả
hai phần Nhật ký và Sổ cái. Trước hết ghi vào phần nhật ký ở các cột”
Ngày tháng ghi sổ”, cột “ số hiệu” và cột” Ngày tháng” của chứng từ, cột
“Diễn giải” nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh và căn cứ vào số tiền ghi
trên chứng từ để ghi vào cột “số tiền phát sinh”. Sau đó ghi sổ tiền của
nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào cột ghi nợ, cột ghi có của các tài khoản
liên quan trong phần sổ Cái, cụ thể:

Tổng dư nợ các tài khoản bằng tổng dư có các tài khoản
- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết cũng phải được khóa sổ để cộng số
phát sinh Nợ, số phát sinh Có và tính ra số dư cuối tháng của từng đối
tượng. Căn cứ vào số liệu khoá sổ đó lập” Bảng tổng hợp chi tiết” cho
từng tài khoản.. Số liệu trên “Bảng tổng hợp chi tiết” được đối chiếu với
số phát sinh Nợ, số phát sinh Có và số dư cuối tháng của từng tài khoản
trên sổ Nhật ký - Sổ cái.
- Số liệu trên Nhật ký - Sổ cái và trên Bảng tổng hợp chi tiết sau
khi khoá sổ được kiểm tra, đối chiếu , khi nào đúng sẽ được sử dụng để
lập Báo cáo tài chính
17
- Hàng tháng, công ty lập báo cáo tài chính để nộp cho các cơ quan
quản lý như: Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Quảng Ninh, cục thuế, cục thống
kê, ngân hàng công thương và lưu nội bộ
- Cụ thể:
+ Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán( cụ thể ở đây là các
hóa đơn bán hàng), nhân viên bán hàng lập báo cáo bán hàng của từng
của hàng, đến cuối tháng thì lập bảng kê hóa đơn chứng từ bán hàng hóa,
dịch vụ bán ra của từng tháng cụ thể
+ Vào cuối tháng, các cửa hàng chuyển các báo cáo này về phòng
kế toán của công ty, lên Nhật ký sổ cái các tài khoản phản ánh doanh thu,
chi phí. Từng tháng, căn cứ vào nhật ký của các tài khoản này, kế toán lên
doanh thu của từng tháng và báo cáo lại cho kế toán trưởng. Kế toán
trưởng có trách nhiệm trình lên ban lãnh đạo công ty phê duyệt
+ Cuối niên độ kế toán, căn cứ vào các hóa đơn chứng từ và nhật
ký sổ cái các tài khoản, Kế toán tổng hợp lên báo cáo tài chính trình lên
các cấp lãnh đạo và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền
1.55 Tổ chức vận dụng báo cáo kế toán
+ Bảng cân đối kế toán
+ Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh

(1) (2)
(1) Xuất kho bán thành phẩm giao cho khách hàng, phản ánh vốn
của thành thành phẩm xuất bán
19
(2) Kết chuyển giá vốn hàng bán của các sản phẩm, hàng hoá dịch
vụ đã tiêu thụ vào bên nợ của Tk911
+ Trường hợp bán hàng theo phương thức gửi bán: là hình thức bán
mà công ty sẽ xuất hàng giao cho bên nhận đại lý ký gửi để bán. Bên đại
lý sẽ được hưởng thù lao dưới hình thức hoa hồng hoặc chênh lệch giá.
Theo phương thức này, đình kỳ công ty gửi hàng cho khách hàng trên cơ
sở của thoả thuận trong hợp đồng mua bán hàng gữa hai bên và giao hàng
tại địa điểm đã quy ước trong hợp đồng. Khi xuất kho gửi đi bán thì hàng
hoá vẫn được coi là thuộc quyền sở hữa của doanh nghiệp, chỉ khi nào
khách hàng đã trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán thi khi ấy hàng hoá mới
được chuyển quyền sở hữa và ghi nhận doanh thu bán hàng.
Trình tự hạch toán:
Tk 155 Tk 157 Tk 632
(1) (3)
Tk 331 Tk 155,156
(2) (4)
(1) Xuất kho thành phẩm, hàng hóa gửi đi bán
(2) Trường hợp doanh nghiệp thương mại mua hàng gửi đi bán
ngay không nhập kho
(3) Kết chuyển trị giá vốn số hàng đã bán
(4) Hàng gửi đi không được chấp nhận
2.2 Kế toán tiêu thụ hàng hoá tại công ty
20
2.21 Kế toán giá vốn hàng hoá tiêu thụ
2.211 Khái quát chung
- Khái niệm:

Ngày 01 tháng 11 năm 2007
Họ tên người mua hàng: Mã số đơn vị: 21500005
Đơn vị mua hàng: CTCP Thương mại &ĐVL Cẩm Phả
Mã số thuế: 5700475720 Phương tiện v/c: 14L-6584
Địa chỉ: Phường Cẩm Trung - Cẩm Phả - Quảng Ninh
Hình thức thanh toán: Chuyển khoản Số tài khoản: 102010000223911
Số TT Tên hàng hoá,
DV
Mã số Đơn vị
tính
Số
lượng
Đơn gía Thành tiền
A B C D 1 2 3=1×2
1 DIESEL
0.25%S
060204 Lít 4375 7468 32.672.50
0
Ghi chú: 25.5
0
C D15/VCF:
0.8456/0.9912/0.8445
L15 4337
Hao hụt trừ trên hợp đồng
Cộng thành tiền: 32.672.500
Thuế GTGT(Thuế suất GTGT 10%) 3.267.250
Phí xăng dầu: 1.312.500
Tổng cộng tiền thanh toán 37.252.250
(Số tiền bằng chữ: Ba mươi bảy triệu hai trăm năm mươi hai nghìn hai trăm năm mươi
đồng)

(1) Thành phẩm sản xuất ra tiêu thụ ngay, không qua nhập kho
(2) Hàng gửi bán
23
(3) Thành phẩm gửi bán được xác định là tiêu thụ
(4) Xuất kho thành phẩm hang hóa để bán
(5) Thành phẩm hang hoá đã bán bị trả lại phải nhập kho
(6) Cuối kỳ kết chuyển giá vốn hàng bán của thành phẩm hàng hoá,
dịch vụ đã tiêu thụ
2.212 Kế toán giá vốn hàng bán áp dụng tại công ty
Khi khách hàng đến mua hàng hoặc bộ phận tiêu thụ hàng màng
hàng đi bán, sau khi đã làm các thủ tục cần thiết, kế toán viết hoá đơn bán
hàng ( GTGT). Sau đó, kế toán viết phiếu xuất kho để giao cho khách
hàng. Phiếu xuất kho gồm hai liên:
+ Liên 1: Lưu tại gốc
+ Liên 2: Giao cho khách hàng hoặc nhân viên bộ phận bán hàng
đem xuống kho để lĩnh. Thủ kho sau khi nhận phiếu xuất kho sẽ kiểm tra
tính hợp lệ của phiếu, sau đó tiến hánh xuất kho giao cho khách hàng.
Hàng ngày kế toán tiến hành ghi chép số hàng hoá thực xuất, thực
nhập vào thẻ kho. Thẻ kho được mở cho từng loại thành phẩm, hàng hoá.
Thẻ này do kế toán lập sau đó giao cho thủ kho ghi chép hàng ngày. Cuối
tháng, thủ kho tính ra số tồn kho và gửi lên cho bộ phận kế toán kèm
theo các chứng từ đã được sắp xếp phân loại.
Vì công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai
thường xuyên và tính gía trị vật tư hàng hoá theo phương pháp giá thực tế
đích danh nên khi nhận được các chứng từ nhập xuất thành phẩm, hàng
hoá từ thẻ kho, kế toán trưởng thực hiện kiểm tra lại và ký tên vào thẻ
kho
Bảng 2:Nhật ký sổ cái Tk 632 – Giá vốn hàng bán
Tháng 02 năm 2008
24

Trích đoạn Kết chuyển doanh thu thuần về bán hàng trong kỳ Các khoản giảm gía đã chấp nhậ n Kết chuyển toàn bộ số giảm gía hàng cho người mua hàng bán sang bên nợ TK 511 hoặc TK Kết chuyển chi phí bán hàng trong kỳ vào bên nợ TK 911( Xác định kết Kế toán xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá tại công ty
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status