Kế toán tiêu thụ & xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá tại Công ty Cổ phần thương mại Lạng Sơn - Pdf 16

MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ ........................................................................ 3
1
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
- Sản xuất kinh doanh : SXKD
- Tài sản cố định : TSCĐ
- Tài sản cố định hữu hình : TSCĐ HH
- Tài sản cố định vô hình : TSCĐ VH
- Giá trị gia tăng : GTGT
- Thuế giá trị gia tăng : Thuế GTGT
- Thuế xuất nhập khẩu : Thuế XNK
- Tài khoản : TK
- Tiền gửi ngân hàng : TGNH
- Doanh nghiệp : DN
- Xây dựng : XD
- Công cụ dụng cụ : CCDC
- Công ty cổ phần thương mại Lạng Sơn : CTCPTMLS
- Hoạt động sản xuất kinh doanh : HĐSXKD
- Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh : PT HĐSXKD
- Nguồn vốn kinh doanh : NVKD
- Xây dựng cơ bản : XDCB
- Cán bộ công nhân viên : CBCNV
- Bảo hiểm xã hội : BHXH
- Bảo hiểm y tế : BHYT
- Kinh phí công đoàn : KPCĐ
- Giám đốc: GĐ
- Kinh doanh : KD
- Báo cáo tài chính : BCTC
- Hoạt động tài chính : HĐTC
- Giá vốn hàng bán: GVHB
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: Chi phí QLDN

Ngoài lời mở đầu và kết luận, chuyên đề gồm 3 phần chính:
-Phần 1: Tổng quan về Công ty cổ phần thương mại Lạng Sơn.
-Phần 2: Thực trạng kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá tại
Công ty cổ phần thương mại Lạng Sơn.
-Phần 3: Hoàn thiện kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá tại
Công ty cổ phần thương mại Lạng Sơn.
Bài viết đã khái quát được quá trình thực tập của em tại Công ty, giúp em củng
cố được những kiến thức đã học ở trường, đồng thời bô sung những kiến thức mới
giúp em tự tin hơn khi bước vào công tác thực tế sau này. Em xin chân thành cảm ơn
thầy giáo PGS.TS Nguyễn Năng Phúc cùng các cô chú, các bác phòng Tài chính kế
toán của Công ty cổ phần thương mại Lạng Sơn đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn em
hoàn thành bài viết này.
Sinh viên thực hiện
Đặng Thuý Hằng
4
PHẦN I:
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI LẠNG SƠN
1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty.
Tỉnh Lạng Sơn nằm ở phía Đông Bắc của tổ quốc, có cửa khẩu đường bộ quốc
tế Hữu Nghị, cửa khẩu đường sắt liên vận Quốc tế ga Đồng Đăng, một số cửa khẩu
Quốc gia cùng với cặp chợ phiên biên giới như chợ Tân thanh, chợ Kỳ Lừa...tạo điều
kiện thông thương giữa hai quốc gia Việt Nam và Trung Quốc, tạo điều kiện thuận
lợi cho Công ty trên địa bàn Tỉnh Lạng Sơn kinh doanh đạt hiệu quả cao.
Công ty cổ phần thương mại Lạng Sơn là một doanh nghiệp nhà nước trực
thuộc sở thương mại và du lịch Lạng Sơn được thành lập ngày 16/10/1992 theo quyết
định số: 505 UB của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn.
-Tên giao dịch: Công ty cổ phần thương mại Lạng Sơn.
-Tên giao dịch quốc tế: Lang Son trade joint stock company
-Tên viết tắt: LATRACO.JS
-Trụ sở chính: 209 đường Trần Đăng Ninh- phường Tam Thanh - Thành phố

Cơ cấu vốn:
-Vôn thuộc sở hữu cổ đông người lao động trong Doanh nghiệp: 5.911.790.000
đồng chiếm 39,41% vốn điều lệ
-Vốn thuộc sở hữu của cổ đông chiến lược:500.000.000 đồng chiếm 3,33% vốn
điều lệ.
-Vốn thuộc sở hữu của cổ đông Nhà nước: 8.588.210.000 đồng chiếm 57,26%
vốn điều lệ.
Hiện nay công ty gồm 4 trung tâm Thương mại hoạt động trong địa bàn thành
phố Lạng sơn và 10 cửa hàng thương mại hoạt động tại 10 huyện thuộc tỉnh Lạng
sơn.
CTCPTMLS thuộc hình thức Công ty cổ phần được chuyển đổi từ doanh
nghiệp Nhà nước Công ty thương mại tổng hợp Lạng sơn, hoạt động theo luật Doanh
nghiệp và các quy định hiện hành của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
2. Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
6
2.1. chức năng,nhiệm vụ
* Chức năng hoạt động chủ yếu của Công ty.
Ngoài chức năng kinh doanh CTCPTMLS đảm nhận chức năng nhiệm vụ cung
cấp phân phối hai mặt hàng thuộc diện chính sách của nhà nước đó là dầu hoả và
muối iốt cho toàn thể nhân dân và bà con dân tộc sống trên địa bàn Lạng Sơn.
Nghành nghề kinh doanh chính:
- Kinh doanh hàng tiêu dùng, vật liệu XD, chất đốt, bách hoá, bông vải sợi,
quần áo may sẵn, dệt kim, thực phẩm công nghệ, thực phẩm tươi sống XNK hàng
hoá nông - lâm – thủy hải sản các loại, sản phẩm Công nghiệp.
- Dịch vụ Khách sạn du lịch trong và ngoài nước.
- Kinh doanh xăng dầu các loại và kinh doanh nhà hàng ăn uống.
- Kinh doanh Nông, lâm, thuỷ hải sản các loại.
- Mua bán vật tư và thiết bị các ngành y tế, giáo dục.
- Mua bán giống cây trồng, vật nuôi các loại.
* Nhiệm vụ:

tác. Cán bộ công nhân viên các bộ phận quản lý, bộ phận kinh doanh được sắp xếp
một cách khoa học, hợp lý cùng với sự lãnh đạo của Ban Giám đốc có năng lực KD,
từ đó người lao động có thể pháp huy hết khả năng của mình vì sự lớn mạnh của
Công ty.
Công ty luôn được sự quan tâm giúp đỡ của các ngành có liên quan, hàng năm
công ty vẫn được nhà nước cấp bổ xung vốn kinh doanh.
Công ty kinh doanh trên một thị trường rộng, có nhiều bạn hàng truyền thống, có
một số cửa khẩu biên giới với Trung Quốc – một thị trường tiềm năng của doanh nghiệp.
- Khó khăn :
Nguồn vốn của công ty còn hạn chế chưa đáp ứng đủ nhu cầu kinh doanh của
đơn vị. các thiết bị quản lý, phương tiện vân tải quá cũ, lạc hậu vì vậy việc vận
chuyển các mặt hàng chính sách xã hội như dầu hỏa, muối iốt phục vụ đồng bào các
dân tộc vùng sâu, vùng xa gặp nhiều khó khăn.
8
Các mặt hàng kinh doanh của công ty chịu sự cạnh tranh khốc liệt của thị trường
không chỉ trong nước mà còn với các hàng hóa nhập khẩu. Thị trường nước bạn Trung
Quốc từ năm 2002 trở lại đây có chiều hướng giảm sút lượng hàng hóa xuất nhập khẩu
qua biên giới, đã giảm rất nhiều dẫn đến kết quả kinh doanh cua DN mấy năm gần đây
đạt chưa cao, hiệu quả kinh doanh thấp.
2.3. Một số chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh của Công ty:
Hoạt động kinh doanh của công ty trong những năm qua cũmg đạt được những
kết quả nhất định thể hiện sự tăng trưởng như sau :
Kết qủa hoạt động kinh doanh của Công ty trong năm 2006
Đơn vị: VNĐ
TT Chỉ tiêu 2006
1 Tổng doanh thu 207.984.526.150
2 Các khoản giảm trừ 6.346.918.183
3 Doanh thu thuần 201.637.607.967
4 Giá vốn hàng bán 192.115.307.792
5 Lợi nhuận gộp 9.522.300.175

8 Thuế môn bài 20.500.000 20.500.000
9 Các loại thuế khác 25.227.241 15.513.988 9.713.253
các khoản phải nộp khác
1 Các khoản phụ thu
2 Các khoản phí, lệ phí
3 Các khoản khác
TỔNG CỘNG 948.311.392 18.831.516.256 19.043.772.203 736.055.445
Biểu 2: Bảng nộp ngân sách cho nhà nước năm 2006
10
Qua bảng số liệu trên cho ta thấy Công ty đã thực hiện khá tốt việc thực hiện
nghĩa vụ với nhà nước, không để nợ thuế quá nhiều, như vậy đã nói lên khả năng tài
chính vững chắc của công ty.
* Đặc điểm về tình hình lao động.
Hiện công ty có hơn 1500 cns bộ công nhân viên, đều có hợp đồng lao động
hưởng ứng, chế độ BHXH, BHYT theo hệ thống lương của nhà nước, theo quy chế
khoán của công ty. Trong đó có:
Trình độ Đại hoc 157
Trình độ cao đẳng 345
Trình độ trung cấp 1000
* Đặc điểm về vốn.
Vốn hoạt động của công ty bao gồm: Vốn điều lệ và vốn huy động, Vốn tích
lũy và các vốn khác.
Vốn điều lệ của công ty tại thời điểm thành lập công ty được xác định là 15tỷ
đồng. Vốn điều lệ của công ty được chia thành:
- Vôn thuộc sở hữu cổ đông người lao động trong Doanh nghiệp:
5.911.790.000 đồng chiếm 39,41% vốn điều lệ
- Vốn thuộc sở hữu của cổ đông chiến lược:500.000.000 đồng chiếm 3,33%
vốn điều lệ.
Vốn thuộc sở hữu của cổ đông Nhà nước: 8.588.210.000 đồng chiếm 57,26%
vốn điều lệ.

kinh doanh, kế toán , tổ chức.
3.2. Nhiệm vụ chức năng các phòng ban.
* Phòng tổ chức Hành chính:
- Tham mưu cho Giám đốc công ty về tổ chức bộ máy SXKD và bố trí nhân sự
phù hợp với yêu cầu phát triển của công ty.
- Quản lý các hồ sơ nhân sự toàn công ty, giải pháp các thủ tục về chế độ tuyển
dụng, thôi việc, bổ nhiệm, miễn nhiệm, kỷ luật, khen thưởng, tiền lương, hưu trí...
v.v. Là thành viên thường trực của hội đồng thi đua khen thưởng, kỷ luật tiền lương
trong Công ty .
- Xây dựng chương trình, kế hoạch quy hoạch cán bộ, tham mưu cho Giám
đốc định việc đề bạc, miễn nhiệm và phân công các cán bộ lãnh đạo và quản lý Công
ty thuộc thẩm quyền của Giám đốc Công ty .
- Quản lý các hoạt động lao động, tiền lương cùng với phòng kế toán xây
dựng công quỹ tiền lương, các định mức về lao động tiền lương trong toàn Công ty .
- Quản lý công văn giấy tờ sổ sách hành trính và con dấu. Thực hiện việc
lưu chữ các tài liệu trong Công ty.
- Xây dựng các nội quy, quy chế làm việc, lao động trong Công ty, Xây
dựng các trương trình làm việc, giao ban, hội họp theo định kỳ hoặc bất thường.
- Thực hiện các công tác về đoàn thể thanh tra, bảo vệ nội bộ, bảo vệ môi
sinh, môi trường, phòng cháy chữa cháy trong toàn Công ty.
* Phòng kinh doanh:
- Hướng dẫn và chỉ đạo các chi nhánh, đơn vị thuộc xây dựng kế hoạch năm,
kế hoạch dài hạn và tổng hợp các báo cáo về tình hình SXKD trong toàn Công ty.
- Phối hợp cùng các phòng ban trong Công ty XD và tổ trức thực hiện có hiệu
quả các kế hoạch sử dụng vốn hàng hoá, kế hoạch tiếp thị, liên doanh liên kết đầu tư
xây dựng cơ bản...
- Trực tiếp triển khai và hướng dẫn các đơn vị thực hiện các kế hoạch SXKD
nội địa, XNK, liên kết, kinh tế xây dựng cơ bản...
13
- Chuẩn bị các thủ tục giúp Giám đốc Công ty giao kế hoạch và xét duyệt

được giao, đảm bảo KD có hiệu quả.
- Tổ chức hạch toán kế toán, thống kê, báo cáo tình hình SXKD của đơn vị
theo đúng qui định của công ty.
- Được đề nghị công ty khen thưởng cho cán bộ công nhân viên hàng năm
theo nghị quyết số 121/2005/NĐ-CP của chính phủ và được thưởng từ lợi nhuận cho
người lao động theo điều 6 NĐ: 2006/2004/NĐ-CP của chính phủ ( sau khi đã thực
hiện đầy đủ nghĩ vụ với nhà nước và Công ty ).
3.3. Mối quan hệ giữ các phòng ban.
* Mối quan hệ của Giám đốc Công ty.
- Quan hệ của Giám đốc Công ty với cấp uỷ đảng cơ sở : Là mối quan hệ nhằm
thực hiện nghiêm chỉnh các chủ trưng, chính sách của đảng, pháp luật nhà nước, nghị
quyết của BCH đảng bộ Công ty để phát huy quyền và nghĩa vụ và trách nhiệm của
GĐ Công ty theo nghị đinh tại luật DN, điều lệ tổ chức hoạt động của Công ty
CPTMLS.
Theo định kỳ Giám đốc báo cáo Ban chỉ huy đảng bộ về tình hình các mặt
HĐSXKD của Công ty. BCH đảng bộ xây dựng nghị quyết chỉ đạo đảng viên, cán bộ
công nhân viên, người lao động phấn đấu thực hiện. BCH đảng bộ định kỳ thông qua
với GĐ ý kiến của đảng viên quần chúng các mặt hoạt động của Công ty.
- Quan hệ của GĐ Công ty với tổ chức Công tác xã hội khác : Là sự phối hợp
đồng bộ thống nhất để thực hiện tốt nhiệm vụ SXKD của Công ty đồng thời tạo mọi
điều kiện thuận lợi để các tổ chức hoạt động đúng chức năng, nhiệm vụ và điều lệ
của mình.
* Mối quan hệ giữa các phòng:
- Các phòng ban nghiệp vụ chuyên môn là quan tham mưu giúp việc cho Giám
đốc trong quản lý và điều hành công việc hang ngày của Công ty. Căn cứ nhiệm vụ
quyền hạn được giao, các phòng chịu chách nhiệm về những biện pháp, đề xuất, xử lý
15
công việc chuyên môn cho từ cấp phó chở xuống được bố trí nhân sự trong phòng một
cách hợp lý, có hiệu quả theo năng lực của từng người.
* Mối quan hệ của các chi nhánh đơn vị trực thuộc :

hàng,
công nợ
Kế toán
tài sản cố
định
CCDC
Kế toán
tổng hợp
Kế toán các đơn vị trực thuộc
Kế toán trưởng: chịu trách nhiệm điều hành chung công tác tổ chức kế toán của
Công ty và các đơn vị trực thuộc. Là người trực tiếp thông tin lên Giám đốc và cơ
quan Nhà nước có thẩm quyền và chịu trách nhiệm về các thông số số liệu báo cáo,
giúp Giám đốc lập các phương án tự chủ tài chính.
Kế toán tài sản cố định:
Chấp hàng nghiêm chỉnh các qui định của pháp luật về việc mua sắm. sử dụng,
nhượng bán, thanh lý TSCĐ. Phải mở sổ chi tiết theo dõi từng loại TSCĐ, lập bảng
tính phân bổ khấu hao TSCĐ. Theo dõi tình hình biến động TSCĐ theo các chỉ tiêu
phù hợp. Theo dõi sát sao sự thuyên chuyển TSCĐ giữa các nghiệp vụ để tính đúng,
tính đủ chi phí khấu hao TSCĐ một cách thích hợp theo phương pháp đã chọn.
Kế toán vốn bằng tiền và thanh toán : kế toán căn cứ vào nghiệp vụ kinh tế
phát sinh, kiểm tra đối chiếu chứng từ, đảm bảo tính chính xác và trung thực của các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh, trên cơ sở chứng từ phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu
theo quy định về chứng từ kế toán của bộ tài chính quy định. Sau đố, tiến hành lập
chứng từ thanh toán trình kế toán trưởng và lãnh đạo duyệt.
Ghi chép tổng hợp và chi tiết các tài khoản vay, công nợ. Làm công tác thanh
toán quốc tế, kiểm tra và hoàn chỉnh các bộ chứng từ thanh toán gửi ra ngân hàng.
Kế toán tổng hợp: Thường xuyên đôn đốc và kiểm tra tình hình thực hiện công
việc của các phần hành kế toán khác. Hàng tuần, tháng, quý thực hiện kiểm tra đối
chiếu số liệu với các phần hành kế toán khác. Lập đầy đủ, kịp thời, chính xác báo cáo
tài chính theo quy định của Công ty và Nhà nước.

động mua bán khi người bán muốn khuyến khích người mua thực hiện trả tiền ngay
thì nên thực hiện chiết khấu thanh toán.
18
5.2. Chính sách kế toán cụ thể:
5.2.1. Hình thức ghi sổ kế toán:
Công ty áp dụng hình thức kế toán theo hình thức“ nhật ký chứng từ ”. Quy
trình ghi sổ như sau:
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Kiểm tra, đối chiếu
Sơ đồ 3: Quy trình ghi sổ kế toán theo hình thức “ Nhật ký Chứng từ”.
* Trình tự ghi sổ kế toán :
- Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc đã kiểm tra định khoản nghiệp vụ
sau đó ghi vào nhật ký chứng từ hoặc bảng kê có liên quan. Trường hợp ghi hàng
ngày vào bảng kê thì cuối tháng phải chuyển số liệu tổng cộng của bảng kê vào nhật
ký chứng từ.
19
Chứng từ gốc
NK chứng từ
Bảng kê và
phân bổ
Sổ cái
Bảng cân đối kế toán
(báo cáo tài chính)
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ kế toán chi tiết
Báo cáo quỹ hàng
ngày
Bảng phân bổ

nhánh. Nguyên nhân là do công ty áp dụng cơ chế khoán cho mỗi bộ phận nên chi tiết
tài khoản cho mỗi phòng kinh doanh và các chi nhánh giúp cho các nhà quản lý và kế
toán có thể đánh giá và phân bổ tiền lương và thưởng một cách chính xác và khoa
học.
5.2.3 Về sổ sách kế toán sử dụng:
Hình thức sổ kế toán CTCPTMLS đã áp dụng là hình thức “ Nhật ký chứng
từ”. Việc lựa chọn hình thức kế toán này công ty đã có đăng ký với Bộ tài chính,
đồng thời tuân thủ các qui định về hệ thống sổ sách và phương pháp ghi chép sổ theo
hình thức kế toán đã lựa chọn. Công ty đã chọn hình thức sổ “Nhật ký chứng từ ” là
phù hợp với đặc điểm kinh doanh và bộ máy kế toán của công ty. Hiện nay công ty
đã áp dụng chương trình phần mềm máy tính vào công tác hạch toán kế toán nên đã
giảm bớt khối lượng công việc ghi chép bằng tay của kế toán viên, đồng thời rút ngắn
thời gian để tổng hợp và phản ánh các số liệu kế toán cũng như cung cấp thông tin
kịp thời, chính xác cho lãnh đạo công ty. Hơn nữa, việc ứng dụng công nghệ thông
tin vào quá trình kế toán đã không những tiết kiệm về nhân lực mà còn tiết kiệm về
thời gian, giảm khối công việc của các nhân viên phòng kế toán. Đặc biệt, việc nối
mạng cũng nâng cao hiệu quả của công tác kế toán trong việc thu thập các thông tin
trên mạng như thông tin về tỉ giá hối đoái, các quy định mới của Bộ Tài chính…
Đặc điểm của hình thức nhật ký chứng từ là :
- Tập hợp và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên có của các
tài khoản hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo các tài khoản đối ứng
Nợ.
- Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tưi
thời gian với việc hệ thống các nghiệp vụ kinh tế theo nội dung kinh tế (theo tài
khoản).
- Kết hợp rộng rãi việc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết trên cùng một
sổ kế toán và trong cùng một quá trình ghi chép. Sử dụng các mẫu sổ in sẵn các quan
hệ đối ứng tài khoản, chỉ tiêu quản ký kinh tế, tài chính và lập báo cáo tài chính.
21
Thực tế theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC ban hành ngay 20/03/2006 thì

ngân hàng theo ngày hoặc theo kỳ.
Trong phần hành TSCĐ có: Báo cáo về nguyên giá, khấu hao và giá trị còn lại
của TSCĐ theo bộ phận sử dụng; Báo cáo tình hình tăng giảm TSCĐ theo kỳ.
Trong phần hành kế toán công nợ (phải thu khách hàng, phải trả người bán) có:
Báo cáo theo dõi công nợ theo từng hoá đơn mua, bán hàng; Báo cáo chi tiết công nợ
của từng đối tượng.
23
PHẦN II:
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ
HÀNG HOÁ TẠI CÔNG TY CỔ THƯƠNG MẠI LẠNG SƠN.
1.Đặc điểm hàng hoá và tiêu thụ hàng hoá tại Công ty.
CTCPTMLS là một doanh nghiệp kinh doanh đa ngành đa nghề, do đó các mặt
hàng tại Công ty rất đa dạng, bao gồm các nhóm sau:
+ Nhóm hàng lương thực, nông sản: Thực phẩm tươi sống XNK hàng hoá nông
- lâm - thuỷ hải sản các loại, sản phẩm Công nghiệp, Thực phẩm công nghệ.
+ Nhóm dịch vụ: khách sạn,du lịch, nhà hàng ăn uống trong và ngoài nước.
+ Nhóm hàng khác: KD hàng tiêu dùng, xăng dầu các loại, vật liệu XD, chất
đốt, bách hoá, bông vải sợi, quần áo may sẵn, dệt kim, Mua bán vật tư và thiết bị các
ngành y tế, giáo dục, Mua bán giống cây trồng, vật nuôi các loại.
Đối với các mặt hàng lương thực và nông sản thì nguồn nhập chủ yếu từ thu
mua trực tiếp các tổ chức kinh doanh trong nước. Sau khi thu mua hàng hoá từ các tổ
chức KD trong nước, Công ty sẽ chuyển về kho, hoặc yêu cầu các tổ chức kinh doanh
chuyển hàng đến địa điểm bán.Số tiền hàng mua sẽ được thanh toán trên cơ sở Hoá
đơn GTGT và Hợp đồng kinh tế đã ký kết, có thể là trả trước (tạm ứng, đặt cọc), trả
ngay sau khi nhận hàng hoặc trả chậm trong khoảng thời gian đã thoả thuận theo Hợp
đồng.
Với phương châm lựa chọn nguồn hàng đảm bảo được số lượng, chất lượng, có
chi phí và giá thu mua hợp lý đem lại hiệu quả tối đa cho Công ty. Công ty luôn lựa
chọn những nhà cung cấp đảm bảo được tất cả các yếu tố đó. Hiện nay, Công ty có
hai nguồn mua hàng chủ yếu là: Mua hàng nội địa và hàng nhập khẩu.

bán hàng chủ yếu của Công ty. Theo phương thức này, hàng hoá của Công ty mua về,
sau khi kiểm nhận lưu tại kho, rồi mới chuyển bán cho khách hàng, khách hàng đến
làm hợp đồng trực tiếp với Công ty. Hoạt động bán hàng này do phòng Kinh doanh
của Công ty thực hiện..
Công ty cổ phần thương mại Lạng Sơn có Kho Văn phòng, kho bến và kho của
cửa hàng tại cửa khẩu dự trữ hàng hoá cho việc bán buôn của công ty.
25

Trích đoạn Sổ nhật ký chứng từ HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ HÀNG HOÁ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI LẠNG SƠN. Những ưu điểm Nhận xét chung: Những tồn tại. Luỹ kế từ đầu quý Ngày tháng năm
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status