Trường Đại học Lao Động- Xã Hội Báo Cáo thực tập tốt nghiệp
Khoa Kế Toán Lớp: LCĐ1- KT1
MỤC LỤC
MỤC LỤC........................................................................................................1
LỜI MỞ ĐẦU..................................................................................................3
CHƯƠNG I:
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH........................................................1
1.1. Đặc điểm kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh ...................1
1.2. Yêu cầu và nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ và XĐ kết quả kinh doanh.. 5
1.2.1. Yêu cầu của kế toán tiêu thụ và xác định kết quả SXKD..................5
1.2.2. Nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh........6
1.3. Tài khoản sử dụng:.................................................................................6
1.4. Sổ sách kế toán và báo cáo kế toán......................................................11
1.4.1. Sổ sách kế toán..............................................................................11
1.4.2. Báo cáo tài chính...........................................................................11
CHƯƠNG II:
THỰC TRẠNG KÊ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
KINH DOANH TẠI CÔNG TY CP PHỤ TÙNG VÀ TƯ VẤN Ô TÔ....12
2.1. Những đặc điểm sản xuất kinh doanh,tổ chức quản lý ảnh hưởng đến
kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty CP Phụ tùng và
tư vấn ô tô....................................................................................................12
2.1.1. Tình hình chung của công ty CP Phụ tùng và tư vấn ô tô..............12
2.1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại công ty CP Phụ tùng và tư vấn ô
tô.............................................................................................................15
2.1.3. Hình thức kế toán của công ty.......................................................17
2.1.4. Quy trình công nghệ sản xuất của công ty CP Phụ tùng và tư vấn ô
tô.............................................................................................................18
2.2. Thực trạng công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại
công ty CP Phô tïng vµ t vÊn « t«...............................................................19
GVHD: Lê Thị Thanh Hương SV: Lê Thị Ngọc Lan
phẩm phẩm, hàng hóa phải đảm bảo thu hồi vốn, bù đắp được các chi phí bỏ
ra và xác định đúng kết quả kinh doanh.
Kế toán với chức năng phản ánh giám đốc và tổ chức thông tin phục
vụ đắc lực cho việc chỉ đạo sản xuất kinh doanh củaDN cũng cần phải ngày
càng hoàn thiện phù hợp với điều kiện cơ chế quản lý. Do đó ngoài việc
nghiên cứu tìm hiểu công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả sản xuất
kinh doanh từ đó đưa ra các biện pháp hoàn thiện hơn nữa công tác hạch toán
quá trinh tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh phải được thực sự coi trọng.
Xuất phát từ những vấn đề trên và trong quá trình thực tập tại công ty
CP Phụ tùng và tư vấn ôtô, được sự hướng dẫn tận tình của cô giáo Lê Thị
Thanh Hương và sự giúp đỡ của anh chị phòng kế toán công ty, em đã quyết
định chọn chuyên đề “ Kế toán tiêu thu và xác định kết quả sản xuất kinh
doanh” làm chuyên đề thực tập của mình. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
được chia làm 3 chương như sau:
Chương I: Những vấn đề cơ bản về kế toán tiêu thụ và xác định kết
quả sản xuất kinh doanh.
Chương II: Thực trạng kế toán tiêu thụ và xác định kết quả sản xuất
kinh doanh tại công ty CP Phụ tùng và tư vấn ô tô
GVHD: Lê Thị Thanh Hương SV: Lê Thị Ngọc Lan
Trường Đại học Lao Động- Xã Hội Báo Cáo thực tập tốt nghiệp
Khoa Kế Toán Lớp: LCĐ1- KT1
Chương III: Phương hướng hoàn thiện kế toán tiêu thụ và xác định kết
quả sản xuất kinh doanh tại công ty CP phụ tùng và tư vấn ô tô
Trong quá trình nghiên cứu học tập, do còn nhiều hạn chế,chuyên đề
không tránh khỏi sai sót còn nhiêu sai sót. Em rất mong nhận được sự góp ý
của thầy cô các anh chị và các bạn đê hoàn thiện bài chuyên đề này
Em xin chân thành cảm ơn !
GVHD: Lê Thị Thanh Hương SV: Lê Thị Ngọc Lan
Trường Đại học Lao Động- Xã Hội Báo Cáo thực tập tốt nghiệp
Khoa Kế Toán Lớp: LCĐ1- KT1
- Xây dựng chính sách giá cả hợp lý đối với từng loại hàng hoá.
- Có biện pháp đôn đốc thu hồi nợ đấy đủ, tránh bị chiếm dụng vốn.
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 có những mục chính cần xác
định trong quá trình tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh.
- Doanh thu tiêu thụ: Là tổng giá trị của hàng hóa, dịch vụ mà doanh
nghiệp đã tiêu thụ, cung cấp cho khách hàng và được ghi nhận khi khách hàng
thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán. Đây là khoản thu chính trong hoạt
động sản xuất kinh doanh của DN .
- Doanh thu thuần: Là phần chênh lệch giữa doanh thu tiêu thụ và các
khoản giảm trừ doanh thu của DN.
Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm:
+ Chiết khấu thương mại: Là khoản tiền mà DN đã giảm trừ hoặc đã
thanh toán cho người mua hàng khi người mua hàng đã mua với khối lượng
lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trong hợp đồng kinh tế
hoặc cam kết khi mua hàng.
+ Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ do việc chấp thuận giảm giá
sau khi đã bán hàng và phát hành hóa đơn do hàng hóa kém, mất phẩm chất.
+ Hàng bán bị trả lại: Phản ánh số hàng hóa đã bán bị trả lại (tính theo
đúng đơn giá ghi trên hóa đơn).
- Giá vốn hàng bán: Là trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa tiêu thụ.
Việc xác định giá vốn hàng bán ra hết sức quan trọng, nó ảnh hưởng trực tiếp
đến kết quả kinh doanh, đặc biệt là trong nền kinh tế thị trường có giá cả thay
đổi nhanh chóng như hiện nay thì các doanh nghiệp càng phải quan tâm hơn
với việc lựa chọn phương pháp xác định giá vốn thích hợp để đảm bảo vừa có
lợi nhất vừa phải theo quy định của bộ tài chính.
- Lợi nhuận gộp: Là chỉ tiêu phản ánh số chênh lệch giữa doanh thu
thuần và giá vốn hàng bán phát sinh trong kỳ.
GVHD: Lê Thị Thanh Hương - 2 - SV: Lê Thị Ngọc Lan
Trường Đại học Lao Động- Xã Hội Báo Cáo thực tập tốt nghiệp
Khoa Kế Toán Lớp: LCĐ1- KT1
Trường Đại học Lao Động- Xã Hội Báo Cáo thực tập tốt nghiệp
Khoa Kế Toán Lớp: LCĐ1- KT1
- Thanh toán trực tiếp: Đây là phương thức thanh toán ngay khi khách
hàng nhận được hàng (áp dụng với khách hàng lẻ và không thường xuyên)
- Khách hàng ứng trước: Khách hàng ứng trước một số tiền để đặt mua
sản phẩm hoặc đặt mua theo đơn đặt hàng.
- Mua chịu: là phương thức mà khi mua hàng khách hàng có thể kéo dài
thời gian thanh toán tiền hàng và được công ty chấp nhận. Thường xẩy ra với
khách hàng lâu năm của công ty và mua với số lượng lớn.
- Khách hàng mua chịu: Là phương thức mà khi mua hàng khách hàng có
thể kéo dài thời gian thanh toán tiền hàng và được công ty chấp nhận nhưng
thời hạn được phép trả chậm thường ngắn hơn hoặc bằng thời gian công ty
phải trả nợ cho nhà cung cấp. Trường hợp này thường xảy ra với KH có quan
hệ mua bán lâu dài với công ty và thường mua với số lượng lớn.
Áp dụng phương thức tiêu thụ và phương thức thanh toán phù hợp sẽ
tạo nhiều thuận lợi cho DN và khách hàng.
* Các phương pháp tính giá vốn hàng bán:
- Phương pháp thực tế đích danh: Theo phương pháp này, lô hàng nhập
kho theo giá nào thì xuất kho theo giá đó, không quan tâm đến thời gian nhập,
xuất. Phương pháp này thích hợp ở những doanh nghiệp có ít loại hàng hoá và
có điều kiện bảo quản riêng từng lô hàng.
- Phương pháp nhập trước, xuất trước: Phương pháp này được áp dụng
dựa trên giả định là hàng tồn kho được mua trước thì xuất trước. Theo phương
pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho ở
thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ.
- Phương pháp bình quân gia quyền: Đối với phương pháp này thì hàng
hoá xuất bán trong kỳ không được tính giá ngay mà phải đợi đến cuối kỳ, cuối
tháng mới tính được đơn giá bình quân.
Trị giá hàng nhập + Trị giá hàng nhập
đầu kỳ trong kỳ
nghiệp, xác định các nghĩa vụ mà doanh nghiệp phải thực hiện với nhà nước,
tạo lập các quỹ tạo điều kiện cho việc tái sản xuất.Việc xác định kết quả kinh
doanh còn là cơ sở để lập báo cáo tài chính, lập kế hoạch cho các kỳ sau, đây
GVHD: Lê Thị Thanh Hương - 5 - SV: Lê Thị Ngọc Lan
Trường Đại học Lao Động- Xã Hội Báo Cáo thực tập tốt nghiệp
Khoa Kế Toán Lớp: LCĐ1- KT1
cũng là cơ sở để cung cấp thông tin cho các đối tượng: Các nhà đầu tư, ngân
hàng, khách hàng, cơ quan nhà nước…
1.2.2. Nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh.
Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời chính xác tình hình hiện có và sự
biến động của từng sản phẩm theo chỉ tiêu số lượng, chất lượng, chủng loại và
giá trị.
Phản ánh và ghi chép đầy đủ kịp thời chính xác các khoản doanh thu,
các khoản giảm trừ và chi phí của từng hoạt động kinh doanh. Đồng thời theo
dõi và đôn đốc các khoản phải thu của khách hàng, giám sát tình hình thực
hiện nghĩa vụ với nhà nước và tình hình phân phối kết quả hoạt động.
Cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính
và định kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình tiêu thụ, xác
định và phân phối kết quả.
Đặc biệt để thực hiện nhiệm vụ cần chú ý:
- Xác định đúng thời điểm hàng hóa được coi là tiêu thụ để kịp thời lập
báo cáo bán hàng và phản ánh doanh thu.
- Tổ chức hệ thống chứng từ ban đầu và trình tự luân chuyển hợp lý.
Các chứng từ ban đầu phải đầy đủ hợp pháp, luân chuyển khoa học, tránh
trùng lặp. Bỏ sót và không quá phức tạp nhưng vẫn đảm bảo yêu cầu hợp lý,
nâng cao hiệu quả công tác kế toán.
- Xác định đúng, tập hợp đủ chi phí bán hàng và chi phí quản lý DN
của quá trình tiêu thụ, phân bổ chi phí cho hàng còn lại cuối kỳ và cách
chuyển chi phí hợp lý cho bán hàng trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh
chính xác.
hàng về tiền bán sản phẩm.
Kết cấu TK 131:
Bên Nợ: - Số tiền phải thu của khách hàng về sản phẩm, dịch vụ đã
cung cấp được xác định là đã tiêu thụ.
- Số tiền thừa trả lại cho khách hàng.
Bên Có: - Số tiền khách hàng đã trả nợ
GVHD: Lê Thị Thanh Hương - 7 - SV: Lê Thị Ngọc Lan
Trường Đại học Lao Động- Xã Hội Báo Cáo thực tập tốt nghiệp
Khoa Kế Toán Lớp: LCĐ1- KT1
- Khoản giảm giá hàng bán cho khách hàng sau khi đã giao
hàng và khách hàng có khiếu lại.
- Doanh thu của số hàng đã bị người mua trả lại( cả thuế
GTGT hoặc không có thuế GTGT).
- Số tiền chiết khấu thanh toán cho người mua.
Số dư bên Nợ: Số tiền còn phải thu của khách hàng.
Số dư bên Có: Số tiền nhận trước, số đã thu tiền nhiều hơn số phải thu
của khách hàng chi tiết theo từng đối tượng cụ thế.
* TK 632 “Giá vốn hàng bán”: Phản ánh trị giá vốn của sản phẩm,
dịch vụ bán trong kỳ.
Kết cấu TK 632: (không có số dư cuối kỳ)
Bên Nợ:
- Trị giá vốn của thành phẩm, dịch vụ đã bán trong kỳ.
- Chi phí NVL, NC vượt quá mức bình thường và chi phí SXC cố định
không phân bổ được tính vào giá vốn hàng bán.
Bên Có:
- Kết chuyển giá vốn cảu sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ
sang TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”.
- Trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho.
* TK 641 “Chi phí quản lý kinh doanh”: Dùng để phản ánh các chi
phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, cung cấp dịch vụ.
- TK 5112: Doanh thu cung cấp dịch vụ
* TK 521 “Chiết khấu thương mại”: Dùng để phản ánh các khoản
chiết khấu thương mại mà doanh nghiệp đã giảm trừ, hoặc đã thanh toán
cho người mua hàng do việc người mua hàng đã mua hàng.
Kết cấu TK 521 (không có số dư cuối kỳ)
Bên Nợ: Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách
hàng.
Bên Có: Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại
sang TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để xác định
doanh thu thuần của kỳ báo cáo.
GVHD: Lê Thị Thanh Hương - 9 - SV: Lê Thị Ngọc Lan
Trường Đại học Lao Động- Xã Hội Báo Cáo thực tập tốt nghiệp
Khoa Kế Toán Lớp: LCĐ1- KT1
* TK 531 “Hàng bán bị trả lại”: Dùng để phản ánh giá trị của số sản
phẩm, hàng hoá bị trả lại do các nguyên nhân: vi phạm cam kết, vi phạm
hợp đồng kinh tế, hàng bị kém, mất phẩm chất, không đúng chủng loại,
quy cách. Giá trị của hàng hoá bị trả lại phản ánh trên tài khoản này sẽ
điều chỉnh doanh thu bán hàng thực tế thực hiện trong kỳ kinh doanhh để
tính doanh thu thuần của khối lượng sản phẩm, hàng hoá đã bán trong kỳ
báo cáo.
Kết cấu tài khoản531: (không có số dư cuối kỳ).
Bên Nợ: Doanh thu của hàng bán bị trả lại, đã trả lại tiền cho người
mua hoặc tính trừ vào khoản phải thu khách hàng về số sản phẩm, hàng
hoá đã bán.
Bên Có: Kết chuyển doanh thu của hàng bán bị trả lại vào bên Nợ
tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để xác định
doanh thu thuần trong kỳ báo cáo.
* TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”: Dùng để xác định và phản
ánh kết quả hoạt động kinh doanh và các hoạt động của DN trong một kỳ
kế toán năm.
- Sổ chi tiết bán hàng
- Sổ chi phí sản xuất, kinh doanh
- Sổ Nhật ký chung
- Sổ cái các tài khoản 131, 155, 511, 641, 642, 632, …
1.4.2. Báo cáo tài chính.
- Báo cáo kết quả kinh doanh
- Bảng cân đối kế toán
- Bảng cân đối số phát sinh.
GVHD: Lê Thị Thanh Hương - 11 - SV: Lê Thị Ngọc Lan
Trường Đại học Lao Động- Xã Hội Báo Cáo thực tập tốt nghiệp
Khoa Kế Toán Lớp: LCĐ1- KT1
CHƯƠNG II:
THỰC TRẠNG KÊ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT
QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CP PHỤ TÙNG VÀ TƯ
VẤN Ô TÔ
2.1. Những đặc điểm sản xuất kinh doanh,tổ chức quản lý ảnh hưởng đến
kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty CP Phụ
tùng và tư vấn ô tô
2.1.1. Tình hình chung của công ty CP Phụ tùng và tư vấn ô tô
a. Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả sản xuất kinh doanh tại công ty
Trong nền kinh tế thị trường các DN tiến hành hoạt động sản xuất tạo
ra sản phẩm và tiến hành cung ứng các sản phẩm, dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu
cầu của thị trường ( quá trình sản xuất và tiêu thụ), thông qua quá trình tiêu
thụ sản phẩm và trao đổi với mục tiêu đạt lợi nhuận.
Quá trình tiêu thụ là giai đoạn cuối cùng trong quy trình sản xuất kinh
doanh, nó có ý nghĩa quan trọng và đem lại lợi nhuận cho các doanh nghiệp.
Kết thúc quá trình tiêu thụ sản phẩm phải đảm bảo cho doanh nghiệp sau khi
trừ đi các khoản chi phí (đã chi ra trong quá trình tạo ra sản phẩm và bán sản
phẩm) còn các lợi nhuận gớp phần làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh
nghiệp. Sau quá trình hoạt động, doanh nghiệp xác định được kết quả của
hàng hoá, thành phẩm và dịch vụ.
- Doanh nghiệp không sử dụng các tài khoản 515, 635. Các khoản chi
phí liên quan đến hoạt động tài chính không có.
* Lợi nhuận được tính như sau:
Lợi nhuận = Doanh thu thuần từ tiêu thụ hàng hoá và cung cấp dịch vụ
- giá vốn hàng bán – chi phí quản lý doanh nghiệp – chi phí bán hàng.
b. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Tên gọi: Công ty Cô phần phụ tùng và tư vấn ô tô
Trụ sở tại: 434 Trần Khát Chân, Hai Bà Trưng, Hà Nội
Số điện thoại: 04.39874081 Fax: 04.39784119
GVHD: Lê Thị Thanh Hương - 13 - SV: Lê Thị Ngọc Lan
Trường Đại học Lao Động- Xã Hội Báo Cáo thực tập tốt nghiệp
Khoa Kế Toán Lớp: LCĐ1- KT1
Số vốn điều lệ: 6.000.000.000đ
Công ty CP Phụ tùng và tư vấn ôtô được thành lập ngày 26/10/2001 với
hoạt động chính là cung cấp các sản phẩm dịch vụ liên quan đến ngành công
nghiệp ô tô. Thành lập trên nền tảng là trung tâm phụ tùng và tư vấn ô tô sau
hơn 7 năm hoạt động công ty đã mở rộng mạng lưới mạng lưới kinh doanh
tiêu thụ đạt doanh số và mức tăng trưởng cao phục vụ tốt cho hoạt động mở
rộng sản xuất và tái đầu tư. Vượt qua nhiều doanh nghiệp kinh doanh trong
cùng ngành nghề, ngày 14/9/2004 trung tâm dịch vụ và sửa chữa ô tô của
công ty đã được hãng xe Nissan của Nhật Bản lựa chọn là trung tâm dịch vụ
ủy quyền duy nhất ở miền Bắc.
c. Chức năng, nhiệm vụ
Công ty CP Phụ tùng và tư vấn ô tô kinh doanh các mặt hàng liên quan
đến ngành công nghiệp ô tô như sửa chữa bảo dưỡng ô tô, cung cấp phụ tùng
và các loại sơn
d. Những thành tựu đã đạt được trong những năm gần đây.
Ngành công nghiệp ô tô là 1 ngành còn khá mới mẻ ở Việt nam, buổi
đầu thành lập công ty đã gặp rất nhiều khó khăn. Tuy nhiên với sự cố gắng nỗ
hợp số liệu chuyển cho kế toán tổng hợp.
Theo dõi tình hình tiền gửi, các khoản đầu t
Kế toán quỹ theo dõi các tài khoản : 111,112,113,121,128.
GVHD: Lờ Th Thanh Hng - 15 - SV: Lờ Th Ngc Lan
Kế Toán Trưởng
Kế
Toán
Dịch
Vụ
Kế Toán
Kho
& TSCĐ
Kế
toán
Tiền
Kế Toán
Tiền Lư
ơng
&Thuế
Thủ
quỹ
Kế
Toán
Tổng
Hợp
Trng i hc Lao ng- Xó Hi Bỏo Cỏo thc tp tt nghip
Khoa K Toỏn Lp: LC1- KT1
Kế toán dịch vụ:
Lập hoá đơn bán hàng và cung cấp dịch vụ
Viết phiếu thu, phiếu chi
2.1.3. Hình thức kế toán của công ty
a. Sơ đồ luân chuyển chứng từ
Hình thức “ Nhật ký chung”
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
b. Diễn giải quy trình luân chuyển chứng từ.
Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi
sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số
liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán
phù hợp. Đơn vị có mở sổ kế toán chi tiết đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký
chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên
quan.
GVHD: Lê Thị Thanh Hương - 17 - SV: Lê Thị Ngọc Lan
Chứng từ gốc
Sổ nhật ký chung
Sổ cái
Bảng
cân đối
số PS
Bảng tổng
hợp chi tiết
Sổ thẻ kế
toán chi
tiết
Báo cáo tài chính
Trường Đại học Lao Động- Xã Hội Báo Cáo thực tập tốt nghiệp
Khoa Kế Toán Lớp: LCĐ1- KT1
Cuối tháng, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối số phát sinh. Sau
xe
Trường Đại học Lao Động- Xã Hội Báo Cáo thực tập tốt nghiệp
Khoa Kế Toán Lớp: LCĐ1- KT1
2.2. Thực trạng công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh
tại công ty CP Phô tïng vµ t vÊn « t«
2.2.1: Hình thức của kế toán tiêu thụ và XĐ kết quả kinh doanh
a. Sơ đồ luân chuyển chứng từ:
Giải thích:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu
b. Diễn giải:
Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc( phiếu nhập kho. phiếu kho
kho, các hoá đơn mua hàng, bán hàng, phiếu thu, phiếu chi) đã kiểm tra, kế
toán ghi các nghiệp vụ phát sinh vào Sổ Nhật Ký Chung, đồng thời ghi các
nghiệp vụ phát sinh vào sổ, thẻ chi tiết các tài khoản liên quan.
Cuối tháng căn cứ vào số liệu ghi trên Sổ Nhật ký chung kế toán vào
Sổ Cái các tài khoản 155, 156, 511, 632 … sao cho phù hợp. từ các sổ, thẻ chi
tiết lập các Bảng tổng hợp các tài khoản liên quan..
GVHD: Lê Thị Thanh Hương - 19 - SV: Lê Thị Ngọc Lan
Thẻ kho Sổ chi tiết TK
155, 511, 632,..
Phiếu XK, HĐ
bán hàng kiêm
PXK
Sổ Nhật Ký chungPhiếu chi,
Phiếu thu
Sổ cái TK 155,
511, 632, 641, 642
HĐ GTGT
- Sổ chi tiết các tài khoản.
- Sổ Nhật ký chung
- Sổ cái các tài khoản 511, 641, 642, 632…
2.2.3. Phương pháp hạch toán
Tập hợp các chứng từ gốc như: Phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, phiếu
thu, phiếu chi, các hoá đơn GTGT mua vào, bán ra phát sinh trong kỳ. Ví dụ:
Mẫu : Phiếu Nhập kho do kế toán lập thành 2 liên, người giao hàng
mang phiếu đến kho để nhập hàng hoá. Sau khi nhập kho xong thủ kho ghi
ngày, tháng nhập kho và cùng người giao hàng ký vào phiếu nhập kho, thủ
GVHD: Lê Thị Thanh Hương - 20 - SV: Lê Thị Ngọc Lan
Trường Đại học Lao Động- Xã Hội Báo Cáo thực tập tốt nghiệp
Khoa Kế Toán Lớp: LCĐ1- KT1
kho giữ liên 2 để ghi vào thẻ kho và liên 1 chuyển cho phòng kế toán ghi sổ
chi tiết hàng hoá.
PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 11 tháng 3 năm 2008
Số: 04141
Nợ 156,133
Có 331
Họ và tên người giao hàng: Nguyễn Văn Thịnh
Theo HĐ GTGTsố AA/2008T 0021151 ngày 10 tháng 3 năm 2008
Nhập tại kho: Kho đơn vị
Địa điểm: Hai Bà Trưng, Hà Nội
S
T
Tên, nhãn hiệu,
quy cách phẩm
Mã
số
Đơn