Trờng Đại học Phơng Đông
Khoa tài chính kế toán Báo cáo thực tập tốt nghiệo
Mục lục
Phần thứ nhất:
báo cáo thực tập tổng hợp tại công ty cổ phần phú gia......1
I. Giới thiệu chung về Công ty cổ phần Phú Gia...........................................1
1. Quá trình trình thành và phát triển của Công ty cổ phần Phú Gia..................1
2. Đặc điểm tình hình kinh doanh ...1
3. Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban trong Công ty.2
II. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán.............................................................5
1. Cơ cấu tổ chức nhân sự trong phòng kế toán tại Công ty.5
2. Chính sách kế toán áp dụng............................................................................7
3. Hạch toán các phần hành kế toán tại Công ty..8
3.1. Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ.................................................8
3.2. Kế toán tài sản cố định.......14
3.3. Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng..15
3.4. Kế toán tập hợp chi phí..16
III. Một số nhận xét về công tác tổ chức công tác kế toán tại Công ty......20
Phần thứ hai:
Chuyên đề: tổ chức hạch toán tiêu thụ và xác định kết
quả kinh doanh tại công ty cổ phần phú gia21
Chơng thứ nhất:
Một số lý luận cơ bản về tổ chức hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả
kinh doanh tại Công ty cổ phần Phú Gia....................................................21
1.1. ý nghĩa, nhiệm vụ hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ........21
1.1.1. ý nghĩa của hạch toán tiêu thụ.............................................................21
1.1.2. Nhiệm vụ hạch toán tiêu thụ.................................................................22
1.2. Tổ chức kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh ở DN...............22
SVTH: Lơng Thị Minh Thu Lớp 943A
1
Trờng Đại học Phơng Đông
SVTH: Lơng Thị Minh Thu Lớp 943A
2
Trờng Đại học Phơng Đông
Khoa tài chính kế toán Báo cáo thực tập tốt nghiệo
Chơng thứ ba:
Một số ý kiến nhằm hoàn thiện tổ chức hạch toán tiêu thụ và xác định kết
quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Phú Gia...................................................50
3.1 Đánh giá tình hình tổ chức hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh
doanh tại Công ty...................................................................................................50
3.2. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán tiêu thu và xác định
kết quả kinh doanh tại Công ty..............................................................................51
SVTH: Lơng Thị Minh Thu Lớp 943A
3
Trờng Đại học Phơng Đông
Khoa tài chính kế toán Báo cáo thực tập tốt nghiệo
Phần thứ nhất
Báo cáo thực tập tổng hợp tại công ty cổ phần phú gia
I. Giới thiệu chung về Công ty cổ phần Phú Gia.
1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần Phú Gia.
Công ty cổ phần Phú Gia (Khách sạn Phú Gia), trụ sở giao dịch số 136,phố
Hàng Trống, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội .Email:phugiahotel@fpt, tiền thân là hàng ăn
Âu á.Khách sạn hoạt động từ năm 1952, vẫn mang tên là Phú Gia. Năm 1960, Phú
Gia đợc chuyển vào Công ty hợp doanh- là một trong 5 cửa hàng ăn uống, khách sạn
quốc donh đầu tiên đợc thành lập ở thủ đô Hà Nội.
Do nổi trội trên nhiều lĩnh vực phục vụ, trong đó có phục vụ chính trị, đồng thời
Phú Gia nằm ở địa điểm trung tâm Thành Phố và cảnh quan thiên nhiên u đãi của Hồ
Hoàn Kiếm, từ cuối năm 1982 đến năm 1989, Phú Gia đợc đổi thành Nhà Khách
thành Uỷ thuộc UBND Thành Phố Hà Nội.
Thực hiện chủ trơng của Đảng và Nhà nớc, Phú Gia là một trong số ít các doanh
nghiệp đầu tiên của thủ đô Hà Nội chuyển đổi từ doanh nghiệp Nhà nớc thành Công
Bao gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan quyết định cao nhất
của Công ty cổ phần Phú Gia. Quyền và nghĩa vụ của Đại hội đồng cổ đông là:
-Quyết định loại cổ phần và tổng số cổ phần dợc quyền chào bán của từng loại,
quy định mức cổ tức hàng năm của từng loại cổ phiếu.
-Bầu miễn nhiệm, bãi nhiệm, thành viên của Hội đồng quản trị, thành viên ban
kiểm soát.
-Xem xét và xử lý các vi phạm của Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát gay thiệt
hại cho Công ty và cổ đông Công ty.
- Quyết định tổ chức lại và giải thể Công ty.
- Quyết định sửa đổi, bổ sung điều lệ Công ty, trừ trờng hợp điều chỉnh vốn điều
lệ do bán them cổ phần mới trong phạm vi số lợng cổ phiếu đợc quyền chào bán quy
định tại điều lệ Công ty.
-Thông qua báo Báo cáo tài chính hàng năm.
SVTH: Lơng Thị Minh Thu Lớp 943A
5
Trờng Đại học Phơng Đông
Khoa tài chính kế toán Báo cáo thực tập tốt nghiệo
- Thông qua định hớng phát triển của Công ty, quyết định bán số tài sản cố định
có giá trị lớn hơn hoặc bằng 50% tổng giá trị tài sản đợc ghi trong sổ kế toán của
Công ty.
- Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Hội đồng quản trị.
Là cơ quan quản lý Công ty, có quyền nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn
đè liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đè thuộc thẩm
quyền của Đại hội đồng cổ đông. Chức năng, nhiệm vụ của Hội đồng quản trị:
-Quyết định chiến lợc phát triển của Công ty.
-Kiến nghị loại cổ phiếu và từng loại cổ phiếu đợc chào bán của từng loại. quyết
định huy động thêm vốn theo hình thức khác.
- Quyết định phơng án đầu t.
- Quyết định giải pháp phát triển thị trờng, tiếp thị và công nghệ thông qua hợp
thành viên trong đó có 1 trởng ban là cổ đông của Công ty và có một thành viên có
nghiệp vụ kế toán.
-Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong quản lý điề hành hoạt động kinh doanh,
trong ghi chép sổ kế toán và Báo cáo tài chính.
-Thẩm định Báo cấotì chính hàng năm của Công ty, kiểm tra từng vấn đề cụ thể
liên quan đến quản lý, điều hành hoạt động của Công ty khi xét thấy cần thiết hoặc
theo quy định của đại hội đồng cổ đông theo yêu cầu của cổ đông.
-Thờng xuyên thông báo với hội đồng quản trị về kết quả hoạt động, tham khảo ý
kiến của hội đồng quản trị trớc khi trình các báo cáo, két luận và kiến nghị lên đại hội
đồng cổ đông.
- Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Phó giám đốc.
Là ngời giúp việc và chịu sự quản lý trực tiếp của giám đốc, giải quyết toàn bộ
công việc thuộc phạm vi phỉ phân công và chịu trách nhiệm về những quyết định của
mình, có quyền nh giám đốc khi có sự uỷ quyền của cấp trên hoặc của giám đốc.
Phòng kế toán.
Hoạt động kế toán của Công ty chủ yếu với nhiệm vụ cung cấp đày đủ chính xác
các thông tin về tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh pục vụ cho công
tác chỉ đạo và quản lý kinh doanh của giám đốc Công ty. Phòng gồm : kế toán trởng,
kế toán tổng hợp, kế toán tài sản cố định kiêm kế toán thanh toán, kế toán các khoản
tiền vay tiền gửi ngân hàng kiêm thủ quỹ, thủ kho.
SVTH: Lơng Thị Minh Thu Lớp 943A
7
Trờng Đại học Phơng Đông
Khoa tài chính kế toán Báo cáo thực tập tốt nghiệo
II. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán.
1. Cơ cấu tổ chức nhân sự trong phòng kế toán tại Công ty cổ phần Phú Gia.
Có thể thể rằng, Công ty cổ phần Phú Gia cũng giống nh các đơn vị sản xuất kinh
doanh khác, điều qun tâm hành đầu của Công tylà luôn cố gắng tìm mọi biện pháp
nhằm nâng cao hiệu quả snr xuất kinh doanh của mình. Và một tong những biện pháp
-Kế toán tổng hợp ( nghiệp vụ kế toán): có nhiệm vụ tổng hợp các số liệu của các
đơn vị nội bộ gửi lên hàng tháng, quý vào sổ cái, theo dõi và kiểm soát tình hình tài
chính nội bộ của công ty, tính thuế, công nợ hàng tháng để nộp thanh toánvà giúp kế
toán truởng lập các báo cáo quyết toán.
-Kế toán tài sản cố định kiêm kế toán thanh toán: có nhiệm vụ xem xét, tính, trích
lập quỹ khấu hao tài sản cố định. Đồng thời căn cứ vò chứng ừ gốc đã đợc giám đốc
duyệt để viết phiếu thu, phiếu chi. Phản ánh số hiện có, tình hình tăng giảm của các
loại vốn, tiền của Công ty. Theo dõi các khoản tạm ứng, lập bảng lơpng, xem xét tình
hình biến động các quỹ của Công ty.
-Kế toán các khoản tiền vay tiền gửi ngân hàng kiêm thủ quỹ: có nhiệm vụ quản
lý quỹ, quản lý việc thu, chi và lập báo cáo quý. Theo dõi sự biến động của tiền gửi
ngân hàng, hoàn thành các thủ tục để Công ty vay ngân hàng
-Thủ kho theo dõi tình hình xuất, nhập, tồn hàng hoá, nguyên liệu, vật liệu, công
cụ dụng cụ.
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty
SVTH: Lơng Thị Minh Thu Lớp 943A
9
Kế toán trưởng
Kế toán
tổng hợp
(nghiệp vụ
kế toán)
Kế toán
các khoản
tiền vay,
TGNH
kiêm thủ
qũy
Kế toán tài
Đối chiếu kiểm tra
3. Hạch toán các phần hành kế toán tại Công ty cổ phần Phú Gia.
Công ty cổ phần Phú Gia với đặc điểm kinh doanh chính là kinh doanh hàng hóa
dịch vụ: dịch vụ thuê phòng, dịch vụ giặt là, dịch vụ điện thoại , chủ yếu là dich vụ
khách sạn. Vì vậy hoạt động kinh doanh mang lại doanh thu cũng nh lợi nhuận chủ
yếu cho Công ty là dich vụ thuê phòng. Hoạt động thuê phòng của Công ty cổ phần
Phú Gia bao gồm:
+Thuê phòng ngủ.
+Thuê phòng họp, hội nghị, tiệc,
+Thuê phòng kinh doanh.
Em đi sâu và tìm hiểu một số phần hành chính trong Công ty là:
-Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ.
- Kế toán tài sản cố định.
- Kế toán lơng và các khoản trích theo lơng.
- Kế toán tập hợp chi phí.
3.1. Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ.
Công ty cổ phần Phú Gia với đặc thù kinh doanh là ngành dịch vụ khách sạn, nên
nguyên vật liệu chủ yếu là:
+Khăn mặt vuông.
+Khăn mặt tắm.
+Xà phòng thơm.
+Bàn chải đánh răng.
+Nớc xịt phòng...
Và công cụ dụng cụ gồm có:
+Ga giờng đôi.
+Ga giờng đơn.
+Vỏ chăn Trung Quốc.
+Chấn lu điện tử.
SVTH: Lơng Thị Minh Thu Lớp 943A
11
Theo: Biên bản giao hàng ngày 15/10/2005
Của: Công ty TNHH Toàn Thắng
Nhập kho: Công ty cổ phần Phú Gia
STT Tên, nhãn hiệu, qui
cách, phẩm chất vật t
Mã
số
Đơn
vị tính
Số lợng Đơn
giá
Thành tiền
Theo
chứng từ
Thực
nhập
1
2
3
4
Khăn mặt vuông
Khăn mặt tắm
Bàn chải đánh răng
Nớc xịt phòng
Cái
Cái
Bộ
Lọ
100
Và cuối tháng kế toán sẽ hạch toán vào Sổ Cái TK 152.
Công ty cổ phần Phú Gia
SVTH: Lơng Thị Minh Thu Lớp 943A
14
Trờng Đại học Phơng Đông
Khoa tài chính kế toán Báo cáo thực tập tốt nghiệo
Mẫu số: 01-VT
QĐ: số 1141/TC/QĐ-CĐKT
Ngày 1/11/1995 của BTC
Phiếu Xuất KHO
Số 10 ngày 20/10/2005
Họ tên ngời nhận hàng: Nghiêm Thị Hiền
Địa chỉ (bộ phận): Phục vụ phòng.
Lý do xuất kho: xuất dùng cho các phòng
Xuất tại kho: Công ty cổ phần Phú Gia
STT Tên, nhãn hiệu, qui
cách, phẩm chất vật t
Mã
số
Đơn
vị tính
Số lợng Đơn
giá
Thành tiền
Yêu cầu Thực
xuất
1
2
3
QĐ: 1141TC/CĐKT
THẻ KHO
SVTH: Lơng Thị Minh Thu Lớp 943A
15
Trờng Đại học Phơng Đông
Khoa tài chính kế toán Báo cáo thực tập tốt nghiệo
Tháng 10 năm 2005
Đơn vị: Công ty cổ phần Phú Gia
Tên kho:
Tên nhãn hiệu quy cách phẩm chất: Bàn chải đánh răng.
Đơn vị tính: Chiếc
STT Chứng từ Diễn giải Số lợng
Số Ngày Nhập Xuất Tồn
1
2
15/10
20/10
Tồn đầu tháng
Nhập bàn chải đánh răng
Xuất dùng cho các phòng
120
95
73
Cộng cuối tháng
Tài sản cố định của Công ty gồm có:
+Điều hoà.
+Ti vi.
+Nhà cửa.
+Máy giặt công nghiệp.
Tổng giá trị tài sản của Công ty đến hết ngày 31/12/2005 là 4.482.172.765 đồng
bao gồm tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình.
Trong năm 2005, Công ty đã tiến hành mua sắm mới một số tài sản cố định nh:
máy tính, máy điều hoà, ti vi với tổng số tiền là 546.346.882 đồng. Kế toán tài sản cố
định sẽ tiến hành lập Biên bản bàn giao tài sản cố định, những tài sản này đợc theo
dõi chi tiết ở Thẻ tài sản cố định, theo dõi về nguyên giá và tính hao mòn của TSCĐ.
Mẫu số: 02-TSCĐ
QĐ số: 1141/TC/QĐ-CĐKT
Ngày 1/11/1995 của BTC
THẻ Tài Sản cố Định
SVTH: Lơng Thị Minh Thu Lớp 943A
17
Trờng Đại học Phơng Đông
Khoa tài chính kế toán Báo cáo thực tập tốt nghiệo
Số:
Ngày, tháng, năm lập thẻ
Kế toán trởng (ký họ, tên)
Căn cứ vào Biên bản giao nhận TSCĐ số ngày, tháng, năm.
Tên, ký mã hiệu, quy cách TSCĐ: Số hiệu TSCĐ
Nớc sản xuất:. Năm sản xuất
Bộ phận quản lý, sử dụng:. Năm đa vào sử dụng
Công suất (diện tích thiét kế):
Đình chỉ sử dụng TSCĐ:. Ngày tháng năm
Lý do đình chỉ:
toán lơng để trả lơng cho nhân viên:
Nợ Tk334: 37.306.497
Có TK111: 37.306.497
Để phản ánh số lơng trả cho công nhân viên và các khoản trích theo lơng trong kỳ,
kế toán lập Bảng kê TK 334, 338.
Căn cứ vào Bảng kê TK 334, 338 kế toán sẽ tập hợp và ghi vào Nhật ký - Chứng từ
số 1 và số 7. Cuối tháng kế toán sẽ vào Sổ Cái TK 334.
3.4. Kế toán tập hợp chi phí.
Để tiến hành sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải bỏ ra các chi phí nh: chi phí
nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua
ngoài Đó là các khoản chi phí doanh nghiệp đa vào quá trình sản xuất kinh doanh
với mong muốn thu đợc lợi nhuận và bất kỳ doanh nghiệp nào cũng mong muốn với
một mức chi phí thấp nhất thu đợc lợi nhuận nhiều nhất. Vì vậy công tác quản lý chi
phí có vai trò rất quan trọng đối với mục tiêu tăng lợi nhuận doanh nghiệp.
Tại Công ty cổ phần Phú Gia công tác quản lý chi phí rất đợc chú trọng bởi chi
phí bỏ ra ảnh hởng trực tiếp đến lợi nhuân của công ty và của các cổ đông. Tại Công
ty tiến hành hạch toán giá thành trên cơ sở những chi phí bỏ ra, lợi nhuận tối thiểu đạt
đợc kết hợp với nhu cầu thị trờng để định giá thuê phòng hay các dịch vụ khác. Nội
dung chi phí bao gồm: chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí khấu hao
TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác.Công ty cổ phần Phú Gia
không tách riêng chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp mà hạch toán chi
phí quản lý doanh nghiệp vào chi phí bán hàng.Hơn nữa với đặc điểm sản xuất kinh
doanh của ngành dịch vụ mà chi phí bán hàng của công ty chiếm tỷ trọng lớn trong
tổng chi phí. Nên công tác quản lý chi phí này đợc công ty quan tâm. Vì đây là khoản
chi phí khá lớn nên việc tiết kiệm khoản chi phí này có ý nghĩa quan trọng trong việc
hạ giá thành toàn bộ, gia tăng lợi nhuận trong công ty. Lợi nhuận của Công ty đợc
SVTH: Lơng Thị Minh Thu Lớp 943A
19
Trờng Đại học Phơng Đông
Khoa tài chính kế toán Báo cáo thực tập tốt nghiệo
20
Trờng Đại học Phơng Đông
Khoa tài chính kế toán Báo cáo thực tập tốt nghiệo
Giá vốn của các loại nớc uống phục vụ tại buồng, quầy lễ tân
Nợ TK632: 3.757.654
Có TK156: 3.757.654
Để phản ánh chi phí phát sinh trong kỳ, kế toán ghi vào Nhật ký- Chứng từ số 1,
số 7, số 8.
Căn cứ vào các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, cuối tháng kế toán tổng hợp và phản
ánh vào Sổ cái TK641:
Sổ Cái TK 641
Số d đầu năm
Nợ Có
Ghi Có các TK đối
ứng Nợ TK641
Tháng 1
Tháng 10
Tháng 12 Cả năm
111 23.543.690
SVTH: Lơng Thị Minh Thu Lớp 943A
21
Trờng Đại học Phơng Đông
Khoa tài chính kế toán Báo cáo thực tập tốt nghiệo
152 5.669.390
153 312.896
214 8.750.806
kinh doanh tại Công ty cổ phần Phú Gia.
Chơng thứ nhất
SVTH: Lơng Thị Minh Thu Lớp 943A
23
Trờng Đại học Phơng Đông
Khoa tài chính kế toán Báo cáo thực tập tốt nghiệo
Một số lý luận cơ bản về tổ chức hạch toán tiêu thụ và
xác định kết quả kinh doanh ở các doanh nghiệp.
1.1. ý nghĩa, nhiệm vụ hạch toán tiêu thụ và kết quả
tiêu thụ.
1.1.1. ý nghĩa của hạch toán tiêu thụ.
Quá trình tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ, hàng hoá ở các doanh nghiệp là giai đoạn
cuối -giai đoạn kết thúc một vòng tuần hoàn chu chuyển vốn, đồng thời hình thành
kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh. Trong nền kinh tế thị trờng, sự
sống còn của sản phẩm cũng chính là sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Bởi lẽ
sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ có tiêu thụ đợc thì doanh nghiệp mới có thể có vốn để
tiếp tục hoạt động kinh doanh nuôi sống bộ máy của mình.
Xét về góc độ kinh tế, tiêu thụ là quá trình đơn vị bán hàng hoá cho đơn vị mua và
thu đợc một khoản tiền có giá trị tơng đơng với số hàng hoá đó. Quá trình tiêu thụ là
quá trình chuyển giao quyền sở hữu sản phẩm, hàng hoá, dich vụ cho khách hàng
đồng thời thu đợc tiền bán hàng hoặc đuợc quyền thu tiền (bán chịu). Khoản tiền hay
khoản nợ này đợc gọi là doanh thu bán hàng. Doanh thu này là cơ sở để doanh nghiệp
xác đinh kết quá kinh doanh của mình.
Công tác tiêu thụ là hoạt động chính của các doanh nghiệp thơng mại, dịch vụ, nó
ảnh hởng rất lớn đến việc hạch toán tiêu thụ và kết quả tiêu thụ hàng hoá. Vì vậy,
nghiệp vụ tiêu thụ có ý nghĩa quan trọng đối với công tác quản lý và công tác kế toán
tại doanh nghiệp.
- Đối với công tác quản lý doanh nghiệp: nó cung cấp số liệu, tài liệu phục vụ cho
việc quản lý họat động sản xuất kinh doanh, kiểm tra và phân tích hoạt động kinh tế
tài chính phục vụ cho công tác lập, theo dõi việc thực hiện kế hoạch, công tác thống
nghiệp đã thu đợc hoặc sẽ thu đợc trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản
xuất kinh doanh thông thờng của doanh nghiệp, góp phần tăng vốn chủ sở hữu.
Doanh thu thuần là số chênh lệch giữa tổng số doanh thu với các khoản giảm
doanh thu (chiết khấu thơng mại, giảm giá hàng bán, doanh thu của số hàng bán bị
trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu phải nộp về lợng hàng đã tiêu thụ và
thuế GTGT của hàng đã tiêu thụ nếu doanh nghiệp tính theo phơng pháp trực tiếp).
1.2.1.2. Hạch toán doanh thu bán hàng.
Để hạch toán doanh thu bán hàng, kế toán sử dụng các tài khoản sau:
SVTH: Lơng Thị Minh Thu Lớp 943A
25