Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Trong công cuộc đổi mới đất nước, cùng hội nhập vào nền kinh tế thế
giới thì các công ty đang từng bước mở rộng các mối quan hệ hàng hoá, dịch
vụ nhằm tạo ra nhiều sản phẩm tốt hơn để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của
người tiêu dùng và của xã hội. Công ty đạt mục tiêu là lợi nhuận ngày càng
cao nên cần phải tổ chức sản xuất tiêu thụ được sản phẩm hàng hoá tốt nhất.
Đây là một vấn đề cần thiết và quan trọng đặt ra cho công ty và các nhà kinh
doanh. Nhận ra được vai trò quan trọng của hoạt động tiêu thụ trong thực tiễn
tại Công ty Cổ phần vận tải Thọ Lam nói riêng và trong các công ty nói chung
nên em đã chọn đề tài : “ Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ
hàng hoá tại Công ty Cổ phần vận tải Thọ Lam”.
Ngoài mở đầu và kết luận thì chuyên đề này gồm có 3 chương :
Chương 1 : Những vấn đề kinh tế cơ bản về tiêu thụ hàng hoá tại
Công ty Cổ phần vận tải Thọ Lam
Chương 2 : Thực trạng kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu
thụ hàng hoá tại Công ty Cổ phần vận tải Thọ Lam
Chương 3 : Hoàn thiện kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu
thụ hàng hoá tại Công ty Cổ phần vận tải Thọ Lam
Em xin cám ơn thầy TS. Phạm Thành Long cùng toàn thể các cô chú
trong công ty đã giúp em hoàn thành chuyên đề này.
Nguyễn Thị Mỹ Hạnh (12/08/1986)
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
CHƯƠNG I:
NHỮNG VẤN ĐỀ KINH TẾ CƠ BẢN VỀ TIÊU THỤ
HÀNG HOÁ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI THỌ LAM
1.1. Đặc điểm hàng hoá của công ty có ảnh hưởng đến kế toán
1.1.1. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của hàng hoá
Vận tải là một ngành sản xuất đặc biệt nên sản phẩm của quá trình vận
tải là quá trình di chuyển hàng hoá từ nơi này đến nơi khác và được đo bằng
Dịch vụ vận tải gồm có :
−Vận tải hàng hóa
−Xe khách liên tỉnh
−Cho thuê xe hợp đồng và du lịch
Dịch vụ bến bãi và trông giữ xe :
−Xe khách liên tỉnh
−Trông giữ ô tô xe máy
−phương tiện cơ giới
Dịch vụ xăng dầu và chất đốt :
- Dầu: Dầu Diezel
- Xăng: + Xăng Mogas 90
+ Xăng Mogas 92
Dịch vụ bảo dưỡng sửa chữa ô tô
1.1.3. Tình hình quản lý hàng hoá tại công ty
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay lợi nhuận đã trở thành mục đích
cuối cùng của sản xuất kinh doanh. Mối quan hệ tỷ lệ nghịch giữa chi phí và
lợi nhuận ngày càng được quan tâm. Vì thế công ty đang ra sức tìm con
đường giảm chi phí sản xuất nhằm hạ giá thành sản phẩm. Do tỷ trọng chiếm
Nguyễn Thị Mỹ Hạnh (12/08/1986)
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
khoảng 60-70% tổng chi phí, nguyên vật liệu cần được quản lý thật tốt. Nếu
công ty biết sử dụng nguyên vật liệu một cách tiết kiệm, hợp lý thì sản phẩm
làm ra càng có chất lượng tốt mà giá thành lại hạ tạo ra mối tương quan có lợi
cho công ty trên thị trường. Quản lý nguyên vật liệu càng khoa học thì cơ hội
đạt hiệu quả kinh tế càng cao. Với vai trò như vậy nên yêu cầu quản lý
nguyên vật liệu cần chặt chẽ trong tất cả các khâu từ khâu thu mua, dự trữ và
bảo quản đến khâu sử dụng.
Trong khâu thu mua: Công ty thường xuyên tiến hành thu mua nguyên vật
liệu để đáp ứng kịp yêu cầu đặt ra và quản lý chặt chẽ về khối lượng, quy
1.2.1. Các phương thức tiêu thụ hàng hoá tại Công ty Cổ phần vận tải
Thọ Lam
Phương thức tiêu thụ cũng là một vấn đề hết sức quan trọng trong khâu
bán hàng, để đẩy nhanh được tốc độ tiêu thụ ngoài việc nâng cao chất lượng,
cải tiến mẫu mã...thì việc lựa chọn cho mình những phương pháp tiêu thụ
hàng hóa sao cho có hiệu quả là điều tối quan trọng trong khâu lưu thông,
hàng hóa đến đựơc người tiêu dùng một cách nhanh nhất, hiệu quả nhất. Việc
áp dụng linh hoạt các phương thức tiêu thụ góp phần thực hiện được kế hoạch
tiêu thụ của công ty. Có rất nhiều phương thức tiêu thụ hàng hóa như phương
thức bán hàng trực tiếp, hàng gửi đi bán, hàng đổi hàng hay phương thức bán
trả góp...Thế nhưng còn tùy thuộc vào từng điều kiện cụ thể mà mỗi loại hàng
hóa ở những điều kiện và thời gian khác nhau có thể lựa chọn phương thức
bán hàng cho phù hợp.
Đối với Công ty Cổ phần Vận tải Thọ Lam đã áp dụng phương thức bán
hàng trực tiếp phù hợp với điều kiện thời gian và quy trình kinh doanh hàng
hóa ( xăng dầu) cũng như kinh doanh dịch vụ vận tải tại công ty. Ngoài ra
công ty còn sử dụng phương thức chuyển hàng theo hợp đồng có nghĩa là
Nguyễn Thị Mỹ Hạnh (12/08/1986)
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
công ty sẽ chuyển hàng cho bên mua theo địa điểm ghi trên hợp đồng. Số
hàng chuyển đi này vẫn thuộc quyền sở hữu của công ty. Khi được người mua
thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán số tiền hàng chuyển giao này có thể là
chấp nhận một phần hoặc toàn bộ thì số hàng này mới được cọi là tiêu thụ.
Chứng từ bán hàng trong phương thức này cũng là phiếu xuất kho kiêm hóa
đơn bán hàng, trên chứng từ bán hàng đó phải có chữ ký của khách hàng nhận
hàng. Công ty kết thúc nghiệp vụ bán hàng và ghi sổ các chỉ tiêu liên quan
của khối lượng hàng luân chuyển là : thời điểm kết thúc việc giao nhận quyền
sở hữu về hàng hóa và hoàn tất thủ tục bán hàng thay vì mất quyền sở hữu về
hàng hóa bán, công ty được quyền sở hữu về khoản tiền thu bán hàng hoặc
- Bán hàng trả ngay
- Bán hàng trả chậm
Có thể thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt hoặc thanh toán bằng phương
thức chuyển khoản qua ngân hàng với điều kiện người mua có quyền từ chối
không thanh toán một phần hoặc toàn bộ giá trị hàng mua, do khối lượng
hàng gửi đến cho người mua không phù hợp với hợp đồng về số lượng, chất
lượng và quy cách.
Trường hợp thứ nhất việc giao hàng và thanh toán tiền hàng được thực
hiện ở cùng một thời điểm và ngay tại công ty do vậy việc tiêu thụ hàng hoá
được hoàn tất ngay khi giao hàng và nhận tiền.
Trường hợp thứ hai là việc tiêu thụ hàng hoá xem như đã thực hiện chỉ
cần công việc theo dõi thanh toán với người mua
Trường hợp thứ ba là hàng hoá được chuyển đến cho người mua nhưng
không thể xem là đã tiêu thụ kế toán cần theo dõi tình hình chấp nhận hay
Nguyễn Thị Mỹ Hạnh (12/08/1986)
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
không chấp nhận để xử lý trong thời hạn quy định bảo đảm lợi ích cho công
ty.
Khách hàng có thể thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt cho công ty hoặc
chuyển khoản qua Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn chi nhánh
Hương Sơn, Hà Tĩnh cho công ty. Khi nhận được tiền thanh toán ngân hàng
sẽ báo Có cho công ty. Công ty có thể theo dõi tình hình thanh toán với khách
hàng thông qua các sổ phụ mà ngân hàng cung cấp hàng tháng cho công ty
Nguyễn Thị Mỹ Hạnh (12/08/1986)
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
CHƯƠNG II:
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU
THỤ HÀNG HOÁ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI THỌ LAM
hoá để theo dõi số lượng các lần nhập và giá trị tồn của từng mặt hàng và số
lượng này phải khớp với số lượng ở trên các thẻ kho.
Tài khoản sử dụng là TK 632 – GVHB dùng để theo dõi trị giá vốn của
hàng hóa, hàng hoá dịch vụ xuất bán trong kỳ. Giá vốn hàng bán có thể là giá
thành công xưởng thực tế của sản phẩm xuất bán hay giá mua thực tế của
hàng hóa tiêu thụ
Do công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên nên
Bên nợ : trị giá vốn của hàng hoá, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ đã cung cấp
theo hóa đơn
Bên có : Kết chuyển trị giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ vào tài khoản xác
định kết quả kinh doanh
Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ
* Đối với hàng hóa nhập kho
Hàng hóa của công ty được nhập kho từ mua ngoài, giá trị thực tế của nó
được xác định theo công thức sau :
Giá trị thực tế Giá Chi phí Các khoản Thuế nhập
của hàng hóa = mua + thu mua - làm giảm giá + khẩu
nhập kho hàng mua(nếu có)
Trong đó: Giá mua là giá chưa thuế giá trị gia tăng ( do công ty áp dụng nộp
thuế theo phương pháp khấu trừ )
Cụ thể trong tháng 06/2008 công ty mua dầu Diezel với số lượng là
10.150 lít, giá mua 13.950đ/l (không có thuế giá trị gia tăng) thuế GTGT 10%
Dầu Diezel nhập kho là : 10.150 lít x 13.950đ/l = 141.592.500đ.
Nguyễn Thị Mỹ Hạnh (12/08/1986)
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Dưới đây là một số ví dụ về việc nhập xuất kho hàng hóa:
Nghiệp vụ 1: Căn cứ vào phiếu nhập kho số 01 ngày 01/06/2008, nhập dầu
diezel số lượng là 10.150 lít, giá trị thực tế nhập kho là 158.796.750đ kèm
theo hóa đơn mua hàng số 0040032 ngày 01/06/2008. Số tiền hàng là
Có TK 156 182.555.000 đ
Nghiệp vụ 5 : Căn cứ vào phiếu nhập kho số 65 ngày 02/06/2008 nhập xăng
Mogas 92, số lượng là 33.520 lít, giá trị thực tế nhập kho là 547.097.500đ
kèm theo hóa đơn mua hàng số 0084912. Số tiền hàng là 482.125.000đ, tiền
thuế GTGT là 48.212.500 đthanh toán bằng tiền mặt.
Kế toán ghi:
Nợ TK 156 482.125.000
Nợ TK 133 48.212.500
Nợ TK 338 16.760.000 (33520L * 500)
Có TK 111 547.097.500
Nghiệp vụ 6: Căn cứ vào phiếu nhập kho số 57 ngày 30/06/2008, nhập xăng
Mogas 92, số lượng là 5.340 lít, giá trị thực tế là 87.843.000 kèm theo hóa
đơn giá trị gia tăng số 0084913, số tiền hàng là 77.430.000 đ , tiền thuế
GTGT là 7.743.000đ.Công ty thanh toán bằng tiền mặt.
Kế toán ghi :
Nợ TK 156 77.430.00 đ
Nợ TK 133 7.743.000 đ
Nợ TK 338 2.670.000 (5340L * 500)
Có TK 111 87.843.000 đ
Nghiệp vụ 7: Căn cứ vào phiếu xuất kho số 94 ngày 30/06/2008, xuất bán
xăng Mogas 92, số lượng là 10.290lít, giá vốn là 14500đ/lít thành tiền là
149.205.000đ
Nguyễn Thị Mỹ Hạnh (12/08/1986)
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Kế toán ghi:
Nợ TK 632 149.205.000 đ
Có TK 156 149.205.000 đ
Căn cứ vào hoá đơn mua hàng hay hoá đơn GTGT đầu vào để theo dõi việc
nhập kho của công ty
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
Căn cứ vào hoá đơn GTGT để vào phiếu nhập kho :
Biểu 2.2 Phiếu nhập kho
Nguyễn Thị Mỹ Hạnh (12/08/1986)
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
PHIẾU NHẬP KHO Nợ : 156, 1331, 338
Ngày 01 tháng 6 năm 2008 Có : 3311
Số 01
Họ và tên người giao : Hà Đức Kiên
Theo..…số…..ngày……tháng…..năm …….của………………………………
Nhập tại kho : Công ty Địa điểm : Hương Sơn, Hà Tĩnh
S
T
Tên, nhãn hiệu, quy cách
phẩm chất vật tư, dụng cụ
Mã
số
Đơn
vị
Số lượng Đơn
giá
Thành
tiền
Theo
chứng từ
Thực
nhập
1 Dầu diezel lít 10150 10150
Cộng 10150 10150
Số 03
Họ và tên nhận hàng : Hà Đức Kiên
Lý do xuất kho : Sử dụng cho việc bán hàng
Nguyễn Thị Mỹ Hạnh (12/08/1986)
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Xuất tại kho ( ngăn lô) : Công ty Địa điểm : Hương Sơn, Hà Tĩnh
S
T
Tên, nhãn hiệu, quy cách
phẩm chất vật tư, dụng cụ
Mã
số
Đơn
vị
Số lượng Đơn
giá
Thành
tiền
Theo
chứng từ
Thực
nhập
1 Dầu diezel lít 382 382
Cộng 382 382
Tổng số tiền (Viết bằng chữ):…………………………………………………
Số chứng từ gốc kèm theo:……………………………………………………
Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng
(Ký họ tên) (Ký họ tên) (Ký họ tên) (Ký họ tên)
Kế toán có thể lập bảng kê mua hàng để theo dõi người mua hàng và số lượng
Khai, Hà
Tĩnh
Lít 17.950 17.950 295.277.500
Cộng 311.157.17
5
Tổng số tiền :
Người mua Kế toán trưởng Người duyệt mua
( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên)
Kế toán mở thẻ kho cho từng danh mục hàng hoá theo chỉ tiêu số lượng. Cuối
tháng căn cứ vào thẻ kho để ghi sổ phần tồn cuối tháng theo chỉ tiêu số lượng
Biểu 2.5. Thẻ kho
Thẻ kho
Ngày lập thẻ : 06/2008
Kho : xăng dầu Tờ số : 01
Tên hàng hoá : Dầu diezel
Mã số : 156 D
Đơn vị tính : Lít
Chứng từ
Diễn giải
Ngày
nhập
Số lượng chữ ký
xác nhận
SH NT
Nhập Xuất Tồn
Nguyễn Thị Mỹ Hạnh (12/08/1986)
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Tồn đầu tháng
(01/06)
Nhập trong tháng Xuất trong tháng
Tồn cuối tháng
SH NT SL ĐG Thành tiền SL ĐG Thành tiền SL ĐG Thành tiền
Tồn đầu tháng 5.203 13.950 72.591.850
01 1/6 Nhập kho dầu
diezel
10.150 13.950 141.592.500 15.353 13.950 214.174.350
03 1/6 Xuất kho dầu
diezel
382 13.950 5.328.900 14.971 13.950 208.845.450
04 2/6 Xuất kho dầu
diezel
977 13.950 13.629.150 13.994 13.950 195.216.300
.... .. .................. ........ ......... ........ ..........
21 18/6 Nhập kho dầu
diezel
17.900 13.950 249.705.000
23 18/6 Xuất kho dầu
diezel
850 13.950 11.857.500
.... .. .................. ........ ......... ........ ..........
Nguyễn Thị Mỹ Hạnh (12/08/1986)
20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
32 30/6 Xuất kho dầu
diezel
1200 13.950 16.740.000
Hao hụt 75 13.950 1.046.250
Cộng 46920 13.950 654.534.000 46.532 13.950 649.121.400 5591 13.950 77.994.450
Nguyễn Thị Mỹ Hạnh (12/08/1986)
hàng hóa bán trực tiếp trong tháng 06/2008 :
Trong đó: Dầu diezel : 46.457 lít x 13.950đ/l=648.075.150 đ
Xăng Mogas 92 : 126.351 lít x 14.500đ/l= 1.832.089.500đ
Giá vốn bán hàng hóa = 2.480.164.650đ
Nợ TK 911 2.480.164.650đ
Có TK 632 2.480.164.650đ
Nguyễn Thị Mỹ Hạnh (12/08/1986)
23
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Biểu 2.8 Sổ Chi tiết
Tên TK : giá vốn hàng bán (dầu diezel)
TK: 632
Tháng06 năm 2008
Đơn vị tính : đồng
Chứng từ
Diễn giải
TK
đối
Số tiền
Số Ngày Nợ Có
Dư đầu tháng06
03 01/06
Xuất kho dầu
diesel
156 5.328.900
04 02/06
Xuất kho dầu
diesel
156 13.629.150
.... ................
K/c giá vốn
hàng bán
911 632 648.075.150đ
Cộng 648.075.150đ
Căn cứ vào các chứng từ ghi sổ xuất bán hàng hóa và chứng từ ghi sổ để
lập sổ cái giá vốn hàng bán.
Nguyễn Thị Mỹ Hạnh (12/08/1986)
25