Đại học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Sau khi Việt Nam gia nhập WTO, nền kinh tế nước ta đã có những
chuyển biến to lớn. Điều đó đã mở ra nhiều cơ hội, đồng thời cũng tạo ra
những thách thức lớn đối với các doanh nghiệp, đó là sự cạnh tranh. Đối với
các doanh nghiệp Thương mại, là cầu nối trực tiếp giữa nhà sản xuất với người
tiêu dùng, trước những khó khăn đó thì mỗi doanh nghiệp cần phải vươn lên
nắm thế chủ động trên thị trường, để có thể bán được nhiều hàng hoá nhất và
đem lại lợi nhuận cao nhất cho doanh nghiệp của mình. Để đạt được điều đó, đòi
hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, tiết
kiệm chi phí, hạ giá thành, đổi mới phương thức phục vụ, thực hiện nghiêm túc
chế độ hạch toán kinh tế và cải tiến bộ máy kinh doanh cho phù hợp với sự phát
triển kinh tế và mở rộng quy mô kinh doanh của doanh nghiệp.
Lưu chuyển hàng hóa trong kinh doanh thương mại bao gồm ba giai đoạn:
Mua hàng, dự trữ và tiêu thụ thì khâu tiêu thụ là khâu cuối cùng và cũng là khâu
quan trọng vào bậc nhất quyết định đến sự sống còn và phát triển của doanh
nghiệp. Một vấn đề cần quan tâm để việc tổ chức tiêu thụ hàng hóa được tốt là
kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng. Đây là phần hành kế toán chủ
yếu và giữ vai trò rất quan trọng trong công tác kế toán của doanh nghiệp. Bán
hàng giúp cho doanh nghiệp phân tích, đánh giá, lựa chọn các phương án kinh
doanh, đầu tư có hiệu quả và tối đa hóa lợi nhuận.
Nhận thức được tấm quan trọng của kế toán bán hàng và tiêu thụ hàng
hóa, đồng thời để đưa kiến thức vào thực tế, nâng cao trình độ hiểu biết bản thân,
qua quá trình thực tập tại CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI KỸ THUẬT
TIN HỌC FSCD, được sự hướng dẫn tận tình của cô giáo hướng dẫn PGS.TS
NGUYỄN MINH PHƯƠNG và các anh chị phòng kế toán tại công ty em đã
hoàn thành báo cáo chuyên đề thực tập.
Nguyễn Thị Hồng Phúc
Lớp: Kế toán 1- K37
1
Đại học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Trụ sở chính: Tầng 1, toà nhà 3B, phố Phương Liệt, phường Phương
Liệt, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.
Loại hình công ty: Công ty cổ phần
Vốn điều lệ: 10.000.000.000 VNĐ ( Mười tỷ đồng Việt Nam )
Nguyễn Thị Hồng Phúc
Lớp: Kế toán 1- K37
3
Đại học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1.2. Chức năng, nhiệm vụ và đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh tại
Công ty cổ phần thương mại kỹ thuật tin học FSCD.
1.2.1 Chức năng:
Công ty hoạt động trong các lĩnh vực như: Chuyển giao công nghệ và
cung cấp các dịch vụ tư vấn, trang thiết bị về công nghệ thông tin, truyền
thông và một số ngành nghề khác trong các lĩnh vực du lịch và kinh tế…vv
1.2.2. Nhiệm vụ:
Công ty Cổ phần FSCD là doanh nghiệp thương mại hạch toán độc lập
- Công ty có điều lệ và tổ chức hoạt động, có bộ máy quản lý và điều
hành.
- Công ty có con dấu và mở tài khoản tại Ngân hàng Thương mại cổ
phần Quân đội- Chi nhánh Thanh Xuân- Hà Nội.
- Chủ động xây dựng phương án kinh doanh và hoạt động kinh doanh, sử
dụng lao động hợp lý.
- Chịu trách nhiệm tuyển dụng lao động cũng như sa thải lao động. Đóng
BHXH theo đúng quy định Nhà nước.
- Công ty chấp hành chính sách chế độ và pháp luật của Nhà nước, thực
hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với nhà nước và khách hàng.
1.2.3. Đặc điểm hoạt động kinh doanh:
Công ty FSCD chuyên kinh doanh các mặt hàng :
1. Sản xuất và mua bán các thiết bị điện, điện tử, tin học, viễn thông, tự
động hóa, thiết bị văn phòng.
nhất của công ty là khách hàng” và với nguyên tắc làm việc là: “Luôn luôn
lắng nghe và cùng làm việc với khách hàng” thì FSCD đã tạo đựợc uy tín
trên thị trường và đem lại sự hài lòng cho khách hàng.
* Một số khách hàng tiêu biểu của công ty:
- Khối cơ quan hành chính sự nghiệp: Bộ văn hóa thể thao du lịch- Tổng
cục thể dục thể thao; Bộ công an- Tổng cục kỹ thuật- Tổng cục cảnh
Nguyễn Thị Hồng Phúc
Lớp: Kế toán 1- K37
5
Đại học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
sát; Bộ lao động thương binh xã hội; Tỉnh đoàn Vĩnh Phúc; Điện lực
Thanh Trì; Bênh viện Bưu Điện…vv
- Khối doanh nghiệp Nhà nước: Tổng công ty xây dựng Sông Hồng và
các đơn vị trực thuộc Bộ Xây dựng; Tổng công ty bưu chính liên tỉnh
quốc tế trực thuộc Bộ Bưu chính viễn thông; Nhà máy đường Sơn
Dương- Tuyên Quang…vv
- Khối công ty liên doanh: Công ty liên doanh thép Việt Nhật; Công ty
liên doanh may Bắc Giang- Hàn Quốc; Công ty liên doanh YAMAHA-
Nhật Bản…vv
- Khối công ty cổ phần và tư nhân: Công ty đầu tư và phát triển kỹ thuật
truyền hình Việt Nam (VTC ); Tổng công ty đầu tư xây dựng và kinh
doanh nhà Quảng Ninh; Công ty thép Bắc Việt…vv
1.3. Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần thương mại kỹ thuật
tin học FSCD
1.3.1. Đặc điểm bộ máy quản lý:
Công ty Cổ phần Thương mại kỹ thuật tin học FSCD là một công ty có
tư cách pháp nhân và tổ chức hạch toán độc lập, công ty chịu hoàn toàn trước
pháp luật về các hoạt động của mình trong khuôn khổ nguồn vốn kinh doanh.
Chính vì vậy, công ty cần tổ chức bộ máy quản lý thích hợp, tập trung, nhằm
thực hiện tốt các nhiệm vụ đặt ra.
vốn mua cổ phần của doanh nghiệp khác.
- Trình báo cáo quyết toán tài chính hàng năm cho Đại hội đồng cổ đông.
- Kiến nghị mức cổ tức được trả, quyết định thời hạn và thủ tục trả cổ tức
hoặc xử lý các khoản lỗ phát sinh trong quá trình kinh doanh.
- Duyệt chương trình, nội dung tài liệu phục vụ họp Đại hội đồng cổ
đông, triệu tập họp đại hội đồng cổ đông hoặc thực hiện các thủ tục hỏi
ý kiến để Đại hội đồng cổ đông thông qua quyết định.
- Quyết định mua lại không quá 10% số cổ phần đã bán của từng loại.
Nguyễn Thị Hồng Phúc
Lớp: Kế toán 1- K37
7
Đại học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Kiến nghị việc tổ chức lại hoặc giải thể Công ty.
- Thành viên Hội đồng quản trị có quyền yêu cầu Giám đốc, Phó Giám
đốc điều hành Công ty, cán bộ quản lý các đơn vị khác trong Công ty
cung cấp thông tin và tài liệu về tình hình tài chính, hoạt động kinh
doanh của Công ty và các đơn vị trong Công ty.
- Chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông về những sai phạm trong
quản lý, vi phạm điều lệ, vi phạm pháp luật gây thiệt hại cho công ty,
1.3.2.2. Ban Giám đốc:
- Quyết định về tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của
Công ty.
- Tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị.
- Tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động kinh doanh và phương án đầu tư
của Công ty.
- Kiến nghị phương án bố trí cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ
Công ty.
- Bổ nhiễm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong Công
ty, trừ các chức danh do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách
chức.
vai trò cực kỳ quan trọng, đây là phòng chủ chốt liên quan đến sự tồn
tại và phát triển của công ty.
- Phòng kế hoạch: Có nhiệm vụ dự báo nhu cầu thị trường, dự báo kế
hoạch kinh doanh của Công ty trong vòng ba tháng. Kịp thời báo cáo
tình trạng hàng hóa của Công ty khi có những biến động của thị trường.
giúp Giám đốc đưa ra phương hướng kinh doanh cho những tháng kinh
doanh tiếp theo.
- Phòng Maketting: Tìm hiểu thị hiếu, nhu cầu của thị trường. Phối hợp
cùng phòng kế hoạch Phòng kế toán: Quản lý tài chính và sổ sách của
Công ty. Chịu trách nhiệm trực tiếp trước Giám đốc Công ty trong việc
kiểm tra công nợ, đưa ra những chiến lược kinh doanh mới, tạo đà thúc
Nguyễn Thị Hồng Phúc
Lớp: Kế toán 1- K37
9
Đại học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
đẩy cho doanh nghiệp phát triển.
- Phòng kỹ thuật: Thực hiện các khâu kỹ thuật, sửa chữa, bảo hành về
máy móc và thiết bị các sản phẩm của công ty khi đưa ra thị trường để
đạt hiệu quả tốt nhất.
Biểu 1.1:
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY FSCD
1.4. Đặc điểm tổ chức sản xuất và kết quả kinh doanh của Công ty cổ
phần thương mại kỹ thuật tin học FSCD
Công ty hoạt động chủ yếu trong thị trường Công nghệ thông tin, du
lịch và kinh tế.Vì vậy, vấn đề quan trọng nhất của Công ty là phải có nguồn
hàng và nguồn khách hàng lâu dài. Để đạt được mục tiêu trên, phòng kế
hoạch và phòng Maketting phải đào sâu tìm hiểu thị trường, nhu cầu của
khách hàng, nguồn hàng để tìm ra phương thức đa dạng mới cho thị trường.
Từ đó các nhà quản trị Doanh nghiệp tìm ra được các biện pháp sát thực để
Nguyễn Thị Hồng Phúc
chính
Hội đồng quản trị
Phó Giám đốc hành
chính
Phó Giám đốc kỹ thuật
Đại học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
đạt được hiệu quả kinh doanh cao nhất cho Công ty.
1.4.1. Tình hình kinh tế, tài chính và kết quả kinh doanh của Công ty:
Tình hình kinh tế nói chung của doanh nghiệp có sự phát triển đáng kể.
Doanh nghiệp có sự tăng trưởng về các chỉ tiêu tổng tài sản, tổng nguồn vốn
qua các thời kỳ phát triển.
Biểu 1.2:
BẢNG KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NĂM 2007- 2008
Đơn vị: Nghìn đồng
Chỉ tiêu
Năm So sánh
2007 2008 Chênh lệch Tỷ lệ (%)
Tổng doanh thu 31.507.120 42.842.448 11.335.328 35,98
Doanh thu thuần 31.507.120 42.842.448 11.335.328 35,98
Giá vốn hàng bán 29.601.297 40.631.336 11.030.039 37,26
Lợi nhuận gộp 1.905.823 2.211.112 305.289 16,02
Chi phí bán hàng 152.332 172.532 20.200 13,26
Chi phí quản lý
doanh nghiệp
1.707.954 2.058.779 350.825 20,54
Lợi nhuận từ hoạt
động kinh doanh
45.536 23.379 -22.157 -48,66
Lợi nhuận từ hoạt
động tài chính
xuống còn 31.100 nghìn đồng vào năm 2008.
Để xem xét hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty ta có thể xem
xét chỉ tiêu sau:
Tổng lợi nhuận
* Chỉ tiêu:
Tổng chi phí ( Giá vốn và chi phí)
Năm 2007:
86.825
* Chỉ tiêu= = 0,00276
29.601.297+ 152.332+ 1.707.954
Năm 2008:
45.735
* Chỉ tiêu= = 0,00107
Nguyễn Thị Hồng Phúc
Lớp: Kế toán 1- K37
12
Đại học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
40.631.336+ 172.532+ 2.058.779
Chỉ tiêu này cho ta thấy cứ bỏ ra một đồng giá vốn và chi phí thì thu
được bao nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này giảm rõ rệt, năm 2007 là
0,00276 đã giảm xuống còn 0,00107 vào năm 2008. Điều này được đánh giá
là không tốt. Vì thế, Công ty cần tìm hiểu nguyên nhân rõ ràng để có kế hoạch
khắc phục.
1.4.2. Xu hướng phát triển của Công ty trong 5 năm tới (Từ năm 2009 đến
năm 2014)
Những thành tích mà FSCD đạt được trong thời gian qua đã và đang
khẳng định vai trò, vị trí các sản phẩm của Công ty sẽ ngày càng phát triển và
chiếm ưu thế trên thị trường.
Trước sự phát triển không ngừng của Công nghệ thông tin và sự cạnh
tranh ngày càng gay gắt của các doanh nghiệp trong nước, đòi hỏi FSCD phải
14
Đại học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Biều 1.3: SƠ ĐỒ BỘ MÁY TÀI CHÍNH- KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY
* Nhiệm vụ phòng kế toán của Công ty:
- Lập kế hoạch tài chính và kiểm soát ngân quỹ.
- Xây dựng và thực hiện nguyên tắc hoạt động tài chính.
1.6. Hình thức hạch toán và đặc điểm phần hành kế toán của từng bộ
phận trong Công ty cổ phần thương mại kỹ thuật tin học FSCD:
1.6.1. Hình thức hạch toán:
Để phù hợp với đặc điểm hoạt động kinh doanh của mình, Công ty áp
dụng hình thức kế toán: Nhật ký chung. Đây là hình thức sổ thích hợp với mọi
loại hình, quy mô kinh doanh thuận lợi cho việc vi tính hóa công tác tài chính
kế toán.
Nguyễn Thị Hồng Phúc
Lớp: Kế toán 1- K37
Kế toán trưởng
Kế toán
tổng
hợp
Kế toán
công nợ
Kế toán
tiền
lương
và bảo
hiểm
Kế toán
chi phí
Kế toán
hàng
Thủ
quỹ
Kế toán
giao
dịch
tiền
Đại học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Tất cả các nghiệp vụ kế toán đều
được ghi chép trên sổ sách kế toán cũng như trình bày trên Báo cáo tài chính
đều sử dụng Đồng Việt Nam (VNĐ).
Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và các khoản tương đương tiền:
Các khoản tiền và các khoản tương đương tiền được xác định theo phiếu thu
hoặc phiếu chi được kế toán lập dựa trên các hóa đơn. Cuối năm tài chính, số
dư của các khoản tiền và tương đương tiền sẽ được xác định lại theo biên bản
kiểm kê quỹ tiền mặt và giấy xác nhận của Ngân hàng.
Nguyên tắc chuyển đổi các đồng tiền khác ra đồng tiền sử dụng trong
kế toán: Theo tỷ giá giao dịch bình quân liên ngân hàng tại thời điểm phát
sinh.
Hệ thống Báo cáo tài chính của công ty bao gồm:
- Bảng cân đối kế toán
- Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh
- Bản thuyết minh báo cáo tài chính
- Bảng cân đối tài khoản
- Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ
Kỳ lập báo cáo tài chính của công ty bất đầu từ ngày 1/1 và kết thúc
vào ngày 31/12 hàng năm.
Công ty phải lập báo cáo tài chính năm và gửi cho cơ quan thuế, nơi
đăng ký kinh doanh và cơ quan thống kê chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết
thúc năm tài chính.
Bảng cân đối số phát
sinh
17
Nhật ký chuyên dùng
Báo cáo tài chính
Đại học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
hóa, dịch vụ mua vào, để đảm bảo chúng đúng mục đích, số lượng, tránh ảnh
hưởng xấu đến các hoạt động của các đơn vị cũng như tránh dư thừa, gây ứ
đọng, lãng phí. Việc tiến hành mua hàng đều do những cán bộ có kinh nghiệm
đảm trách.
Tùy theo cơ sở kinh doanh thuộc bên bán mà chứng từ mua hàng lưu có
thể là: Hóa đơn VAT, hóa đơn bán hàng hoặc phiếu xuất kho, phiếu nhập
kho…vv.
Về công tác quản lý hàng tồn kho, Công ty thực hiện theo phương pháp
kiểm kê thường xuyên. Việc định giá theo đơn giá trung bình ( Hàng luân
chuyển trong tháng), nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ,
khấu hao tài sản cố định và áp dụng phương pháp khấu hao tuyến tính.
1.6.2. Đặc điểm phần hành kế toán của từng bộ phận trong công ty:
*Một kế toán trưởng:
+ Kế toán trưởng chịu trách nhiệm trước Giám đốc mọi hoạt động của
phòng cũng như mọi hoạt động khác của công ty liên quan tới công tác tài
chính, kế toán và theo dõi các hoạt động tài chính của công ty.
+ Tổ chức trình tự luân chuyển chứng từ, công tác kế toán, thống kê trong
công ty phù hợp với chế độ quản lý tài chính của công ty.
+ Thực hiện chính sách chế độ về công tác tài chính kế toán
+ Kiểm tra tính pháp lý của mọi hợp đồng.
+ Trực tiếp chỉ đạo, kiểm tra, giám sát phần nghiệp vụ đối với cán bộ kế
toán của công ty.
*Một kế toán theo dõi công nợ:
+ Kiểm tra tính hợp pháp của các chứng từ trước khi lập phiếu thu, chi.
tiết.
Sổ sách kế toán sử dụng: Sổ Nhật ký chung, sổ cái TK334, sổ cái TK 338, các
sổ chi tiết TK 334, TK 338.
* Kế toán chi phí: Có nhiệm vụ theo dõi, quản lý chi phí bán hàng và
chi phí quản lý doanh nghiệp
* Một kế toán tài sản cố định: Có nhiệm vụ theo dõi tình hình tăng,
Nguyễn Thị Hồng Phúc
Lớp: Kế toán 1- K37
19
Đại học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
giảm tài sản cố định.
* Một kế toán tiền kiêm thủ quỹ: Có nhiệm vụ thu tiền, thanh toán
các khoản thu chi trong ngày, tháng, theo dõi tài khoản ở ngân hàng và viết
séc. Hàng ngày hoặc cuối tháng, khi kế toán nhận được phiếu thu, phiếu chi
hoặc các giấy báo nợ, giấy báo có hay bảng sao kê của ngân hàng, kế toán sẽ
tiến hành nhập số liệu vào các bảng kê thu, chi tiền mặt và sổ tiền gửi Ngân
hàng. Trước khi ghi sổ, kế toán phải kiểm tra đối chiếu với các chứng từ gốc
kèm theo. Sau khi đã ghi sổ, kế toán phải bảo quản lưu trữ các chứng từ và
thường xuyên có sự kiểm tra, đối chiếu giữa sổ kế toán của đơn vị với chứng
từ và bảng kê của Ngân hàng.
Nguyễn Thị Hồng Phúc
Lớp: Kế toán 1- K37
20
Đại học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
CHƯƠNG 2:
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH
KẾT QUẢ TIÊU THỤ HÀNG HÓA TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
THƯƠNG MẠI KỸ THUẬT TIN HỌC FSCD.
2.1. Các phương thức bán hàng
Từ khi chuyển sang nền kinh tế thị trường, hàng hóa có tiêu thụ được
chung số 1. Các trường hợp sau tương tự như trường hợp bán buôn.
2.2. Các phương thức thanh toán tiền hàng:
Sau khi đã bán hàng, bên mua chấp nhận thanh toán. Công ty nhận tiền
hàng theo nhiều phương thức khác nhau theo sự thỏa thuận giữa hai bên và
lựa chọn phương thức thanh toán cho phù hợp và thuận tiện cho cả hai bên.
Hiện nay Công ty đã áp dụng các phương thức thanh toán sau:
- Thanh toán bằng tiền mặt.
- Thanh toán không dùng tiền mặt: Thanh toán bằng séc, ủy nhiệm chi,
thanh toán bù trừ , L/C
2.3. Các phương pháp giao hàng:
Hiện nay, hầu hết khách hàng đến Công ty mua hàng đều tự lo phương
tiện vận chuyển. Việc giao hàng diễn ra ngay tại kho hàng. Tuy nhiên nêu
khách hàng có nhu cầu vận chuyển Công ty sẽ kịp thời đáp ứng và chi phí vận
chuyển sẽ hạch toán vào chi phí bán hàng.
2.4. Phương pháp tính giá vốn hàng hóa xuất bán:
Công ty sử dụng phương pháp bình quân gia quyền cho từng loại hàng
hóa để xác định giá vốn hàng xuất bán. Khi áp dụng phương pháp này, kế
toán phải tính được giá mua bình quân của từng loại hàng hóa luân chuyển
trong kỳ theo công thức:
Đơn giá mua Trị giá mua hàng + Trị giá mua hàng
bình quân của hóa tồn đầu kỳ hóa nhập trong kỳ
hàng hóa =
luân chuyển Số lượng hàng hóa + Số lượng hàng hóa
trong kỳ tồn đầu kỳ nhập trong kỳ
Nguyễn Thị Hồng Phúc
Lớp: Kế toán 1- K37
22
Đại học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Trị giá thực tế Số lượng hàng Đơn giá
Số tiền giảm sẽ được ghi : Nợ TK532
Có TK131,TK111, TK112
Ví dụ:
Trong tháng 4 số tiền giảm giá cho khách hàng được ghi vào Nhật ký
chứng từ số 8 là:
Nợ TK532: 11.000.000
Có TK111: 11.000.000
* Đối với những khách hàng thường xuyên của Công ty thì sẽ được
chiết khấu các loại hàng hóa ở mức chiết khấu 2%
Căn cứ vào bảng chiết khấu hàng bán, số tiền chiết khấu sẽ được ghi
vào bên Nợ TK811 và bên Có TK131, TK111,TK112
Trong tháng 4 có số tiền chiết khấu cho khách hàng được ghi vào Nhật ký
chứng từ số 8 là:
Nợ TK811: 4.327.622
Có TK112: 4.327.622
2.5.2. Kế toán về hàng bán bị trả lại:
Khi hàng hóa bị trả lại được Công ty chấp nhận thì kế toán phản ánh trị
giá vốn hàng bán bị trả lại vào bên Nợ TK156 và bên Có TK632. Sau đó phản
ánh doanh thu của hàng bị trả lại vào bên Nợ TK511 và bên Nợ TK3331, đối
ứng với bên Có TK111. TK112, TK131.
Ví dụ: Ngày 25 tháng 4, anh Minh đại diện cho Công ty Hoa Mai mua số
lượng hàng hóa có tổng giá trị thanh toán ( bao gồm cả thuế VAT) là
36.300.000.
Ngày 27 tháng 4, anh Minh trả hết nợ bằng tiền mặt.
Ngày 29 tháng 4 qua dùng thử phát hiện một chiếc máy tính bị loang màu nên
đã trả lại cho Công ty, trị giá máy tính là 10.110.000, Công ty đã kiểm tra lại
và đồng ý trả lại bằng tiền mặt. Khi đó kế toán:
Nguyễn Thị Hồng Phúc
Lớp: Kế toán 1- K37
24
Lớp: Kế toán 1- K37
25