Hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh hàng hoá tại Xí nghiệp Dịch vụ sửa chữa bảo hành - Pdf 14

Lời mở đầu
Tiêu thụ hàng hóa, phân tích tình hình doanh thu và kết quả sản xuất kinh
doanh là vấn đề thờng xuyên đợc đặt ra đối với tất cả các đơn vị trong nền kinh
tế quốc dân. Nếu nh trớc đây trong cơ chế quản lý kinh tế cũ vấn đề này đợc
nhà nớc lo cho các đơn vị kinh tế hầu nh toàn bộ: sản xuất cái gì? Bán ở đâu
với giá cả nh thế nào? và lỗ thì nhà nớc bù, lãi thì nhà nớc thu về thì trong cơ
chế quản lý kinh tế mới rất nhiều doanh nghiệp đã gặp khó khăn và không ít các
đơn vị đã đi đến chỗ phải giải thể. Nguyên nhân chính dẫn đến điều đó là sản
phẩm sản xuất ra hay hàng hoá mua về không tiêu thụ đợc hoặc xác định không
chính xác kết quả sản xuất kinh doanh để dẫn đến tình trạng: lỗ thật, lãi giả. Do
đó, điều quan trọng và là sự quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp trong cơ
chế thị trờng là làm thế nào để sản phẩm hàng hoá của mình tiêu thụ đợc trên
thị trờng và đợc thị trờng chấp nhận đảm bảo thu hồi vốn, bù đắp các chi phi phí
đã bỏ ra và có lãi.
Đặc biệt đối với các đơn vị kinh doanh thơng mại. Để có kết quả kinh
doanh tốt thì họ phải trải qua một khâu cực kỳ quan trọng đó là khâu tiêu thụ
hàng hóa. Quả là không ngoa khi chúng ta nói rằng tiêu thụ hàng hóa mang ý
nghĩa sống còn đối với một doanh nghiệp. Tiêu thụ là một giai đoạn không thể
thiếu trong mỗi chu kỳ kinh doanh vì nó có tính chất quyết định tới sự thành
công hay thất bại của một chu kỳ kinh doanh và chỉ giải quyết tốt đợc khâu tiêu
thụ thì doanh nghiệp mới thực sự thực hiện đợc chức năng của mình là cầu nối
giữa sản xuất và tiêu dùng.
Bên cạnh việc tổ chức kế hoạch tiêu thụ hàng hoá một cách hợp lý, để
biết đợc doanh nghiệp làm ăn có lãi không thì phải nhờ đến kế toán phân tích
doanh thu và xác định kết quả kinh doanh. Vì thế việc hạch toán doanh thu và
xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp có một vai trò rất quan trọng.
Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh là một trong những thành
phần chủ yếu của kế toán doanh nghiệp về những thông tin kinh tế một cách
1
nhanh nhất và có độ tin cậy cao nhất là khi nền kinh tế đang trong giai đoạn
cạnh tranh quyết liệt mỗi doanh nghiệp đều tận dụng hết những năng lực sẵn có

1. Khái niệm tiêu thụ hàng hoá.
Tiêu thụ hàng hoá là giai đoạn tiếp theo của quá trình sản xuất. Trong
giai đoạn này, giá trị sản phẩm, hàng hoá đợc thực hiện qua việc Doanh nghiệp
chuyển giao hàng hoá, sản phẩm hoặc cung cấp các lao vụ dịch vụ cho khách
hàng và đợc khách hàng trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán.
Tiêu thụ nói chung bao gồm:
-Tiêu thụ ra ngoài đơn vị là việc bán hàng cho các đơn vị khác hoặc cho
các cá nhân trong và ngoài Doanh nghiệp.
-Tiêu thụ nội bộ: Là việc bán hàng cho các đơn vị trực thuộc trong cùng
một công ty, tổng công ty ...hạch toán toàn ngành.
Về bản chất, tiêu thụ chính là quá trình quan hệ trao đổi thông qua các
phơng tiện thanh toán để thực hiện giá trị sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ. Quá
trình tiêu thụ chỉ đợc hoàn thành khi cả hai điều kiện dới đây đợc đảm bảo:
Thứ nhất: Đơn vị xuất giao hàng hoá cho đơn vị mua. Đơn vị bán căn cứ
vào các hợp đồng kinh tế đã đợc ký kết để giao hàng cho khách hàng. Đơn vị
bán có thể giao hàng bán trực tiếp hoặc gián tiếp.
Thứ hai: Khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán tiền hàng.
Đây là hai giai đoạn có quan hệ mật thiết với nhau. Giai đoạn thứ nhất
phản ánh một mặt quá trình vận động của hàng hoá nhng cha đảm bảo phản ánh
đợc kết quả của việc tiêu thụ, cha có cơ sở để đảm bảo quá trình bán hàng đã đ-
3
ợc hoàn tất. Chỉ khi kết thúc giai đoạn thứ hai quá trình tiêu thụ mới coi là hoàn
thành.
Quá trình tiêu thụ hàng hoá có các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu nh các
nghiệp vụ về xuất hàng hoá, thanh toán với ngời mua, tính ra các khoản doanh
thu bán hàng, tính vào doanh thu bán hàng các khoản chiết khấu hàng bán,
giảm giá hàng bán chấp nhận cho ngời mua khoản doanh thu hàng bán bị trả lại
và các loại thuế phải nộp nhà nớc để xác định chính xác doanh thu thuần từ đó
xác định về lỗ, lãi tiêu thụ sản phẩm hàng hoá...
2. Các phơng thức tiêu thụ hàng hoá.

* Bán buôn hàng qua kho: Là bán buôn hàng hoá mà hàng hoá đợc xuất
phát ra từ kho bảo quản của doanh nghiệp, theo phơng thức này gồm 2 hình
thức sau:
- Theo hình thức giao hàng trực tiếp tại kho thì bên mua căn cứ vào hợp
đồng đã ký kết uỷ nhiệm ngời của đơn vị mình trực tiếp đến nhận hàng tại kho
của đơn vị bán buôn. Chứng từ bán hàng là Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho.
Một liên của chứng từ giao cho ngời nhận hàng, hai liên gửi về phòng kế toán
làm thủ tục thanh toán tiền bán hàng. Số hàng đã giao nhận xong đợc gọi là tiêu
thụ.
- Theo hình thức chuyển hàng chuyển đi cho ngời mua, đơn vị bán buôn
căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký kết với bên mua tiến hành chuyển hàng cho
bên mua bằng phơng tiện vận chuyển tự có hoặc thuê ngoài. Số hàng gửi đi vẫn
thuộc quyền sở hữu của đơn vị bán buôn, chỉ khi nào đơn vị bán buôn nhận đợc
tiền bán hàng hoặc bên mua xác nhận đã nhận đợc hàng và chấp nhận thanh
toán mới đợc coi là tiêu thụ.
* Bán hàng theo phơng thức gửi hàng đại lý, ký gửi: Bên bán xuất giao
cho các đơn vị, cá nhân làm đại lý. Số hàng gửi giao cho đại lý vẫn thuộc quyền
sở hữu của đơn vị, chỉ khi nào nhận thông báo của các đại lý thì số hàng gửi đại
lý mới chính thức coi là tiêu thụ.
* Phơng thức bán lẻ: Bán lẻ là hình thức bán hàng trực tiếp cho ngời tiêu
dùng, hàng hoá sẽ không tham gia vào quá trình lu thông, thực hiện hoàn toàn
giá trị và giá trị sử dụng của hàng hoá. Theo phơng thức này có các hình thức
sau:
5
- Phơng thức bán hàng thu tiền trực tiếp: Ngời bán hàng trực tiếp thu tiền
của ngời mua hàng và giao hàng cho khách hàng. Hết ca, hết ngày bán hàng,
nhân viên bán hàng phải nộp tiền cho thủ quỹ và lấy giấy nộp tiền bán hàng sau
đó kiểm kê hàng tồn quầy để xác định số lợng hàng đã bán ra trong ngày và lập
báo cáo bán hàng.
- Phơng thức bán hàng thu tiền tập trung: là phơng thức bán hàng mà

kinh tế và trong toàn bộ nền kinh tế.
Đối với mỗi doanh nghiệp, tiêu thụ là một quá trình có ý nghĩa quyết
định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp trên thị trờng. Hàng hoá mua
về không tiêu thụ đợc sẽ làm cho tiền vốn của doanh nghiệp không đợc quay
vòng sinh lợi, ảnh hởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp và
thu nhập của ngời lao động. Và nếu tình trạng đó kéo dài liên tục thì doanh
nghiệp không tránh khỏi sự phá sản. Nếu việc tiêu thụ đợc thực hiện nhanh
chóng và có hiệu quả thì doanh nghiệp có thể sớm đa vốn trở lại để tiếp tục đầu
t mua hàng hoá, phát huy đợc hiệu quả của đồng vốn, tăng khả năng nắm bắt
những cơ hội của thị trờng từ đó khả năng tối đa hoá lợi nhuận cũng đợc nâng
cao.
II. Vai trò và nhiêm vụ của kế toán tiêu thụ hàng hoá.
1. Vai trò của kế toán tiêu thụ hàng hoá.
Kế toán là một công cụ quản lý tích cực nhất trong mỗi doanh nghiệp.
Cũng nh mọi khâu khác, việc tổ chức công tác kế toán bán hàng, kế toán xác
định kết quả kinh doanh hàng hoá có một vai trò đặc biệt quan trọng. Thật vậy
chỉ có thể dựa vào thông tin kế toán cung cấp mới đảm bảo tính chất trung thực,
đáng tin cậy của các số liệu phản ánh về tình hình thực hiện kế hoạch kinh
doanh của doanh nghiệp. Đồng thời nó phản ánh một đầy đủ kịp thời tình hình
nhập xuất tồn kho hàng hoá, số hàng hoá gửi bán, số hàng hoá tiêu thụ, số hàng
7
hoá bị trả lại do kém phẩm chất, số hao hụt mất mát thông quá trình bảo quản
vận chuyển ...Từ đó có biện pháp quản lý cụ thể, đạt hiệu quả cao.
Đa hàng hoá vào trong lu thông, phục vụ nhu cầu tiêu dùng của mọi
khách hàng là mục đích kinh doanh của doanh nghiệp. Tổ chức tốt công tác kế
toán tiêu thụ hàng hoá sẽ tạo điều kiện cho sản xuất kinh doanh phát triển, từng
bớc đa công tác hoạch toán kế toán vào nề nếp hạn chế các trờng hợp thất thoát
hàng hoá, phát hiện kịp thời loại hàng hoá luân chuyển chậm. Từ đó có ý kiến
đề xuất với lãnh đạo doanh nghiệp để thúc đẩy quá trình luân chuyển vốn, tổ
chức tốt công tác kế toán bán hàng, kế toán xác định kết quả kinh doanh một

- Căn cứ vào tính trọng yếu của mỗi loại hoạt động, mỗi loại hàng hoá
đối với vấn đề kinh doanh của Doanh nghiệp.
- Căn cứ vào khả năng kế toán thực tế của Doanh nghiệp.
Để tiến hành hạch toán chi tiết quá trình tiêu thụ kế toán căn cứ vào các
loại chứng từ cơ bản sau:
- Phiếu xuất kho.
- Hoá đơn bán hàng.
- Hoá đơn kiểm soát xuất nhập khẩu.
- Hoá đơn GTGT.
Công tác hạch toán chi tiết tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả kinh
doanh hàng hoá có nghiệp vụ theo dõi chặt chẽ tình hình tiêu thụ đối với các đối
tợng hạch toán chi tiết đã chọn. Đồng thời còn cung cấp thông tin đầy đủ, kịp
thời về quá trình tiêu thụ của các đối tợng chi tiết (hàng hoá, kho hàng, quầy
hàng ..) nhằm phục vụ cho công tác quản lý của Doanh nghiệp, tính toán chính
xác kết quả tiêu thụ của từng đối tợng chi tiết, đánh giá đúng hiệu quả tiêu thụ
đối với từng đối tợng cụ thể, từ đó có thể điều chỉnh sao cho hợp lý.
I. Kế toán tiêu thụ hàng hoá theo phơng pháp kê khai thờng xuyên.
1. Thời điểm ghi nhận doanh thu bán hàng.
Tiêu thụ hàng hoá thực chất là sự kết hợp chặt chẽ của hai mặt: xuất hàng
cho ngời mua và thực hiện thanh toán với ngời mua. Trong đó giao hàng và
thanh toán không nhất thiết phải đợc thực hiện cùng một lúc. Những sản phẩm,
9
hàng hoá doanh nghiệp đã gửi cho ngời mua về phơng diện pháp lý vẫn thuộc
quyền sở hữu của doanh nghiệp và khi đó kế toán cũng cha đợc phép ghi nhận
doanh thu tiêu thụ. Theo chế độ kế toán Việt Nam cũng nh chuẩn mực kế toán
Quốc tế sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ của doanh nghiệp chỉ đợc coi là tiêu thụ
khi đã đợc khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán và lúc đó kế toán
mới đợc phép ghi nhận doanh thu tiêu thụ của số hàng xuất bán.
* Theo Hệ thống chuẩn mực Kế toán Việt Nam - Chuẩn mực số 14
Doanh thu và thu nhập khác thì doanh thu bán hàng đợc ghi nhận khi đồng

TK 156 Hàng hoá: Gồm 2 tài khoản cấp hai
- TK 1561: Trị giá mua hàng hoá.
- TK 1562: Chi phí mua hàng hoá.
*TK 157 Hàng gửi đi bán: Tài khoản này phản ánh số hiện có và tình
hình biến động của trị giá vốn hay giá thành của hàng hoá, thành phẩm gửi bán.
Số hàng này cha đợc xác định là bán.
Kết cấu TK 157:
Bên nợ ghi:
+ Trị giá vốn thực tế của hàng hoá, thành phẩm gửi bán ký gửi.
+ Trị giá lao vụ, dịch vụ đã thực hiện với khách hàng nhng
cha đợc chấp nhận thanh toán.
+ Kết chuyển trị giá vốn thực tế của hàng hoá, thành phẩm gửi bán
cha đợc khách hàng chấp nhận thanh toán cuối kỳ (phơng pháp kiểm kê định
kỳ).
Bên có ghi:
+ Trị giá vốn thực tế của hàng hoá, thành phẩm dịch vụ gửi bán đã
đợc khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán.
+ Trị giá hàng hoá, thành phẩm dịch vụ khách hàng trả lại hoặc
không chấp nhận thanh toán.
+ Kết chuyển trị giá thành phẩm hàng hoá đã gửi đi cha đợc khách
hàng thanh toán đầu kỳ.
Số d nợ: phản ánh trị giá thành phẩm, hàng hoá gửi đi bán cha đợc khách hàng
chấp nhận thanh toán.
*TK 632: Giá vốn hàng bán.
Bên nợ ghi:
11
+Trị giá vốn thực tế của hàng hoá thành phẩm xuất kho đã xác định
là bán.
+ Trị giá vốn của thành phẩm tồn kho đầu kỳ (phơng pháp kiểm kê
định kỳ ở doanh nghiệp sản xuất).

3.1. Phơng thức bán hàng trực tiếp:
Căn cứ vào hợp đồng mua bán đã ký kết, bên mua cử cán bộ đến nhận
hàng tại kho của doanh nghiệp. Khi nhận hàng xong, ngời nhận hàng ký vào
hoá đơn bán hàng xác nhận và hàng đó đợc xác định là tiêu thụ và hạch toán
vào doanh thu.
Sơ đồ 1:
(3)
TK 911
TK155, 156 TK 632 TK521,531,532 TK111,112,131
(1) (7)
TK 511
TK 641 (4) (2)
(8)
TK 333

(5)
TK 642
(9)
(6)
TK 421
(10a)
(10b)
1. Xuất kho bán hàng trực tiếp.
2. Doanh thu của hàng bán trực tiếp.
3. Các khoản giảm giá cho khách hàng.
4. Kết chuyển các khoản giảm giá.
13
5. Thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp.
6. Kết chuyển doanh thu thuần của số hàng bán trực tiếp.
7. Kết chuyển giá vốn hàng bán.

TK 333(1)
(3)
TK 711
(2b)
1. Xuất hàng bán trả góp.
2. Doanh thu hàng bán thông thờng.
2a. Thu tiền hàng.
2b. Giá bán giá vốn thông thờng.
3. Nộp thuế.
4. Kết chuyển doanh thu thuần.
5. Kết chuyển giá vốn hàng bán.
3.4. Phơng thức bán lẻ:
15
Phơng thức này áp dụng đối với các cửa hàng quầy bán lẻ thành phẩm.
Bán lẻ sản phẩm là việc bán lẻ trực tiếp cho ngời tiêu dùng, giao hàng và thu
tiền ngay của khách hàng. Đồng thời doanh nghiệp xác định doanh thu bán
hàng.
3.5. Phơng thức bán hàng nội bộ:
Bán hàng nội bộ là việc mua bán sản phẩm hàng hoá lao vụ, dịch vụ, giữa
đơn vị chính với các đơn vị trực thuộc, hay giữa các đơn vị trực thuộc với
nhau trong cùng một công ty, tổng công ty, tập đoàn, xí nghiệp . Ngoài ra,
còn bao gồm các sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ xuất biếu tặng, xuất trả lơng,
thởng xuất dùng cho sản xuất kinh doanh.
Bán hàng nội bộ giữa các đơn vị thành viên về nguyên tắc giá bán đợc tính
theo các hàng hoá tơng ứng bán trên thị trờng.
Sơ đồ 4:
TK 911
TK 155, 156 TK 632 TK 512 TK 641, 642
(1) (4) (3) (2)
TK 331(1)

TK 155,156
Hàng hoá mua bán thẳng Hàng gửi đi không
đợc chấp nhận
17
3.7. Phơng pháp kế toán xuất kho hàng hoá, phành phẩm để bán theo phơng
thức bán hàng trực tiếp.
- Căn cứ vào phiếu xuất kho, giao hàng trực tiếp cho khách hàng, kế toán
ghi:
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán.
Có TK 155: Thành phẩm.
Có TK 156: Hàng hoá.
- Trờng hợp doanh nghiệp thơng mại dịch vụ mua bán hàng giao tay ba,
kế toán ghi:
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán.
Có TK 331: Phải trả cho ngời bán.
- Trờng hợp doanh nghiệp sản xuất sản phẩm hoàn thành nhng không
nhập kho mà chuyển bán ngay, kế toán ghi:

Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán.
Có TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.
- Cuối kỳ kết chuyển trị giá vốn hàng xuất kho đã bán vào bên Nợ TK
911: Xác định kết quả kinh doanh, kế toán ghi:
Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh.
Có TK 632: Giá vốn hàng bán.
- Ngoài ra, các trờng hợp bán lẻ hàng hoá, bán hàng trả góp cũng sử dụng
TK632: Giá vốn hàng bán để phản ánh tình hình giá vốn của hàng xuất kho đã
bán
II. Kế toán tiêu thụ hàng hoá theo phơng pháp kiểm kê định kỳ.
Kiểm kê định kỳ là một phơng pháp hạch toán hàng tồn kho mà giá vốn
của hàng xuất kho đợc xác định vào cuối kỳ căn cứ vào kết quả kiểm kê theo

Nợ TK133: Thuế GTGT đầu vào.
Có TK 111, 112: Tiền mặt, TGNH.
Có TK 331: Phải trả cho ngời bán.
- Kết chuyển trị giá hàng hoá tồn kho cuối kỳ.
Nợ TK 151: Hàng mua đang đi đờng.
Nợ TK 156: Hàng hoá.
Nợ TK 157: Hàng gửi đi bán.
Có TK 611(6112): Mua hàng.
- Cuối kỳ, tiến hành kiểm kê để tính ra trị giá hàng hoá xuất bán đợc xác
định là tiêu thụ trong kỳ.
19
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán.
Có Tk 611: Mua hàng.
- Kết chuyển hàng tồn kho cuối kỳ:
Sơ đồ 6:
TK151,156,157 TK 611 TK 632 TK 911 TK 511 TK 131, 111
K/c hàng tồn kho
đầu kỳ Trị giá hàng K/c giá vốn K/c DT Doanh thu

xuất bán Hàng bán thuần bán hàng
TK111,112,331
Trị giá hàng mua
trong kỳ
TK 133 TK:33311
Thuế GTGT Thuế GTGT
đầu vào đầu ra
III. Hạch toán dự phòng phải thu khó đòi.
1. Khái niệm.
Phải thu khó đòi là các khoản phải thu mà vì một lý nào đó khách nợ
không có khả năng trả nợ (thanh toán) đúng kỳ hạn, đầy đủ (nh khách nợ bị phá

vào dự phòng; nếu còn lại mới tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp:
Nợ TK 111, 112 : Số tiền thu hồi đợc.
Nợ TK 139: Trừ vào dự phòng (nếu có).
Nợ TK 642 (6426): Số thiệt hại còn lại khi xoá sổ.
Có TK 131, 138 : Toàn bộ số nợ xoá sổ.
Đồng thời số xoá sổ ghi: Nợ TK 004 (chi tiết đối tợng).
- Đối với các đối tợng trớc đây đã lập dự phòng nay thu hồi đợc, phải
hoàn nhập số dự phòng còn lại bằng bút toán:
Nợ TK 139: Hoàn nhập số dự phòng còn lại.
Có TK 642 (6426): Ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp.
21
IV. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng.
Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu đợc trong
kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thờng của
doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. ở các doanh nghiệp áp dụng
thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thì doanh thu bán hàng không bao gồm
thuế GTGT còn ở các doanh nghiệp áp dụng phơng pháp tính thuế trực tiếp thì
doanh thu bán hàng là trị giá thanh toán của số hàng đã bán. Ngoài ra doanh thu
bán hàng còn bao gồm các khoản phụ thu.Trong điều kiện kinh doanh hiện nay,
để đẩy mạnh doanh số bán ra thu hồi nhanh chóng tiền bán hàng doanh nghiệp
cần có chế độ khuyến khích đối với khách hàng nếu khách hàng mua với khối
khối lợng hàng hoá lớn sẽ đợc doanh nghiệp chiết khấu, còn nếu hàng hoá của
doanh nghiệp kém phẩm chất thì khách hàng có thể không chấp nhận thanh
toán hoặc yêu cầu doanh nghiệp giảm giá. Các khoản trên sẽ phải ghi vào chi
phí hoạt động tài chính hoặc giảm trừ trong doanh thu bán hàng ghi trên hoá
đơn.
1. Chiết khấu thơng mại.
Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng
với số lợng lớn.
2. Giảm giá hàng bán.

ợc coi là tiêu thụ nội bộ khác nh sử dụng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ vào hoạt
động sản xuất kinh doanh hay trả lơng, thởng... cho công nhân viên chức. Kết
cấu của TK này tơng tự nh TK511.
TK512 đợc chi tiết thành 3 tiểu khoản:
TK 5121: Doanh thu bán hàng hoá.
TK 5122: Doanh thu bán sản phẩm
TK 5123: Doanh thu cung cấp dịch vụ.
* TK521: Chiết khấu thơng mại.
Dùng để phản ánh toàn bộ doanh thu bán hàng bị chiết khấu trong kỳ
của đơn vị. Về thực chất, tài khoản này chỉ sử dụng để theo dõi các khoản chiết
khấu thơng mại chấp nhận cho ngời mua và đợc mở chi tiết cho từng khách
23
hàng và từng loại hàng bán. Theo quy định hiện hành, tài khoản 521 cha có nội
dung phản ánh.
TK521 cuối kỳ không có số d.
* TK 531: Hàng bán bị trả lại.
Phản ánh doanh thu hàng bán bị trả lại. Đây là TK điều chỉnh của
TK511 để tính toán doanh thu thuần.
Bên nợ ghi: Tổng doanh thu hàng bán bị trả lại trong kỳ.
Bên có ghi: Kết chuyển doanh thu hàng bán bị trả lại.
* TK 532: Giảm giá hàng bán.
Phản ánh toàn bộ các khoản giảm giá hàng bán cho khách hàng trên giá
bán đã thoả thuận. Đợc hạch toán vào tài khoản này bao gồm các khoản bớt giá,
hồi khấu, giảm giá đặc biệt do những nguyên nhân thuộc về ngời bán.
Bên nợ ghi: Tập hợp các khoản giảm giá hàng bán chấp thuận cho ngời mua
trong kỳ.
Bên có ghi: Kết chuyển toàn bộ số giảm giá hàng bán trừ vào doanh thu
TK532 cuối kỳ không có số d.
- Căn cứ vào phiếu thu hoặc thông báo chấp nhận thanh toán của khách
hàng, kế toán ghi:

Nợ TK 155, 156: Thành phẩm, hàng hoá.
Có TK 911: Xác định kết quả kinh doanh.
- Cuối kỳ kinh doanh toàn bộ số tiền chiết khấu thơng mại giảm giá hàng
bán và hàng bị trả lại đợc kết chuyển sang bên Nợ TK 511 hoặc TK 512 để
giảm doanh thu bán hàng đã ghi theo hoá đơn ở bên có của TK này:
Nợ TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
(hoặc TK 512).
Có TK 521: Chiết khấu thơng mại.
Có TK 531: Hàng bán bị trả lại.
Có TK 532: Giảm giá hàng bán.
25

Trích đoạn Kế toán chi phí quảnlý doanh nghiệp Kinh nghiệm hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tạ Hạch toán tiêu thụ hàng hoá tại Xí nghiệp Hạch toán chi phí quảnlý doanh nghiệp kiến thứ ba
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status