Hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh hàng hóa tại Cửa hàng thương mại và dịch vụ Đại La - Pdf 28

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lời nói đầu
Tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả kinh doanh là vấn đề thờng xuyên đ-
ợc đặt ra đối với tất cả các đơn vị kinh tế trong nền kinh tế quốc dân. Đặc biệt đối
với các đơn vị kinh doanh thơng mại để có quá trình phân tích doanh thu và xác
định kết quả kinh doanh thì họ phải trải qua một khâu cực kỳ quan trọng đó là
khâu tiêu thụ hàng hoá bởi vì nó có tính chất quyết định tới sự thành công hay thất
bại của một chu kỳ kinh doanh và chỉ giải quyết tốt đợc khâu tiêu thụ thì doanh
nghiệp mới thực sự thực hiện đợc chức năng của mình là cầu nối giữa sản xuất và
tiêu dùng. Bên cạnh việc tổ chức kế hoạch tiêu thụ hàng hoá một cách hợp lý. Để
biết đợc doanh nghiệp làm ăn có lãi hay không thì phải nhờ đến kế toán tiêu thị
hàng hoá và xác định kết quả kinh doanh. Vì thế việc hạch toán doanh thu và xác
định kết quả kinh doanh có một vai trò rất quan trọng.
Kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả kinh doanh là một trong
những thành phần chủ yếu của kế toán doanh nghiệp, nó phản ánh những thông tin
kinh tế một cách nhanh nhất và có độ tin cậy cao, nhất là khi nền kinh tế đang
trong giai đoạn cạnh tranh quyết liệt mỗi doanh nghiệp đều tận dụng những năng
lực sẵn có nhằm tăng lợi nhuận củng cố mở rộng uy tín của mình trên thị trờng.
Cũng nh các doanh nghiệp khác Cửa hàng Thơng mại dịch vụ Đại La trực
thuộc Công ty thơng mại dịch vụ Tràng Thi đã sử dụng khâu kế toán để giúp cho
việc điều hành và quản lý mọi hoạt động kinh doanh của cửa hàng. Trong đó kế
toán theo dõi tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả kinh doanh có nhiệm vụ theo
dõi quá trình bán hàng, số lợng hàng hoá bán ra, chi phí bán hàng để cung cấp đầy
đủ thông tin về doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh từng kỳ sao cho nhanh nhất
hiệu quả nhất.
Trong thời gian thực tập tại Cửa hàng nhận thức đợc vấn đề tiêu thụ hàng
hoá và xác định kết quả kinh doanh đồng thời đợc sự hớng dẫn của cô giáo
Nguyễn Song Hà và sự giúp đỡ của cán bộ phòng kế toán cửa hàng em đã thực
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
hiện báo cáo thực tập của mình với đề tài : Kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác
định kết quả kinh doanh tại Cửa hàng Thơng mại dịch vụ Đại La .

Tiêu thụ hàng hoá có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với mọi doanh nghiệp
nói riêng cũng nh toàn bộ nền kinh tế quốc dân nói chung.
Đối với nền kinh tế quốc dân, tiêu thụ hàng hoá đảm bảo cân đối giữa sản
xuất và tiêu dùng, cân đối tiền hàng trong lu thông. Thông qua hoạt động tiêu thụ
nhu cầu của ngời tiêu dùng về một giá trị sử dụng nhất định đợc thoả mãn và giá
trị hàng hoá đợc thực hiện. Bên cạnh chức năng điều hoà cung cầu trên thị trờng
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
tiêu thụ góp phần quan trọng thúc đẩy các quan hệ thanh toán trong phạm vi
doanh nghiệp, ngành kinh tế và trong toàn bộ nền kinh tế. Đối với mỗi doanh
nghiệp, tiêu thụ là một quá trình có ý nghĩa quyết định đến sự tồn tại và phát triển
của doanh nghiệp trên thị trờng. Hàng hoá mua về không tiêu thụ đợc sẽ làm cho
tiền vốn của doanh nghiệp không đợc quay vòng sinh lợi ảnh hởng trực tiếp đến
kết quả kinh doanh của doanh nghiệp và thu nhập của ngời lao động và nếu tình
trạng đó kéo dài thì doanh nghiệp không tránh khỏi sự phá sản. Nếu việc tiêu thụ
đợc thực hiện nhanh chóng vì có hiệu quả thì doanh nghiệp có thể sớm đa vốn trở
lại để tiếp tục đầu t mua hàng hoá, phát huy đợc hiệu quả của đồng vốn, tăng khả
năng nắm bắt những cơ hội của thị trờng từ đó khả năng tối đa hoá lợi nhuận cũng
đợc nâng cao.
2. Các phơng pháp tính giá vốn của khối lợng hàng tiêu thụ.
Hàng hoá xuất kho tiêu thụ phải đợc thể hiện theo giá vốn thực tế. Mỗi hàng
hoá mua về nhập kho ở những thời điểm khác nhau với những giá thực tế khác
nhau nên có thể tính chính xác giá vốn khối lợng hàng hoá xuất kho, các doanh
nghiệp có thể áp dụng một trong những phơng pháp sau:
2.1. Phơng pháp giá thực tế bình quân.
2.1.1. Giá bình quân cả kỳ dự trữ :
Theo phơng pháp này trong tháng hàng hoá xuất kho cha tính ngay đợc giá
trị nên cha ghi sổ. Cuối tháng căn cứ vào số tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ kế toán
tính đợc đơn giá bình quân của hàng xuất kho theo công thức:
Giá thực tế hàng hoá
xuất kho

Theo phơng pháp này đến cuối kỳ hạch toán tiến hành kiểm kê số lợng hàng
hoá tồn kho sau đó tính trị giá mua thực tế của hàng hoá tồn kho cuối kỳ theo đơn
giá mua lần cuối cùng của kỳ đó.
2.6.Phơng pháp giá hạch toán.
Giá hạch toán là giá do doanh nghiệp quy định có tính chất ổn định và chỉ
dùng để ghi sổ kế toán hàng ngày chứ không có ý nghĩa trong việc thanh toán hay
tính giá các đối tợng tính giá. Phơng pháp giá hạch toán đợc áp dụng đối với các
doanh nghiệp có nghiệp vụ nhập xuất hàng hoá nhiều, thờng xuyên, giá mua thực
tế biến động lớn và thông tin về giá không kịp thời.
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Tóm lại doanh nghiệp phải căn cứ vào điều kiện cụ thể của mình để lựa
chọn một phơng pháp thích hợp nhất và khi lựa chọn phải áp dụng cố định phơng
pháp đó ít nhất trong một niên độ kế toán.
3. Khái niệm doanh thu bán hàng, các khoản giảm trừ doanh thu bán
hàng nguyên tắc xác định doanh thu bán hàng và kết quả bán hàng.
3.1. Khái niệm doanh thu bán hàng.
Doanh thu bán hàng là tổng giá trị đợc thực hiện do bán hàng hoá, sản
phẩm, cung cấp lao vụ dịch vụ cho khách hàng.
Đối với những doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp thì
doanh thu bán hàng là giá bán đã tính thuế GTGT.
Đối với những doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thì
doanh thu bán hàng là giá bán cha tính thuế GTGT bao gồm cả phụ thu (nếu có).
Đây là một chỉ tiêu quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp, phản ánh hiệu quả kinh
doanh của doanh nghiệp, phản ánh trình độ chỉ đạo sản xuất kinh doanh và tổ chức
công tác hạch toán. Doanh thu bán hàng nếu đợc thực hiện đầy đủ kịp thời sẽ góp
phần thúc đẩy và tăng nhanh tốc độ luân chuyển vốn tạo điều kiện thuận lợi cho
quá trình kinh doanh sau.
3.2. Các khoản giảm trừ doanh thu.
3.2.1. Chiết khấu bán hàng : Là số tiền tính trên tổng doanh thu trả cho
khách hàng. Đây là khoản tiền dành cho khách hàng khi khách hàng thanh toán

chuyển hàng hoá. Đây là phần chênh lệch giữa doanh thu thuần và tổng chi phí
kinh doanh bao gồm : Chi phí về giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản
lý doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định. Nh vậy nguyên tắc xác định kết quả
kinh doanh là lãi hay lỗ, đó cũng chính là điều các doanh nghiệp quan tâm nhất.
Kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ đợc phản ánh bằng một số chỉ tiêu
sau:
Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần - GVHB
Lợi nhuận thuần trớc thuế = Lợi nhuận gộp - CFBH - CF QLDN
Kế toán sử dụng TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh và các hoạt động
khác của doanh nghiệp trong một kỳ hạch toán.
5. Các phơng thức bán và các phơng thức thanh toán.
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
5.1. Các phơng thức bán hàng.
Trong nền kinh tế thị trờng với mục đích bán đợc nhiều hàng nhất, đảm bảo
thu hồi vốn nhanh nhất và đạt lợi nhuận cao nhất, các doanh nghiệp thơng mại có
thể lựa chọn nhiều phơng thức bán hàng khác nhau theo từng loại hàng hoá, từng
khách hàng, từng thị trờng và từng thời điểm khác nhau. Trên thực tế có một số
phơng pháp bán hàng sau đây:
- Bán hàng trực tiếp :
Theo phơng thức này hàng hoá giao cho khách hàng đợc khách hàng trả tiền
ngay hoặc chấp nhận thanh toán vì vậy sản phẩm xuất kho đợc coi là tiêu thụ
ngay.
Khi tiêu thụ hàng hoá không thuộc đối tợng chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế
GTGT nhng nộp thuế theo phơng pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng là tổng giá
thanh toán.
- Phơng thức hàng gửi bán:
Theo phơng thức này bên bán chuyển hàng cho bên mua theo địa điểm hợp
đồng số hàng này vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp. Chỉ khi nào khách
hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán bằng tiền cho số hàng đó thì hàng gửi
đi mới đợc tính là tiêu thụ.

Thanh toán bằng tiền mặt ; Thanh toán không dùng tiền mặt ; Thanh toán
bằng séc ; Thanh toán bằng uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi ; Thanh toán bù trừ ;
Thanh toán bằng th tín dụng ; Thanh toán bằng nghiệp vụ ứng trớc tiền hàng.
6. Nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả kinh
doanh.
Với t cách là một khâu trọng yếu trong quá trình kinh doanh của doanh
nghiệp tiêu thụ hàng hoá cần đợc giám sát chặt chẽ. Bên cạnh các biện pháp về
hàng hoá và thị trờng kế toán là một công cụ tất yếu và có hiệu quả nhất mà các
nhà quản trị cần phải sử dụng trong quá trình tổ chức tiêu thụ hàng hoá. Để đảm
bảo là công cụ sắc bén, có hiệu lực trong công tác quản lý kinh tế và quản lý
doanh nghiệp, kế toán tiêu thụ hàng hoá cần thực hiện những nhiệm vụ sau:
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Ghi chép đầy đủ, kịp thời khối lợng thành phẩm hàng hoá, dịch vụ bán ra
và tiêu thụ nội bộ tính toán đúng giá trị vốn của hàng hoá đã bán, chi phí bán hàng
và các chi phí khác nhằm xác định đúng đắn kết quả bán hàng.
- Kiểm tra giám sát tiến dộ thực hiện kế hoạch bán hàng, kế hoạch lợi
nhuận, phân phối lợi nhuận, kỷ luật thanh toán và làm nghĩa vụ đối với Nhà nớc..
- Cung cấp thông tin chính xác, trung thực và đầy đủ về tình hình bán hàng,
xác định kết quả và phân phối kết quả phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính quản
lý doanh nghiệp.
7. Kế toán tổng hợp quá trình bán hàng theo các phơng thức bán :
7.1. TK sử dụng : TK 157, TK 632, TK 511, TK 512, TK 531, TK 532
7.2. Kế toán các phơng thức bán hàng chủ yếu .
7.2.1. Kế toán bán hàng theo phơng thức bán hàng trực tiếp.
Sơ đồ số 1.
TK 154,155,156 TK 632 TK 911 TK 511 TK 11,112,131
Giá vốn hàng bán Ckỳ: K/c GVHB K/c DTT
TK531,532 GB cha thuế
Giảm DT
GVHB bị trả lại

TK911 TK511 TK331 TK111,112,131
(4) (2) (1)
(3)
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
1. Khi bán đợc hàng đại lý theo đúng giá quy định của bên chủ hàng, kế
toán đơn vị nhận bán hàng đại lý căn cứ vào chứng từ, hoá đơn bán hàng phản ánh
tổng số tiền thu đợc phải trả cho chủ hàng:
Nợ TK 111, 112, 131
Có TK 331 - Phải trả cho ngời bán (tổng giá thanh toán)
2. Xác định số hoa hồng bán hàng đại lý đợc hởng:
Nợ TK 331 - Phải trả cho ngời bán
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng
3. Khi trả tiền cho đơn vị có hàng đại lý:
Nợ TK 331 - Phải trả cho ngời bán
Có TK 111 - Tiền mặt
Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng
4. Kết chuyển doanh thu cung cấp dịch vụ vào TK 911 - xác định KQKD.
Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng
Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
Chi phí phát sinh trong quá trình bán hàng đại lý đơn vị nhận đại lý phải
chịu đợc coi là chi phí bán hàng tập hợp vào TK 641.
7.2.4. Bán hàng theo phơng thức trả góp:
1. Xuất kho hàng hoá bán theo phơng thức trả góp
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có TK 156 - Hàng hoá
2. Phản ánh doanh thu của số hàng bán trả góp.
Nợ TK 111, 112, 131
Có TK 333 - thuế và các khoản phải nộp Nhà nớc
(chi tiết : 3331 ; TGTGT)
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng
3. Khi nhận hàng hoá trao đổi về có hoá đơn GTGT.
Nợ TK 152, 153, 156, 211 (giá mua cha có thuế GTGT)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng.
4. Khi nhận hàng hoá trao đổi về không có hoá đơn GTGT, kế toán phản
ánh giá trị hàng hoá nhận trao đổi về theo giá thanh toán.
Nợ TK 152, 153, 156, 211 (tổng giá thanh toán)
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng
5. Cuối kỳ kết chuyển giá vốn hàng bán.
Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 632 - Giá vốn hàng bán.
6. Cuối kỳ kết chuyển doanh thu bán hàng.
Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng
Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
Phơng pháp trên kế toán hạch toán theo phơng pháp khấu trừ thuế đổi lấy
hàng hoá sử dụng cho khâu kinh doanh của đơn vị mình.
Khi bán hàng thuộc đối tợng chịu thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp đổi
lấy hàng hoá sử dụng cho kinh doanh kế toán hạch toán nh sau:
1. Kế toán phản ảnh doanh thu bán hàng xuất trao đổi theo giá thanh toán.
Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng (tổng giá thanh toán)
2. Khi nhận hàng hoá trao đổi về kế toán phản ánh giá trị hàng hoá nhận về
theo giá thanh toán.
Nợ TK 152, 153, 156, 211 (tổng giá thanh toán)
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng.
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Sơ đồ số 5.
TK3331 TK131 TK152,153,156,211


Có TK 611 - Theo phơng pháp kiểm kê định kỳ
- Khi mua vật liệu, công cụ dụng cụ không nhập kho mà dùng ngay cho
hoạt động bán hàng.
Nợ TK 641 (chi tiết 6412, 6413)
Nợ TK 133
Có TK 111, 112
Có TK 331
- Đối với chi phí bảo hành hàng hoá kế toán hạch toán.
Trích khấu hao TSCĐ của bộ phận bán hàng.
Nợ TK 641 (chi tiết 6414)
Có TK 214
Đồng thời ghi : Nợ TK 009 - Nguồn vốn khấu hao cơ bản
- Khi phát sinh các chi phí dịch vụ mua ngoài nh chi phí điện nớc, điện thoại
Kế toán ghi : Nợ TK 641 (chi tiết 6417)
Nợ TK 133
Có TK 111, 112
Có TK 331
Khi các chi phí bằng tiền khác nh chi phí giới thiệu quảng cáo, chào hàng
phát sinh.
Nợ TK 641 (chi tiết 6412)
Có TK 111, 112
Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ chi phí để xác định kết quả.
Nợ TK 911
Có TK 641
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
ở những doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh dài hoặc trong kỳ doanh thu ít
không tơng ứng chi phí bán hàng thì chi phí bán hàng không kết chuyển hết sang
TK 911 mà kết chuyển sang TK 142.
Nợ TK 142 (chi tiết 1422)
Có TK 641

Bên Nợ : Các khoản chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ.
Bên có : - Các khoản ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp
- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp để xác định kết
quả kinh doanh hay để chờ kết chuyển.
TK 642 không có số d cuối kỳ.
2.3. Trình tự hạch toán các nghiệp vụ chủ yếu:
- Chi phí nhân viên quản lý doanh nghiệp.
Nợ TK 642 (chi tiết 6421)
Có TK 334, 338
- Chi phí vật liệu xuất dùng cho quản lý doanh nghiệp.
Nợ TK 642 (chi tiết 6422)
Có TK 152 (theo phơng pháp kê khai thờng xuyên)
Có TK 611 (theo phơng pháp kiểm kê định kỳ)
- Chi phí công cụ dụng cụ, đồ dùng văn phòng.
Nợ TK 642 (chi tiết 6423)
Có TK 153 - Phân bổ một lần
Có TK 142 (1) - Phân bổ nhiều lần
Có TK 611 - Theo phơng pháp kiểm kê định kỳ.
- Nếu mua vật liệu, công cụ dụng cụ không nhập kho mà sử dụng ngay cho
hoạt động quản lý.
Nợ TK 642 (chi tiết 6422 ; 6423)
Có TK 133
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Trích khấu hao TSCĐ dùng cho hoạt động quản lý.
Nợ TK 642 (chi tiết 6424)
Có TK 214
Đồng thời ghi : Nợ TK 009 - nguồn vốn khấu hao cơ bản
- Phản ánh các khoản thuế, phí và lệ phí.
Nợ TK 642 (chi tiết 6425)
Có TK 333

CF chờ K/c
TK 214
CF khấu hao TSCĐ
TK 139, 159, 333
CF dự phòng thuế, phí
lệ phí
TK 111, 112, 331
CF khác bằng tiền
TK 133

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
3. Kế toán xác định kết quả.
3.1. Khái niệm.
Kết quả hoạt động kinh doanh hàng hoá là biểu hiện hiệu quả hoạt động lu
chuyển hàng hoá. Đây là phần chênh lệch giữa doanh thu thuần và tổng chi phí
kinh doanh bao gồm : chi phí về giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản
lý doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định. Nh vậy bản chất của hạch toán xác
định kết quả kinh doanh là xác định lãi hay lỗ, đó chính là điều các doanh nghiệp
quan tâm nhất. Kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ đợc phản ánh bằng một số
chỉ tiêu sau:
Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán
Lợi nhuận thuần trớc thuế = Lợi nhuận gộp - Chi phí BH - Chi phí QLDN
Lợi nhuận sau thuế = Lợi nhuận trớc thuế - Thuế thu nhập DN
3.2. TK sử dụng: TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh - đợc dùng để phản
ánh xác định kết quả hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác của doanh
nghiệp trong một kỳ hạch toán.
Kết cấu và nội dung TK 911
Bên nợ : - Trị giá vốn của hàng hoá, lao vụ, dịch vụ đã tiêu thụ
- Chi phí hoạt động tài chính và chi phí bất thờng
- Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

Nợ TK 711, 712
Có TK 911
- Kết chuyển chi phí hoạt động tài chính, chi phí bất thờng trong kỳ.
Nợ TK 911
Có TK 811, 821
- Kết chuyển chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp còn lại của kỳ
trớc (đang kết chuyển) để xác định kết quả kỳ này.
Nợ TK 911
Có TK 142 (chi tiết 1422)
- Kết chuyển số lãi kinh doanh trong kỳ.
Nợ TK 911
Có TK 421 (chi tiết 4212)
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Kết chuyển lỗ kinh doanh trong kỳ.
Nợ TK 421 (chi tiết 4212)
Có TK 911
III. Tổ chức hệ thống sổ kế toán cho nghiệp vụ bán hàng và xác
định kết quả kinh doanh.
Tuỳ theo quy mô, loại hình kinh doanh và doanh nghiệp áp dụng hình thức
ghi sổ kế toán nào mà xác định dạng sổ kế toán tơng ứng để hạch toán nghiệp vụ
bán hàng và xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá. Trong khuôn khổ chuyên đề này
em chỉ xin trình bày mẫu sổ nhật ký chứng từ (NKTC).
* Hình thức NKCT gồm có : NKCT, bảng kê, sổ cái và các sổ thẻ kế toán
chi tiết. Trong đó NKCT là sổ kế toán tổng hợp dùng để phản ánh toàn bộ các
nghiệp vụ kế toán tài chính phát sinh theo vế có của các TK. Một NKCT có thể mở
cho một tài khoản hoặc một số TK có quan hệ mật thiết với nhau. Để phục vụ cho
yêu cầu phân tích kiểm tra ngoài phần chính dùng để phản ánh số phát sinh có,
một số NKCT có bố trí thêm các cột phản ánh phát sinh nợ, số d cuối kỳ. Căn cứ
để ghi NKCT là các chứng từ gốc.
Số liệu của kế toán phục vụ cho việc hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả

1.1. Quá trình hình thành và phát triển của đơn vị:
Công ty Kim khí điện máy Hà Nội đợc thành lập ngày 17/11/1992 theo
quyết định số 2884QĐ/UB của UBND Thành phố Hà Nội, và đợc đổi tên thành
Công ty Thơng mại dịch vụ Tràng Thi theo quyết định số 1787 QĐ-UĐ ngày
29/4/1993. Là một doanh nghiệp Nhà nớc trực thuộc Sở thơng mại Hà Nội. Với số
vốn hiện có 8,5 tỷ đồng, số lợng cán bộ công nhân viên trong Công ty là 500 ngời,
thu nhập bình quân 850.000đ/1 ngời/1 tháng.
Công ty Thơng mại dịch vụ Tràng Thi là một đơn vị kinh doanh luôn luôn dẫn
đầu trong ngành thơng mại Hà Nội với chỉ tiêu doanh thu năm 2000 đạt 165 tỷ đồng,
năm 2001 đạt 180 tỷ đồng và 6 tháng đầu năm 2002 đạt 60 tỷ đồng.
Công ty Thơng mại dịch vụ Tràng Thi bao gồm 13 đơn vị trực thuộc nằm rải
rác trên địa bàn Thành phố Hà Nội.
Cửa hàng Thơng mại dịch vụ Đại La là một đơn vị trực thuộc Công ty Th-
ơng mại dịch vụ Tràng Thi đợc thành lập ngày 01/7/1995 do đợc sát nhập từ hai
đơn vị cửa hàng Kim khí điện máy Hoà Bình và cửa hàng Kim khí điện máy chợ
Mơ. Văn phòng cửa hàng đặt tại địa chỉ số 3 + 5 Đại La thuộc địa bàn quận Hai Bà
Trng, Thành phố Hà Nội.
Đặc điểm chung của cửa hàng:
- Nguồn vốn kinh doanh của cửa hàng : 745.000.000đ
- Hình thức hoạt động : Bán buôn, bán lẻ, và dịch vụ.
- Tổng số cán bộ công nhân viên : 37 ngời.
Hiện nay cửa hàng có các quầy kinh doanh trực thuộc là :

Trích đoạn Nhận xét chun g: Nhận xét về kế toán kết quả kinh doanh.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status