Hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và xác định kế quả tiêu thụ tại công ty thiết bị và sản phẩm an toàn việt nam - Pdf 53

Chơng 1
cơ sở lý luận về công tác kế toán tiêu thụ thành
phẩm và xác định kết quả tiêu thụ trong doanh nghiệp
sản xuất.
1.1 đặc điểm kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết
quả tiêu thụ thành phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất
1.1.1. Khái niệm về tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ
a) Tiêu thụ thành phẩm.
Tiêu thụ thành phẩm là giai đoạn tiếp theo của quá trình sản xuất. Đó là việc
cung cấp cho khách hàng các sản phẩm, lao vụ, dịch vụ do doanh nghiệp sản xuất ra,
đồng thời đợc khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán.
Quá trình tiêu thụ thành phẩm là cầu nối trung gian giữa một bên là sản xuất,
phân phối và một bên là tiêu dùng. Đứng trên góc độ lu chuyển vốn thì tiêu thụ thành
phẩm là khâu cuối cùng của vòng tuần hoàn vốn trong doanh nghiệp. Vốn của doanh
nghiệp đợc chuyển từ hình thái hiện vật là sản phẩm sang hình thái giá trị là tiền tệ, từ
đó doanh nghiệp thu hồi đợc vốn bỏ ra, bù đắp đợc chi phí và có nguồn tích lũy để mở
rộng hoạt động sản xuất kinh doanh.
Quá trình tiêu thụ thành phẩm có một số đặc điểm cơ bản sau:
+ Có sự thoả thuận giữa ngời mua và ngời bán về số lợng, chất lợng, giá
bán, quy cách, hình thức thanh toán của sản phẩm.
+ Có sự thay đổi quyền sở hữu và quyền sử dụng từ ngời bán sang ngời
mua.
+ Khi giao hàng cho ngời mua, ngời bán nhận đợc tiền hoặc đợc chấp
nhận thanh toán. Khoản tiền này gọi là doanh thu bán hàng, đợc dùng
để bù đắp chi phí đã bỏ ra và hình thành nên kết quả bán hàng trong kỳ
của doanh nghiệp.
b) Xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm.
Sau mỗi kỳ hạch toán, kế toán đều phải tiến hành đánh giá hiệu quả kinh doanh
của doanh nghiệp, đó là việc xác định lợi nhuận đạt đợc từ các hoạt động trong doanh
nghiệp là lỗ hay lãi. Các hoạt động trong doanh nghiệp sản xuất bao gồm: Hoạt động
bán hàng và cung cấp dịch vụ, hoạt động tài chính, hoạt động khác.

hoạt động
tài chính
+
Kết quả
hoạt động
khác
Kết quả Lãi
(Lỗ) về tiêu thụ
thành phẩm
=
Doanh
thu thuần
-
Giá vốn
hàng bán
-
Chi phí
bán hàng
-
Chi phí
QLDN
Doanh thu thuần =
Tổng doanh
thu bán hàng
và cung cấp
dịch vụ
-
Các khoản
giảm trừ
doanh thu

mỗi doanh nghiệp trên thơng trờng. Vì vậy, mỗi doanh nghiệp đều phải xác định, nắm
bắt đợc tầm quan trọng của quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa để từ đó phân tích
và tìm ra cho doanh nghiệp mình hớng đi đúng đắn và đảm bảo sự thành công trên th-
ơng trờng.
*Yêu cầu quản lý tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ:
Quản lý tiêu thụ thành phẩm và kết quả tiêu thụ là quản lý kế hoạch và thực
hiện kế hoạch tiêu thụ, chỉ tiêu kết quả đối với từng mặt hàng trong từng thời kỳ, theo
3
từng hoạt động kinh tế, quản lý khối lợng thành phẩm hàng hoá bán ra, doanh thu tiêu
thụ, chi phí tiêu thụ, chi phí quản lý doanh nghiệp của hàng bán ra, quản lý quá trình
thanh toán với khách hàng, với Nhà nớc về tiêu thụ phải nộp.
Yêu cầu quản lý quá trình tiêu thụ và xác định kết quả là giám sát chặt chẽ
thành phẩm, hàng hoá tiêu thụ trên cả 3 mặt: chủng loại, số lợng và chất lợng. Giám sát
chặt
chẽ chi phí bán hàng phát sinh trong quá trình tiêu thụ, phản ánh đầy đủ và kịp
thời doanh thu bán hàng. Xác định đúng đắn giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng phân
bổ cho hàng tiêu thụ trong kỳ, từ đó xác định chính xác kết quả tiêu thụ, giám sát quá
trình thanh toán với khách hàng, xác định đủ và đúng đắn các khoản thuế tiêu thụ phải
nộp.
Bên cạnh việc theo dõi chặt chẽ, tính toán chính xác, kịp thời, yêu cầu quản lý
quá trình tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ còn là xây dựng và thực hiện những biện
pháp hữu hiệu đẩy nhanh quá trình tiêu thụ, tăng khối lợng bán ra làm tiền đề cho việc
tăng doanh thu tiêu thụ. Đồng thời với việc kiểm soát chặt chẽ để tiết kiệm chi phí một
cách hợp lý, không ngừng củng cố mở rộng thị trờng, quản lý chặt chẽ kết quả tiêu thụ
để giải quyết hài hoà giữa nhu cầu đầu t và nhu cầu phân phối lợi nhuận của các bên
liên quan: chủ sở hữu, Nhà nớc, ngời đầu t, nhân viên
Quá trình tiêu thụ có ý nghĩa rất quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của
doanh nghiệp cũng nh liên quan đến lợi ích của nhiều bên. Do vậy quản lý chặt chẽ
quá trình tiêu thụ bằng một công cụ thích hợp sắc bén đảm bảo tính hiệu quả là tất yếu
khách quan. Công cụ đó chính là kế toán.

Theo chuẩn mực số 14 Doanh thu và thu nhập khác ban hành theo Quyết định
số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trởng Bộ Tài chính, doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ đợc xác định khi đồng thời thoả mãn tất cả 5 điều kiện sau:
+Doanh nghiệp chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu
sản phẩm.
+Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền kiểm soát, quyền quản lý sản phẩm.
+Doanh thu xác định tơng đối chắc chắn.
+Doanh nghiệp đã thu hay sẽ thu đợc lợi ích kinh tế từ bán hàng.
+Xác định đợc chi phí liên quan đến bán hàng.
- Doanh thu thuần: là số chênh lệch giữa doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ với các khoản giảm trừ doanh thu, bao gồm : Giảm giá hàng bán, chiết khấu thơng
mại, doanh thu của số hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế
GTGT theo phơng pháp trực tiếp.
- Giảm giá hàng bán: là số tiền giảm trừ cho khách hàng ngoài hoá đơn hay
hợp đồng cung cấp dịch vụ do các nguyên nhân đặc biệt nh: hàng kém phẩm chất,
không đúng quy cách, giao hàng không đúng thời gian, địa điểm đã thoả thuận trong
hợp đồng
5
- Hàng bán bị trả lại: là doanh thu của số hàng mà doanh nghiệp đã bán đợc và
đã ghi nhận doanh thu nhng sau đó khách hàng đã trả lại hàng do không tôn trọng hợp
đồng kinh tế đã thoả thuận và doanh nghiệp đồng ý nhận lại số hàng này.
- Chiết khấu thơng mại: là khoản doanh nghiệp giảm giá niêm yết cho khách
hàng khi khách hàng mua với số lợng lớn theo thoả thuận về chiết khấu thơng mại đã
ghi trong hợp đồng kinh tế.
- Chi phí bán hàng: là những khoản chi phí có liên quan đến hoạt động tiêu thụ
sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, lao vụ trong kỳ nh chi phí nhân viên bán hàng, chi phí
dịch vụ bảo hiểm, chi phí quảng cáo.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: là những khoản chi phí có liên quan chung
đến toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp. Chi phí quản lý có thể tính trừ toàn bộ vào
kết quả SXKD trong kỳ hoặc cũng có thể phân bổ một phần nếu có chu kỳ SXKD kéo

nộp thuế GTGT trên phần hoa hồng đợc hởng.
- Phơng thức bán hàng trả góp: Bán hàng trả góp là phơng thức bán hàng thu
tiền nhiều lần. Khi giao hàng cho ngời mua, lợng hàng chuyển giao đợc coi là tiêu thụ.
Theo phơng thức này, ngời mua không thanh toán ngay toàn bộ tiền hàng mà sẽ chia ra
thành nhiều lần thanh toán và ngời mua sẽ phải chịu một tỷ lệ lãi suất nhất định. Thông
thờng số tiền trả ở các kỳ tiếp theo bằng nhau, trong đó bao gồm một phần
doanh thu gốc và một phần lãi trả chậm.
Ngoài các phơng thức tiêu thụ chủ yếu trên, các doanh nghiệp còn có các trờng
hợp đợc coi là tiêu thụ khác nh: bán hàng nội bộ (bán hàng trực tiếp trong nội bộ Công
ty hoặc giữa các thành viên trong Tổng công ty), trao đổi hàng lấy hàng; sử dụng vật t,
sản phẩm để thanh toán tiền lơng, tiền thởng cho cán bộ công nhân viên chức, để biếu
tặng, quảng cáo, chào hàng
1.2.1.2 Chứng từ và tài khoản kế toán sử dụng
Chứng từ sử dụng:
Theo quyết định số 15/2006/QĐ - BTC của Bộ Tài chính về việc ban hành Chế
độ kế toán doanh nghiệp, các chứng từ đợc sử dụng trong công tác kế toán tiêu thụ bao
gồm:
- Hóa đơn Giá trị gia tăng (01GTKT-3LL)
- Hoá đơn bán hàng thông thờng (02GTGT-3LL)
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ(03PXK-3LL)
- Phiếu xuất kho hàng gửi đại lý(04HDL-3LL)
- Phiếu xuất kho (02VT)
- Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi(01-BH)
- Thẻ quầy hàng(02-BH)
Ngoài ra, doanh nghiệp còn sử dụng một số các chứng từ có liên quan khác nh:
Phiếu thu (01-TT), Giấy đề nghị thanh toán(05-TT), Biên lai thu tiền (06-TT),
7
Các chứng từ nh Bảng thanh toán hàng đại lý (ký gửi), Thẻ quầy hàng, Giấy đề
nghị thanh toán và Phiếu xuất kho đều mang tính hớng dẫn, các chứng từ còn lại đều
mang tính bắt buộc.

trong kỳ.
- Đầu kỳ, kết chuyển trị giá thành
phẩm đã gửi đi bán chưa xác định
là đã bán đầu kỳ (phương pháp
KKĐK).
SDCK: Trị giá thành phẩm đã gửi
đi chưa được xác định là đã bán
trong kỳ.
TK 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá.
TK 5117: Doanh thu kinh doanh BĐS đầu t.
Kết cấu của tài khoản 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
* Tài khoản 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ.
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu từ việc bán hàng hoá, dịch vụ tiêu
thụ trong nội bộ, giữa các đơn vị trực thuộc trong một công ty, tổng công ty.
Tài khoản 512 không có số d cuối kỳ, có 3 tài khoản cấp 2.
TK 5121: Doanh thu bán hàng hoá.
TK 5122: Doanh thu bán thành phẩm.
TK 5123: Doanh thu cung cấp dịch vụ.
Kết cấu tài khoản 512- Doanh thu bán hàng nội bộ.
9
TK 511
- Tổng doanh thu bán hàng,
cung cấp dịch vụ của doanh
nghiệp thực hiện trong kỳ.
TK 512
- Tổng số doanh thu nội
bộ của đơn vị thực hiện
trong kỳ.
- Trị giá hàng bán bị trả lại,
khoản giảm giá hàng bán đã chấp

Tài khoản 531 không có số d cuối kỳ và có kết cấu nh sau:
* Tài khoản 532 Giảm giá hàng bán.
Tài khoản này phản ánh khoản giảm giá (ngoài hoá đơn) cho khách hàng tính
trên giá bán đã thoả thuận vì lý do hàng bán kém phẩm chất hay không đúng quy cách
theo quy định trong hợp đồng kinh tế.
Tài khoản 532 không có số d cuối kỳ và có kết cấu nh sau:
10
TK 521
- Số chiết khấu thương
mại đã chấp nhận thanh
toán cho khách hàng.
- Kết chuyển số chiết khấu thư
ơng mại sang TK 511- Doanh
thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ để xác định doanh thu thuần
của kỳ kế toán.
TK 531
Doanh thu của số hàng đã
tiêu thụ bị trả lại
Kết chuyển doanh thu của
số hàng bị trả lại trừ vào
doanh thu trong kỳ
* Tài khoản 3387- Doanh thu cha thực hiện.
Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình tăng, giảm doanh thu
cha thực hiện của doanh nghiệp trong kỳ kế toán, khoản chênh lệch giữa bán hàng trả
chậm, trả góp theo cam kết với giá bán trả ngay.
Kết cấu của tài khoản 3387- Doanh thu cha thực hiện.
* Tài khoản 632- Giá vốn hàng bán.
Tài khoản 632 dùng để theo dõi trị giá vốn của hàng hoá, thành phẩm, dịch vụ
xuất bán trong kỳ. Giá vốn hàng bán có thể là giá thành công xởng thực tế của sản

- Trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho.
- Kết chuyển giá vốn của thành phẩm tồn
kho cuối kỳ vào bên Nợ TK 155 Thành
phẩm(KKĐK).
Tài khoản này dùng để phản ánh số thuế GTGT phải nộp, số thuế GTGT đã nộp
và còn phải nộp cho ngân sách Nhà nớc.
Tài khoản 3331 có 2 tài khoản cấp 3:
TK 33311: Thuế GTGT đầu ra.
TK 33312: Thuế GTGT hàng nhập khẩu.
Kết cấu của tài khoản 3331- Thuế GTGT phải nộp.
Ngoài các tài khoản trên, trong quá trình hạch toán, kế toán sử dụng một số tài
khoản nh: TK 131, TK 111, TK 112, TK 138,
1.2.1.3 Trình tự kế toán tiêu thụ thành phẩm
1. Trờng hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp Kê khai th-
ờng xuyên và tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ.
Trong các doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng
xuyên và tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ, kế toán tiến hành theo dõi tình
hình nhập, xuất, tồn của thành phẩm, hàng hoá thờng xuyên, liên tục, có hệ thống trên
các tài khoản kế toán hàng tồn kho.
Trong các doanh nghiệp này, ngoài các chứng từ bắt buộc khác sử dụng trong
công tác kế toán tiêu thụ nh Phiếu xuất kho, Phiếu thu, Giấy báo có của ngân hàng, kế
toán sử dụng hoá đơn GTGT và xác định doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là
doanh thu cha bao gồm thuế GTGT.
* Đối với phơng thức bán hàng trực tiếp, kế toán hạch toán nh sau:
12
TK 3331
- Số thuế GTGT đầu vào đã khấu
trừ.
- Số thuế GTGT được giảm trừ
- Số thuế GTGT đã nộp vào ngân

Nợ TK 3331 (33311): Số thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK 111,112,131 : Xuất tiền trả cho khách hàng hoặc trừ vào số
nợ phải thu của khách hàng
- Phản ánh khoản giảm giá hàng bán cho khách hàng:
Nợ TK 532: Số giảm giá khách hàng đợc hởng
Nợ TK 3331 (33311): Số thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK 111,112,131 : Xuất tiền trả cho khách hàng hoặc trừ vào nợ
- Phản ánh tổng giá thanh toán của hàng bán bị trả lại:
Nợ TK 531: Giá trị hàng bán bị trả lại cha thuế
Nợ TK 3331 (33311): Số thuế GTGT của hàng bán đã bị trả lại
Có TK 111,112,131, : Khoản giảm giá cho khách hàng bằng tiền
hoặc trừ vào nợ phải thu của khách hàng
- Đồng thời, phản ánh trị giá vốn của hàng bán bị trả lại:
Nợ TK 155: Nhập kho thành phẩm
Nợ TK 157: Gửi tại kho của ngời mua
Có TK 632: Trị giá vốn của hàng bán bị trả lại
13
- Phản ánh số thuế xuất khẩu, thuế TTĐB của hàng bán bị trả lại (nếu có) sẽ đợc
Ngân sách trả lại:
Nợ TK 111, 112: Số thuế đợc hoàn lại
Nợ TK 333 (3332,3333): Trừ vào số thuế phải nộp
Có TK 511 (5112): Ghi tăng doanh thu trong kỳ
- Cuối kỳ, kế toán kết chuyển các khoản chiết khấu thơng mại, giảm giá hàng
bán, hàng bán bị trả lại để xác định doanh thu thuần trong kỳ:
Nợ TK 511 (5112): Ghi giảm doanh thu tiêu thụ trong kỳ
Có TK 521: Kết chuyển chiết khấu thơng mại
Có TK 531: Kết chuyển doanh thu hàng bị trả lại
Có TK 532: Kết chuyển giảm giá hàng bán
- Phản ánh số thuế xuất khẩu, thuế TTĐB phải nộp của hàng tiêu thụ (nếu có):
Nợ TK 511 (5112): Ghi giảm doanh thu tiêu thụ

gửi bán đại lý:
Nợ TK 157: Giá trị hàng gửi bán đại lý
Có TK 154,155: Giá trị hàng gửi bán đại lý.
- Khi nhận đợc bảng kê hoá đơn của hàng hoá bán ra đã tiêu thụ trong tháng do
đại lý gửi đến, doanh nghiệp tiến hành lập hoá đơn GTGT phản ánh doanh thu của sản
phẩm đã tiêu thụ để giao cho đơn vị đại lý:
Nợ TK 111, 112, 131: Tổng giá thanh toán
Có TK 511 (5112): Tổng giá thanh toán cha thuế GTGT
Có TK 3331 (33311): Thuế GTGT phải nộp.
- Đồng thời phản ánh giá vốn của hàng bán ra, kế toán ghi:
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán
Có TK 157: Giá trị hàng gửi bán
- Phản ánh hoa hồng phải trả cho đơn vị nhận bán hàng đại lý hởng hoa hồng, kế
toán ghi:
Nợ TK 641: Hoa hồng trả cho đại lý cha thuế GTGT
Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK 111, 112, 131: Hoa hồng trả cho đại lý đã gồm thuế GTGT
- Khi nhận tiền do cơ sở đại lý thanh toán, kế toán phản ánh:
Nợ TK 111, 112: Tổng giá thanh toán đã thu bằng tiền
Có TK 131: Tổng giá thanh toán
15
+) Tại đơn vị nhận đại lý, bán đúng giá hởng hoa hồng:
- Khi nhận hàng đại lý bán đúng giá hởng hoa hồng, kế toán phản ánh toàn bộ
giá trị hàng nhận bán đại lý:
Nợ TK 003: Giá trị hàng nhận bán hộ , ký gửi.
- Khi bán đợc hàng hoặc xuất trả lại hàng cho bên giao hàng:
Có TK 003: Trị giá hàng gửi đại lý đã bán.
- Khi xuất bán hàng nhận đại lý, bên đại lý phải lập hoá đơn GTGT theo chế độ
quy định. Căn cứ vào Hóa đơn GTGT hoặc hoá đơn bán hàng và các chứng từ liên
quan, kế toán phản ánh số tiền bán hàng đại lý phải trả cho bên giao hàng, ghi:

cung cấp dịch vụ, kế toán phản ánh các khoản giảm trừ doanh thu nh trong trờng hợp
tiêu thụ trực tiếp qua kho.
* Các trờng hợp đợc coi là tiêu thụ khác:
Ngoài các phơng thức tiêu thụ chủ yếu trên đây, các doanh nghiệp còn có các
hình thức tiêu thụ khác nh: Hàng đổi hàng, xuất hàng hoá tiêu thụ nội bộ trong công ty
hay giữa các công ty trực thuộc trong Tổng công ty, dùng sản phẩm để thanh toán tiền
lơng, tiền thởng cho cán bộ công nhân viên, để biếu tặng, quảng cáo, hay chào hàng
Trờng hợp hàng đổi hàng:
Hàng đổi hàng là phơng thức tiêu thụ trong đó ngời bán đem sản phẩm, hàng
hoá của mình để trao đổi lấy sản phẩm, hàng hóa không tơng tự của ngời mua để sử
dụng cho sản xuất kinh doanh. Giá trao đổi là giá bán sản phẩm, hàng hoá trên thị tr-
ờng.
Trờng hợp này, kế toán phản ánh giá vốn hàng xuất đem đi trao đổi và các
khoản giảm trừ doanh thu tơng tự nh trong phơng thức tiêu thụ trực tiếp.
- Phản ánh doanh thu bán hàng để đổi lấy vật t, hàng hoá khác theo giá bán cha
có thuế GTGT, kế toán ghi:
Nợ TK 131: Tổng giá thanh toán của hàng đem đi trao đổi
Có TK 511 (5112): Giá bán cha có thuế GTGT
Có TK 3331 (33311): Thuế GTGT phải nộp.
- Khi nhận đợc vật t, hàng hoá do trao đổi, kế toán phản ánh giá trị vật t, hàng
hoá nhận đợc do trao đổi, ghi:
Nợ TK 152, 153, 156: Trị giá hàng nhập kho cha thuế GTGT
Nợ TK 133: Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK 131: Tổng giá thanh toán
17
- Trờng hợp đợc thu thêm tiền do giá trị hợp lý của sản phẩm, hàng hoá đa đi
trao đổi lớn hơn giá trị hợp lý của vật t, hàng hoá nhận đợc do trao đổi, khi nhận đợc
tiền của bên có vật t hàng hoá, trao đổi, kế toán phản ánh:
Nợ TK 111, 112: Số tiền đã thu thêm
Có TK 131: Phải thu của khách hàng

Nợ TK 155: Thành phẩm (Giá bán nội bộ cha có thuế GTGT)
Nợ TK 133: Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK 111, 112: Tổng giá thanh toán nội bộ đã trả bằng tiền
Có TK 336: Phải trả nội bộ (Tổng giá thanh toán)
- Khi bán đợc hàng hoá do đơn vị cấp trên chuyển đến, kế toán căn cứ vào hoá
đơn GTGT, phản ánh doanh thu hàng hoá bán ra:
Nợ TK 111, 112, 131: Tổng giá thanh toán gồm thuế GTGT
Có TK 511: Giá bán cha có thuế GTGT
Có TK 3331 (33311): Thuế GTGT phải nộp
Khi tiêu thụ số hàng này, tùy thuộc phơng thức tiêu thụ, kế toán hạch toán giống
nh các trờng hợp tiêu thụ đã trình bày ở trên (trực tiếp, gửi bán )
Trờng hợp dùng sản phẩm, hàng hoá để thanh toán tiền lơng, tiền thởng cho
công nhân viên.
Trong trờng hợp này, kế toán lập hóa đơn GTGT nh bán hàng cho khách. Giá
vốn hàng xuất kho đợc hạch toán nh trờng hợp tiêu thụ trực tiếp qua kho. Riêng tổng
giá thanh toán của hàng trả cho nhân viên đợc phản ánh vào doanh thu bán hàng nội bộ
cha có thuế GTGT. Kế toán ghi:
Nợ TK 334: Tổng giá thanh toán cho công nhân viên
Có TK 512 (5122): Tổng giá thanh toán cha có thuế GTGT
Có TK 3331 (33311): Thuế GTGT phải nộp
Trờng hợp dùng sản phẩm tiêu dùng nội bộ để phục vụ cho sản xuất, kinh
doanh, tiếp tục chế biến, khuyến mại, quảng cáo, hội nghị khách hàng:
Theo quy định, kế toán lập Hoá đơn GTGT, ghi rõ sản phẩm dùng cho tiêu dùng
nội bộ , phục vụ hoạt động SXKD, hay khuyến mãi, quảng cáo không thu tiền. Kế toán
bỏ qua không ghi phần thuế suất, tiền thuế GTGT, chỉ ghi dòng giá thanh toán là giá
thành hoặc giá vốn hàng hoá, hạch toán nh sau:
Nợ TK 627, 641, 642: Ghi tăng chi phí
Có TK 512 (5122): Doanh thu bán hàng nội bộ
19
Trờng hợp sử dụng sản phẩm để biếu tặng cho các tổ chức, các nhân bên

(4) Hàng gửi bán được xác định là tiêu
thụ trong kỳ
(5) Xuất thành phẩm gửi bán
(6) Xuất bán thành phẩm trực tiếp không
qua kho
TK 154 TK 155
TK 157
TK 632 TK 911 TK 511, 512 TK 111, 112, 131TK 3332, 3333
TK 521,
531, 532
TK 3331
(1) (2)
(3) (4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(12)
(11)
(10)
(7) Kết chuyển thuế XK, thuế TTĐB
(8) Doanh thu bán thành phẩm
(9) Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán,
trị giá hàng bán bị trả lại
(10) Cuối kỳ, kết chuyển các khoản giảm trừ
doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá
hàng bán, trị giá hàng bán bị trả lại)
(11) Kết chuyển giá vốn hàng bán
(12) Kết chuyển doanh thu thuần

Doanh thu
bán hàng
TK 3331
Thuế GTGT
phải nộp
TK 521,531
532
K/c chiết khấu
TM, giảm giá,
doanh thu
hàng bị trả lại
TK 3331,3332
3333
K/c thuế XK,
thuế TTĐB, thuế

GTGT phương
pháp trực tiếp
của kế toán về tính giá nh: xác định đối tợng tính giá phù hợp, phân loại chi phí hợp lý,
lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí thích ứng.
Do thành phẩm sản xuất ra nhập kho hoặc xuất bán ngay đợc sản xuất và hoàn
thành ở những thời điểm khác nhau nên giá thực tế của chúng ở những thời điểm khác
nhau có thể là không giống nhau. Do vậy, khi xuất kho hàng bán, kế toán cần phải tính
đợc giá thực tế xuất kho của thành phẩm, hàng hoá.
Tuỳ theo đặc điểm sản xuất kinh doanh, yêu cầu quản lý, trình độ kế toán mà
các doanh nghiệp sản xuất có thể chọn một trong các phơng pháp tính giá vốn của
hàng hoá xuất kho nh sau:
Phơng pháp Nhập trớc Xuất trớc (FIFO).
Theo phơng pháp này, sản phẩm đợc tính giá thực tế xuất kho trên cơ sở giả
định là lô sản phẩm nào nhập vào kho trớc sẽ đợc xuất dùng trớc, vì vậy sản phẩm xuất

2383
Về cơ bản u điểm và nhợc điểm của phơng pháp này giống nh phơng pháp FIFO
nhng giúp cho chi phí kinh doanh của doanh nghiệp phản ứng kịp thời với giá cả thị tr-
ờng.
Phơng pháp Nhập sau- xuất trớc cũng đợc dùng chủ yếu trong những doanh
nghiệp sản xuất ít loại sản phẩm và số lần nhập kho của mỗi loại không nhiều.
Phơng pháp giá thực tế bình quân gia quyền (bình quân cả kỳ dự trữ).
Theo phơng pháp này, căn cứ vào giá thực tế của sản phẩm tồn đầu kỳ và nhập
trong kỳ, kế toán xác định đợc giá bình quân của một đơn vị sản phẩm. Căn cứ vào số
lợng xuất trong kỳ và giá đơn vị bình quân để xác định giá thực tế của sản phẩm xuất
trong kỳ.
Giá trị sản
phẩm xuất kho
=
Đơn giá bình
quân
*
Số lợng sản
phẩm xuất
Đơn giá bình
quân
=
Tổng trị giá sản phẩm tồn đầu kỳ và nhập
trong kỳ
Số lợng sản phẩm tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
Ưu điểm:
+ Phơng pháp này có u điểm giảm nhẹ việc hạch toán chi tiết sản
phẩm, tốn ít công sức và thời gian vì cách tính đơn giản.
+ Không phụ thuộc vào số lần nhập, xuất của từng loại sản phẩm.
Nh ợc điểm :

trờng có sự biến động lớn thì việc tính giá sản phẩm xuất kho trở
nên thiếu chính xác và có trờng hợp gây ra bất hợp lý (tồn kho âm).
- Phơng pháp giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập.
Theo phơng pháp này, sau mỗi lần nhập, kế toán phải xác định giá bình quân
của từng loại sản phẩm. Căn cứ vào giá đơn vị bình quân và số lợng sản phẩm xuất kho
giữa hai lần nhập kế tiếp để kế toán xác định giá thực tế sản phẩm xuất kho.
Giá đơn vị bình
quân sau mỗi lần
nhập
=
Giá thực tế hàng tồn kho sau mỗi lần nhập
Số lợng hàng thực tế tồn kho sau mỗi lần nhập
Giá thực tế sản
phẩm xuất kho
=
Giá đơn vị bình quân
sau mỗi lần nhập
*
Số lợng sản phẩm
xuất
Ưu điểm : Phơng pháp này khắc phục đợc nhợc điểm của hai phơng pháp trên
là vừa đảm bảo tính kịp thời của số liệu kế toán vừa phản ánh đợc tình hình biến
động của giá cả.
2583

Trích đoạn Tài khoản kế toán sử dụng: phẩm an toàn Việt Nam Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Thiết bị và sản phẩm an toàn Việt Nam thực trạng công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm tại Công ty Thiết bị và sản phẩm an toàn Việt Nam
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status