Hoàn thiện cụng tỏc kế toỏn NVL, CCDC tại Cụng ty Cầu 11 Thăng Long - Pdf 17

TrMục lục
Lời mở đầu. 1
Chơng 1. Tổng quan về Công ty Cầu 11 Thăng Long 3
1.1. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Cầu 11 Thăng
Long 3
1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển 3
1.1.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh 4
1.1.2.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý ..8
1.1.2.2. Đặc điểm tổ chức kinh doanh .....8
1.2. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty CP Cầu 11 Thăng
Long. 9
1.2.1. Tổ chức bộ máy kế toán 9
1.2.2. Hình thức ghi sổ kế toán .... 11
1.2.3. Chính sách kế toán áp dụng tại DN . ..11
Chơng 2. Thực trạng công tác kế toán NVL, CCDC tại Công ty
Cầu 11 Thăng Long ...... . .... .14
2.1. Kế toán chi tiết NVL, CCDC .. 14
2.2. Phân loại và đánh giá NVL, CCDC .. 15
2.2.1. Phân loại NVL, CCDC ..15
2.2.2. Đánh giá NVL, CCDC ......16
2.3. Tài khoản kế toán sử dụng . ...17
2.4. Thủ tục nhập, xuất NVL, CCDC . .........................18
2.4.1. Thủ tục nhập kho NVL, CCDC ....18
2.4.2. Thủ tục xuất kho NVL,CCDC ................. ..25
2.5. Kế toán tổng hợp NVL, CCDC ..............34
2.5.1. Trình tự kế toán nhập NVL, CCDC .............34
2.5.2. Trình tự kế toán xuất NVL, CCDC . ........43
Chơng 3. Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán
NVL, CCDC tại Công ty Cầu 11 Thăng Long..........51
3.1. Nhận xét về tổ chức công tác kế toán NVL, CCDC ở Công ty Cầu 11
ThăngLong .51

dụng NVL hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả góp phần giảm chi phí SXKD, hạ
giá thành sản phẩm tăng lợi nhuận cho Công ty.
Trong thời gian thực tập ở Công ty Cầu 11 Thăng Long, em thấy rõ công
tác kế toán có vai trò rất quan trọng. Và kế toán NVL là kế toán không thể thiếu
đợc trong Công ty Cầu 11 Thăng Long. Vì vậy mà em đã chọn chuyên đề
Hoàn thiện công tác kế toán NVL, CCDC tại Công ty Cầu 11 Thăng
Long để làm chuyên đề tốt nghiệp. Qua chuyên đề, em cũng mạnh dạn đa ra
một vài ý kiến nhận xét với mong muốn hoàn thiện hơn nữa tổ chức kế toán
NVL ở Công ty.
Ngoài lời mở đầu và kết luận, chuyên đề thực tập chuyên ngành bao gồm
03 phần, cụ thể nh sau:
Phần 1: Tổng quan về Công ty Cầu 11 Thăng Long.
Phần 2: Thực trạng công tác kế toán NVL, CCDC tại Công ty Cầu 11
Thăng Long
Phần 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật
liệu tại Công ty Cầu 11 Thăng Long.
Vì thời gian và khả năng không cho phép nên em viết bài còn nhiều hạn
chế, em rất mong nhận đợc sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo cùng các
anh chị trong phòng kế toán giúp em hoàn thành chuyên đế này tốt hơn.
Qua đây, em xin chân thành cảm ơn thầy Trơng Anh Dũng đã tận tình
giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề này. Em cũng xin chân thành cảm ơn Ban
lãnh đạo cùng các anh chị trong phòng kế toán Công ty Cầu 11 Thăng Long đã
tạo điều kiện giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề này.
Hà Nội, ngày .... tháng ..... năm 2008
Sinh viên
Lơng Chí Kiên

Chơng 1
Tổng quan về Công ty Cầu 11 Thăng Long
1.1. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty

Những năm gần đây Công ty đã mở rộng quy mô và địa bàn kinh doanh
hợp tác kinh doanh với một số công ty ở nớc ngoài để thi công một số công trình
trong nớc và nớc ngoài có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp. Hàng năm Công ty bàn
giao và đa vào sử dụng nhiều cây cầu ở nhiều địa phơng. Ngời lao động luôn có
việc làm, lợi nhuận hàng năm liên tục tăng, góp phần cải thiện đời sống vật chất
cho ngời lao động, đồng thời đóng góp vào ngân sách Nhà nớc ngày càng nhiều.
Trong 30 năm qua từ nhiệm vụ đảm bảo giao thông chuyển sang kinh
doanh cạnh tranh trong nền kinh tế thị trờng, nhiệm vụ chính của Công ty là xây
dựng làm mới hàng trăm cây cầu lớn nhỏ bằng nhiều phơng pháp khác nhau.
- Xây dựng các công trình giao thông vận tải.
- Xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp.
- Nạo vét và bồi đắp mặt bằng thi công công các loại móng công trình.
- Xây dựng các kết cấu công trình.
- Gia công chế biến lắp đặt cấu kiện thép, bê tông đúc sẵn.
1.1.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh
Công ty CP cầu 11 Thăng Long có hoạt động sản xuất kinh doanh chủ
yếu là sản phẩm đơn chiếc và đòi hỏi yêu cầu kỹ thuật cao địa bàn sản xuất kinh
doanh rộng trên khắp cả nớc, chu kỳ sản xuất sản phẩm dài, thời gian thi công
một cây cầu thờng kéo dài từ 1 - 3 năm vì chu kỳ sản xuất dài và sản phẩm làm
cầu vẫn đợc đầu t chủ yếu bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nớc nên thị trờng bị
thanh toán chậm. Do đó công ty thờng xuyên phải vay vốn ngân hàng và hàng
năm phải trả lãi vay cho ngân hàng. Quá trình sản xuất kinh doanh đòi hỏi đơn
vị phải có trình độ kỹ thuật cao, thiết bị thi công tiến độ và phải tuân thủ theo
một quy trình công nghệ sản xuất nhất định.
Tổng số cán bộ công nhân viên trong công ty có: 719 ngời trong đó nhân
viên quản lỳ là: 88 ngời, những ảnh hởng quan trọng đến tình hình kinh doanh
trong năm báo cáo.
a/. Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty.
Cơ cấu tài sản của Công ty Cầu 11 Thăng Long
Đơn vị tính: 1000đ

16.74% năm 2007. Nh vậy Công ty cần tăng cờng thu hồi công nợ để tăng
TSCĐ, đổi mới máy móc thiết bị để tiếp nhận những công nghệ mới hiện đại
vào thi công cần tăng hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh.
Nhìn tổng thể tài sản của Công ty năm 2007 so với năm 2006 là 3,39%
với số tiền tăng 3.769.765 tỷ đồng.
Công ty đã tích cực thu hồi công nợ, nợ phải thu năm 2007 so với năm
2006 là 647.83% với số tiền tăng 3.792.698 tỷ đồng.
b/. Tình hình nguồn vốn của Công ty Cầu 11 Thăng Long
Đơn vị tính: 1000đ
TT Tên chỉ tiêu
Năm Chênh lệch
2006 2007
Mức
Tỷ lệ
%
Số tiền TT(%) Số tiền TT (%)
1 Nợ phải trả 107.916.141 97.30 109.601.736 95.57 1.685.595 1.56
- Nợ ngắn hạn 93.203.889 84.04 99.298.735 86.58 6.085.845 6.52
- Nợ dài hạn 13.131.017 11.84 8.566.767 7.47 -4.564.250 -34.75
- Nợ khác 1.581.234 1.42 1.745.234 1.52 164.000 10.37
2 Nguồn vốn chủ
sở hữu
2.986.125 2.70 5.070.205 4.42 2.084.080 69.79
- Nguồn quỹ 2.960.729 2.66 5.065.404 4.41 2.104.675 71.08
- Nguồn kinh phí 25.396 0.04 4.801 0.01 -20.595 -189.8
Tổng 110.902.266 100 114.671.941 100 3.769.675 3.39
Hệ số nợ năm 2006 là 97,3%; năm 2007 là 95,57%
- Tỷ trọng vốn chủ sở hữu năm 2006 là 2,7%; năm 2007 là 4,42%.
Nhìn vào bảng trên ta thấy rõ tình hình nguồn vốn của Công ty Cầu 11
Thăng Long có sự thay đổi tỷ trọng nợ phải trả trên tổng nguồn vốn

2 Thuế thu nhập DN 240.153 106.469 -103.684 -49.3
Qua số liệu trên cho ta thấy công ty năm 2007 nộp ngân sách Nhà nớc so
với năm 2006 giảm 4.483.330 đồng tơng ứng với tỷ lệ giảm 91.33% đồng thời
nộp thuế thu nhập doanh nghiệp cũng giảm 103.684 đồng tơng ứng với tỷ lệ
giảm còn 49.3%.
1.1.2.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý
Công ty cầu 11 Thăng Long áp dụng quản lý trực tuyến chức năng cụ thể nh
sau:
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty.
Ban giám đốc
Phó giám đốc
kỹ thuật
Phó giám đốc
kinh doanh
Phòng
Hành
chính
Phòng
Kế
hoạch
Phòng
tổ chức
Phòng
tài vụ
Phòng
vật tư
Phòng
máy
thiết bị
Phòng

bộ hoạt động kinh tế tài chính của Công ty.
* Kế toán tổng hợp: Có thực hiện các phần còn lại cha phân công cho các
bộ phận trên nh; tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm, xác định
doanh thu kết quả Kiểm tra các số liệu kế toán của các bộ phận kế toán
chuyển sang để phục vụ cho việc khoá sổ kế toán lập báo cáo kế toán, lập bảng
cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty.
* Kế toán ngân hàng cộng tiền mặt: là thực hiện việc theo dõi tình hình
biến động các khoản vốn bằng tiền và các nhiệm vụ đi giao dịch với các ngân
hàng để vay hoặc thanh toán tiền mặt cho Công ty.
* Kế toán vật liệu công cụ dụng cụ: Có nhiệm vụ kế toán tổng hợp và kế
toán chi tiết nguyên vật liệu tồn kho, công cụ dụng cụ tồn kho. Mặt khác tính
giá trị vốn nguyên vật liệu xuất kho, phân bổ công cụ dụng cụ. Ngoài ra lập báo
cáo nguyên vật liệu phục vụ cho quản lý vật t trong công ty.
* Kế toán tiền lơng và bảo hiểm xã hội: Tiến hành tính toán lơng và bảo
hiểm xã hội phải trả cho ngời lao động trong doanh nghiệp. Mặt khác ghi chép
kế toán tổng hợp tiền lơng, quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công
đoàn.
Báo cáo
tài chính
* Kế toán thanh toán: là theo dõi các khoản tiền vay, tiền gửi ngân hàng.
Theo dõi các khoản phải thu phải trả, các khoản phải nộp ngân sách, các khoản
phải trích nộp cũng nh sự biến động số d các tài khoản tại quỹ ngân hàng.
* Thủ quỹ: Có nhiệm vụ bảo quản và thực hiện các công vịêc thu chi tiền
mặt, các dịch vụ chuyển đổi giữa tiền mặt và tiền gửi ngân hàng, theo dõi chặt
chẽ đồng tiền mặt, lập báo cáo quỹ đầy đủ theo quy định của Nhà nớc.
Sơ đồ bộ máy kế toán.
Kế toán trưởng Trưởng
phòng tài vụ
Kế toán
tổng

- Đơn vị tiền tệ trong ghi là thanh toán VNĐ.
Chứng từ gốc
Bảng tổng hợp
chứng từ gốc
Sổ thẻ, kế toán
chi tiết
Sổ quỹ
Sổ đăng ký
chứng từ
ghi sổ
Chứng từ ghi
sổ
Sổ cái
Bảng cân đối
phát sinh
Báo cáo
tài chính
Bảng tổng hợp
số liệu chi tiết
- Hình thức sổ kế toán áp dụng: Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ.
- Phơng pháp khấu hao tài sản cố định áp dụng theo phơng pháp đờng
thẳng cơ sở mức khấu hao đăng ký với cục quản lý vốn của tài sản Nhà nớc tại
doanh nghiệp thành phố Hà Nội và quy định số 206/2003/QĐ-BTTC ngày
12/12/2003 của Bộ Tài chính về ban hành chế độ quản lý sử dụng và tính khấu
hao tài sản cố định theo thời gian sử dụng.
- Phơng pháp kế toán hàng tồn kho: Đánh giá theo giá trị thực tế mua vào.
Phơng pháp xác
định giá trị hàng
tồn kho cuối kỳ
=

chi cục thuế
- Báo cáo kết quả hoạt động
kinh doanh
Cuối quý và
cuối năm
15 hoặc 30
ngày
Kế toán viên Sở kế hoạch và đầu t,
chi cục thuế
- Báo cáo lu chuyển tiền tệ Cuối quý và
cuối năm
15 hoặc 30
ngày
Kế toán viên Sở kế hoạch và đầu t,
chi cục thuế
- Thuyết minh báo cáo tài
chính
Cuối quý và
cuối năm
15 hoặc 30
ngày
Kế toán viên Sở kế hoạch và đầu t,
chi cục thuế
- Báo cáo quản trị Cuối quý và
cuối năm
15 hoặc 30
ngày
Kế toán viên Sở kế hoạch và đầu t,
chi cục thuế
Báo cáo tài chính tổng hợp đợc lập theo quý, năm báo cáo tài chính của

Giấy thanh toán
tiền tạm ứng
Bảng tổng hợp NVL
CCDC nhập kho thu hồi
Bảng kê NVL,
CCDC xuất kho
Bảng phân bổ NVL,
CCDC xuất kho
Sổ số dư
Diễngiải:
ở kho: Hàng ngày căn cứ vào ác chứng từ nhập xuất NVL,CCDC (phiếu
nhập kho, phiếu xuất kho) thủ kho ghi vào thẻ kho theo chỉ tiêu số lợng NVL,
CCDC. Cuối ngày thủ kho rút ra đợc số tồn kho của từng danh điểm vật t. Thẻ
kho đợc kế toán lập và gửi cho thủ kho. Cuối tháng thủ kho căn cứ vào thẻ kho
đã đợc kế toán kiểm tra, ghi số lợng vật liệu tồn kho của từng danh điểm vật
liệu vật liệu vào sổ số d. Sổ số d do kế toán mở cho từng kho, mở cho cả năm và
giao cho thủ kho trớc ngày cuối tháng. Trong sổ số d có danh điểm vật liệu đợc
in sẵn sắp xếp theo thứ tự trong từng nhóm và từng loại vật liệu. Ghi sổ số d
xong thủ kho chuyển sổ số d cho kế toán kiểm tra và tính thành tiền.
Đối với kế toán: Kế toán vật liệu sẽ kiểm tra việc ghi chép của thủ kho
thông qua việc đối chiếu số liệu giữa các phiếu nhập kho, phiếu xuất kho với thẻ
kho. Nếu phù hợp kế toán vật liệu ký xác nhận vào thẻ kho. Các chứng từ
nhập ,xuất kho đợc giữ lại phòng kế toán để xử lý. Các phiếu nhập, xuất đợc
tách riêng sau khi kế toán vật liệu tiến hành kiểm tra việ ghi chép của thủ kho
trên thẻ kho. Sau khi kế toán vật liệu tiến hành phân loại phiếu nhập, phiếu xuất
theo thời gian phát sinh và theo từng danh điểm, từng nhóm vật t thì kế toán vật
liệu lập bảng kê nhập, bảng kê xuất NVL. Chỉ vào bảng kê đối với nhập vật liệu
thu hòi còn vật liệu mua ngoài ghi vào giấy thanh toán tiền tạm ứng.
2.2. Phân loại và đánh giá NVL, CCDC
2.2.1. Phân loại NVL, CCDC

Trị giá vốn thực tế nhập kho = trị giá vốn thực tế xuất kho
* Đánh giá NVL, CCDC xuất kho
Mặc dù số lợng chủng loại NVL, CCDC nhiều nhng khả năng quản lý
chi tiết NVL của Công ty rất chặt chẽ. NVL, CCDC nhập kho của lô hàng nào
thì thờng xuất thẳng luôn cho các đội. Do đó, Công ty có thể theo dõi lô hàng từ
khi nhập đến khi xuất. Công ty sử dụng tính giá thực tế cho vật liệu xuất kho
theo phơng pháp đơn giá thực tế đích danh.
Ví dụ : Theo phiếu nhập kho số 08 ngày 4/6/2007. Công ty mua thép gai
VPSSP 295 phi 10 với số lợng 5276 kg, đơn giá là 7850 đ/kg
Số d đầu kỳ: 0
Khi xuất kho thép gai VPSSP 295 phi 10

thì căn cứ vào phiếu nhập kho số
08 và tính theo giá thực tế đích danh.
Vì vậy mà đơn giá xuất = đơn giá nhập = 7850 đ/kg
2.3. Tài khoản kế toán sử dụng:
- TK 152 Nguyên vật liệu. Trong đó Công ty mở thêm các TK cấp 2:
+ TK 1521 Vật liệu tiêu hao
+ TK 1522 Vật liệu luân chuyển
+ TK 1523 Vật liệu khác
+ TK 1528 Vật t tài sản đã thanh lý
- TK 136 Phải thu nội bộ
- TK 142 Chi phí trả trớc
- TK 133 Thuế GTGT đợc khấu trừ
- TK 331- Phải trả ngời bán
- TK 111 Tiền mặt
- TK 621 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- TK 627 Chi phí sản xuất chung
* Hệ thống sổ kế toán sử dụng
- Chứng từ ghi sổ TK 1521, TK 1522. TK 153

Bằng chữ: Bốn ba triệu bốn trăm tám mơi bảy nghìn bốn trăm ba mơi đồng.
Ngời mua Ngời bán hàng Thủ trởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
TT Tên,loại,quy cách Đơn vị Số Chất Đơn giá
vật t tính lợng lợng (đồng) Thành tiền
(%)
1 Thép gai VPSSP 295
phi 10 kg 5.276 100 7.850 41.416.600
Cộng 41.416.600
Thuế VAT 5 % 2.070.830
Tổng cộng 43.487.430
Biểu 2
Đơn vị: . Phiếu nhập kho Mẫu số 02 VT
Địa chỉ: . Ngày 4 tháng 6 năm 2007
Nợ TK 1521: 41.416.600
Nợ TK 1331: 2.070.830
Có TK 331: 43.487.430
Ngời nhập hàng: Nguyễn Mậu Thế
Địa chỉ:
Lý do nhập: Thi công cầu Đế
Số 08 ngày 04 tháng 06 năm 2007
Số tiền bằng chữ: Bốn mơi ba triệu bốn trăm tám mơi bảy nghìn bốn trăm ba m-
ơi đồng.
Thủ trởng đơn vị Kế toán trởng Ngời nhập Thủ kho
(ký, họ tên, dấu) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)
TT Tên,loại,quy cách Đơn vị Số Chất Đơn giá
vật t tính lợng lợng (đồng) Thành tiền
(%)
1 Thép gai VPSSP 295
phi 10 kg 5.276 100 7.850 41.416.600

Nợ TK 153: 9.800.000
Nợ TK 1331: 490.000
Có TK 331: 10.290.000
Họ tên ngời nhập hàng: Nguyễn Thái Sơn
Địa chỉ: Xuân Đỉnh Từ Liêm Hà Nội
Lý do nhập: Thi công cầu Đế
Số 32 ngày 14 tháng 06 năm 2007
Nhập tại kho : Công ty Cầu 11 Thăng Long
Số tiền bằng chữ: Mời triệu hai trăm chín mơi nghìn đồng.
Thủ trởng đơn vị Kế toán trởng Ngời nhập Thủ kho
(ký, họ tên, dấu) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)
Tên,loại, quy cách Đơn Số Chất Đơn
TT Vật t vị lợng lợng giá Thành tiền
tính (%) (đồng)
1 Gàu đổ bê tông Chiếc 280 100 35.000 9.800.000
Cộng 9.800.000
Thuế VAT 5 % 490.000
Tổng cộng 10.290.000
* Trờng hợp nhập kho thu hồi: Trờng hợp khi đơn vị báo trả, cán bộ
vật t phải nhận hàng tại công trình và ký vào phiếu xuất kho của đợn vị để làm
phiếu nhập kho đúng nh phiếu xuất kho đó, còn đơn vị không phải ký vào phiếu
nhập kho nữa. Phòng vật t lu phiếu xuất kho của đơn vị làm chứng từ gốc.
Ví dụ: Tháng trớc Công ty xuất cho công trờng cầu Đế 6.854 kg thép tròn phi
22 với đơn giá là 8.600 đ/kg. Công trờng cầu Đế dùng không hết còn 2301 kg
thép tròn nữa. Khi đơn vị thi công cầu Đế trả thép tròn phi 22, phòng vật t căn
cứ vào phiếu xuất kho của công trờng cầu Đế để làm phiếu nhập kho thu hồi.
Biểu 5


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status