Hoàn thiện hình thức trả lương ở Công ty thiết bị Y Tế Trung ương I - Hà Nội - Pdf 11

lời nói đầu
Tiền lơng là vấn đề luôn đợc cả xã hội quan tâm với ý nghĩa kinh tế và xã
hội to lớn của nó. Đối với ngời lao động, tiền lơng là nguồn thu nhập quan trọng
giúp đỡ họ đảm bảo đợc cuộc sống của bản thân và gia đình họ. Đối với các
doanh nghiệp,tiền lơng là bộ phận không nhỏ của chi phí sản xuất và đối với
nền kinh tế đất nớc thì tiền lơng là sự cụ thể hoá của quá trình phân phối của cải
vật chất do chính ngời lao động sáng tạo ra. Vì vậy, việc xây dựng thang lơng,
bảng lơng, quỹ luơng và lựa chọn hình thức trả lơng để đảm bảo sự phân phối
công bằng cho mọi ngơì trong quá trình làm việc, làm cho tiền lơng thực sự là
động lực thúc đẩy ngời lao động, làm việc tốt hơn. Nhng tiền lơng chỉ thực sự
trở thành động lực thúc đẩy ngời lao động khi nó đợc trả lơng đúng, trả đủ, đảm
bảo không ngừng cải thiện đời sống vật chất và tinh thần cho ngời lao động. Do
đó, việc hoàn thiện tổ chức tiền lơng trong các doanh nghiệp hiện nay là cần
thiết và rất cấp bách.
Trong thời gian thực tập tại Công ty thiết bị y tế Trung ơng I Hà Nội
(MEDINSCO HANOI) với sự hớng dẫn tận tình của thầy cô giáo và sự giúp đỡ
nhiệt tình của các cán bộ chuyên môn, ở Công ty, em đã đi sâu nghiên cứu, tìm
hiểu về công tác tổ chức tiền lơng ở Công ty với mong muốn từ những lý luận
về tiền lơng đã đợc học ở trờng cùng với thực tế có sẵn ở Công ty đến thực tập,
để có thể phân tích, đánh giá và đa ra một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công
tác tổ chức tiền lơng ở Công ty.
Chuyên đề thực tập có đề tài: "Hoàn thiện hình thức trả lơng ở Công ty
thiết bị Y Tế Trung ơng I - Hà Nội".
Nội dung của chuyên đề gồm:
Phần I: Lý luận chung về tiền lơng.
Phần II: Phân tích thực tế hình thức trả lơng ở Công ty thiết bị Y Tế
Trung ơng I Hà Nội
Phần III: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện hình thức lơng ở Công ty
thiết bị Y Tế Trung ơng I Hà Nội.
Kết luận .
1

từ quỹ tiêu dùng cá nhân. Với những ý nghĩa trên để phù hợp với cơ chế thị tr-
ờng ta nên hiểu tiền lơng là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động, là giá
cả yếu tố sức lao động mà ngời sử dụng lao động (Nhà nớc, các doanh nghiệp)
phải trả cho ngời có sức lao động, tuân theo các nguyên tắc cung cầu, giá cả của
thị trờng và các quy định pháp luật hiện hành của Nhà nớc.
2
Nh vậy, tiền lơng là một phạm trù kinh tế tổng hợp quan trọng trong nền
kinh tế hàng hoá nhiều thành phần ở nớc ta. Để hiểu rõ hơn bản chất của tiền l-
ơng ta nghiên cứu hai khái niệm tiền lơng danh nghĩa và tiền lơng thực tế.
1.1. Tiền lơng danh nghĩa:
Là số tiền mà ngời sử dụng lao động trả cho ngời bán sức lao động. Tiền
lơng danh nghĩa chỉ một cách đơn thuần về mặt số lợng nó cha nói lên chất lợng
của tiền lơng, nó không thể phản ánh đợc đầy đủ số lợng và chất lợng của t liệu
sinh hoạt mà con ngời mua sắm từ tiền lơng.
1.2. Tiền lơng thực tế:
Là tiền lơng đợc biểu hiện qua số lợng hàng hoá và dịch vụ mà ngời lao
động mua đợc thông qua tiền lơng danh nghĩa, do đó tiền lơng thực tế không
những phụ thuộc vào tiền lơng danh nghĩa mà còn phụ thuộc vào chỉ số giá cả
(sức biến động giá cả).
Mối liên hệ này biểu hiện qua công thức:
I
TLDN
I
TLTT

= -----------------
I
GC
Trong đó:
I

họ đã bỏ ra thì ngời lao động làm việc theo hình thức, về uể oải hoặc là lãng phí
thời gian lao động.
- Chức năng thanh toán:
Dùng tiền lơng để thanh toán chi phí, nếu tiền lơng không đủ đảm bảo đ-
ợc chức năng này dẫn đến tình trạng tiền lơng mang tính chất bình quân chủ
nghĩa. Trong quá trình thanh toán tiền lơng vì tiền lơng là giá cả sức lao động
dùng để mua sắm các t liệu sinh hoạt cần thiết.
- Thớc đo mức độ cống hiến của ngời lao động:
Tiền lơng còn biểu hiện giá trị cống hiến của ngời lao động, ngời lao
động nào cống hiến nhiều thì đợc hởng tiền lơng nhiều và ngợc lại.
3. Những nguyên tắc cơ bản của tổ chức tiền lơng
3.1. Yêu cầu của tổ chức tiền lơng:
- Đảm bảo tái sản xuất lao động, không ngừng nâng cao đời sống vật
chất, tinh thần cho ngời lao động thể hiện ở trạng thái thể lực, tinh thần, trạng
thái tâm lý, sinh lý, thể hiện ở trình độ nhận thức kỹ năng lao động, phơng pháp
lao động. Tiền lơng là giá cả sức lao động, do đó nó phải đảm bảo tái sản xuất
ứuc lao động cho ngời lao động trong các doanh nghiệp.
- Làm cho năng suất không ngừng nâng cao. Tiền lơng là một đòn bẩy
quan trọng để nâng cao năng suất lao động, tạo cơ sở nâng cao hiệu quả kinh
doanh. Do vậy tổ chức tiền lơng phải đạt yêu cầu làm tăng năng suất lao động
và đây cũng là yêu cầu đặt ra đối với sự phát triển, nâng cao trình độ và kỹ năng
của ngời lao động.
- Đảm bảo tính đơn giản, rõ ràng, dễ hiểu.
- Tiền lơng là mối quan tâm hàng đầu của ngời lao động, một chế độ tiền
lơng đơn giản, rõ ràng, dễ hiểu có tác động trực tiếp tới động cơ và thái độ làm
4
việc của họ, đồng thời làm tăng hiệuquả của hoạt động quản lý nhất là quản lý
về tiền lơng.
3.2. Những nguyên tắc cơ bản của tổ chức tiền lơng.
-Nguyên tắc 1: Trả lơng ngang nhau cho lao động nh nhau.

phải thực hiện hợp lý để tránh sự chênh lệch quá mức tạo ra sự phân hoá giàu
nghèo trong xã hội.
II. các chế độ tiền lơng.
1. Chế độ tiền lơng cấp bậc.
- Chế độ tiền lơng cấp bậc là toàn bộ những quy định của nhà nớc mà
doanh nghiệp dựa vào đó để trả lơng cho công nhân theo chất lợng và điều kiện
lao động khi mà họ hoàn thành một công việc nhất định.
- Chế độ tiền lơng cấp bậc áp dụng cho công nhân lao động trực tiếp và
trả lơng theo kết quả lao động của họ, thể hiện qua số lợng và chất lợng.
- Chế độ tiền lơng cấp bậc bao gồm 3 yếu tố cơ bản: thang lơng, suất l-
ơng và tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật.
+ Thang lơng:
Là bảng xác định tỷ lệ tiền lơng giữa những công nhân cùng nghề hoặc
nhóm nghề giống nhau theo trình độ cấp bậc của họ. Mỗi tháng lơng có một số
bậc lơng và các hệ số phù hợp với các bậc đó.
+ Mức lơng:
Là lơng tiền tệ để trả lơng lao động cho một đơn vị thời gian (giờ, ngày,
tháng) phù hợp với các bậc trong thang lơng. Thông thờng Nhà nớc chỉ quy
định mức lơng bậc 1 hoặc mức lơng tối thiểu đợc Nhà nớc quy định theo từng
thời kỳ phù hợp với trình độ phát triển kinh tế của đất nớc nhằm tái tạo sản xuất,
mở rộng sức lao động.
+ Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật:
Là văn bản quy định về mức độ phức tạp của công việc và yêucầu về
trình độ lành nghề của công nhân ở bậc nào đó phải hiểu biết về mặt kỹ thuật và
phải làm đợc những gì về mặt thực hành. Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật là thể
hiện mối quan hệ chặt chẽ giữa cấp bậc công việc và cấp bậc công nhân.
Ba yếu tố trên có mối liên hệ chặt chẽ với nhau và nó là một yếu tố quan
trọng để vận dụng trả lơng cho các loại lao động khác nhau trong mọi thành
phần kinh tế.
6

7
1.2. Các chế độ trả lơng theo thời gian:
a. Chế độ trả lơng theo sản phẩm trực tiếp cá nhân:
Chế độ này áp dụng rộng rãi đối với ngời lao động trực tiếp sản xuất
trong điều kiện quá trình lao động mang tính độc lập tơng đối, có thể kiểm tra,
nghiệm thu sản phẩm một cách riêng biệt.
Đơn giá sản phẩm của chế độ này tính theo công thức:
L
CBCV
ĐG = ------------------ hoặc ĐG = L
CBCV
x T
Q
Trong đó:
ĐG: Đơn giá sản phẩm
L
CBCV
: Lơng cấp bậc công việc (hoặc mức lơng giờ)
Q: Sản lợng
T: Mức thời gian.
Tiền lơng của công nhân đợc tính theo công thức sau:
L = ĐG x Q
TT
Trong đó: Q
TT
: Số lợng sản phẩm thực tế công nhân làm đợc.
Ưu điểm:Gắn tiền lơng của cá nhân ngời lao động với kết quả lao động
của họ.
Nhợc điểm: Để dẫn ngời lao động chạy theo số lợng sản phẩm, không
chú ý đến chất lợng và các yếu tố khác.

quản, đoàn kết, tinh thần hợp tác.
Nhợc điểm: Chế độ này cũng là hạn chế khuyến khích tăng năng suất lao
động cá nhân.
c. Chế độ trả lơng theo sản phẩm gián tiếp:
áp dụng cho công nhân phục vụ mà công việc của họ ảnh hởng nhiều
đến kết quả lao động của công nhân chính hởng lơng theo sản phẩm.
Đơn giá đợc tính theo công thức theo sau:
L
ĐG =
__________
M x Q
Trong đó:
ĐG: Đơn giá theo sản phẩm gián tiếp
L: Lơng cấp bậc của công nhân phụ
M: Mức phục vụ của công nhân phụ
Q: Mức sản lợng của công nhân chính
Tiền lơng thực tế cho công nhân phụ đợc tính bởi công thức sau:
L = ĐG x Q
Trong đó:
L: Tiền lơng thực tế của công nhân phụ.
ĐG: Đơn giá tiền lơng của công nhân phụ.
Q: Mức hoàn thành của công nhân chính.
d. Chế độ trả lơng sản phẩm khoán:
Chế độ này áp dụng cho công việc nếu giao từng chi tiết, bộ phận sẽ
không có lợi mà phải giao toàn bộ khối lợng cho công nhân hoàn thành trong
một thời gian nhất định. Chế độ này có thể áp dụng cho cá nhân hoặc tập thể,
tiền lơng nhận đợc trả theo số lợng mà công nhân hoàn thành ghi trong phiếu
giao khoán. Lơng khoán đợc tính theo công thức:
9
L

th
: Tiền lơng sản phẩm có thởng.
L: Tiền lơng theo sản phẩm với đơn giá cố định.
n: Tỉ lệ % tiền thởng theo 1% hoàn thành chỉ tiêu.
h: % hoàn thành vợt mức chỉ tiêu thởng.
Ưu điểm: Khuyến khích công nhân hoàn thành vợt mức sản lợng.
Nhợc điểm: Việc tính toán mức thởng không chính xác có thể làm tăng
chi phí tiền lơng, bội chi quỹ lơng.
g. Chế độ trả lơng theo sản phẩm luỹ tiến:
Chế độ tiền lơng này áp dụng ở bộ phận chủ yếu trong sản xuất, chế độ
này có 2 loại đơn giá.
- Đơn giá cố định:là đơn giá dùng trả cho những sản phẩm thực tế đã
hoàn thành.
- Đơn giá luỹ tiến:là đơn giá dùng tính cho những sản phẩm vợt mức điểm
Tỷ lệ tăng đơn giá đợc tính theo công thức:
10
d

x t
c
K = -------------------
d
l
Trong đó:
K: Tỷ lệ tăng đơn giá hợp lý.
d

: Tỷ trọng cho chi phí sản xuất gián tiếp cố định trong giá thành SP.
t
c

cấp bậc là suất lơng tính theo đơn vị thời gian dùng để xác định số lợng lao
động của ngời lao động. Thời gian làm việc là thời gian ngời lao động có mặt
tại nơi làm việc và tham gia thực sự vào quá trình lao động hoặc thời gian thực
sự làm những công việc thuộc nhiệm vụ của mình.
Hình thức này chủ yếu áp dụng đối với những ngời làm công tác quản lý,
còn đối với công nhân sản xuất chỉ áp dụng đối với những bộ phận lao động
bằng máy móc là chủ yêú hoặc tự động hoá những công việc không thể tiến
hành định mức một cách chặt chẽ và chính xác hoặc vì tính chất sản xuất nếu
thực hiện trả lơng theo sản phẩm sẽ không thể đảm bảo đợc chất lợng sản phẩm,
và nó không đem lại hiệu quả thiết thực. Thành thử trả lơng theo thời gian có
11
nhiều nhợc điểm hơn là hình thức trả lơng theo sản phẩm vì nó cha gắn thu nhập
của mỗi ngời vào kết quả lao động mà họ đạt đợc cụ thể trong thời gian làm
việc.
Hình thức tiền lơng theo thời gian có 2 chế độ: theo thời gian đơngiản và
theo thời gian có thởng.
2.1. Chế độ trả lơng theo thời gian đơn giản.
Đây là chế độ trả lơng mà tiền lơng của công nhân do mức lơng cấp bậc
cao hay thấp và thời gian thực tế làm việc nhiều hay ít quyết định. Chế độ này
chỉ áp dụng những nơi khó xác định định mức lao động chính xác. Có 3 loại
tiền lơng đơn giản.
- Lơng giờ: tính theo mức lơng cấp bậc giờ và số giờ làm việc.
- Lơng ngày: Tính theo mức lơng cấp bậc ngày và số ngày làm việc.
- Lơng tháng: Tính theo lơng cấp bậc tháng.
Tiền lơng đợc tính theo công thức sau:
L
TT
= L
CB
x T

và kết quả lao động của mình.
Tóm lại, mỗi một hình thức chế độ trả lơng có những u điểm nhợc điểm
nhất định và có đối tợng riêng của nó. Tuỳ theo từng điều kiện sản xuất kinh
doanh của mỗi doanh nghiệp mà phân tích và áp dụng những hình thức nào cho
phù hợp sao cho đảm bảo đợc đầy đủ những yêu cầu và nguyên tắc của tổ chức
tiền lơng để nó thực sự là đòn bẩy kinh tế giúp doanh nghiệp phát triển hơn.
IV. Các phơng pháp xây dựng đơn giá tiền lơng:
Các sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp Nhà nớc đều phải có định mức
lao động và đơn giá tiền lơng.
1. Phơng pháp xây dựng đơn giá tiền lơng.
1.1. Xác định nhiệm vụ của năm kế hoạch.
Căn cứ vào tính chất đặc điểm của hoạt động sản xuất kinh doanh cơ cấu
tổ chức và chỉ tiêu kinh tế gắn với việc trả lơng có hiệu qủa cao nhất, doanh
nghiệp có thể lựa chọn nhiệm vụ năm kế hoạch bằng các chỉ tiêu sau đây:
- Tổng sản phẩm (kể cả sản phẩm quy đổi bằng hiện vật).
- Tổng doanh thu.
- Tổng thu trừ tổng chi (trong tổng chi không có tiền lơng)
- Lợi nhuận.
1.2. Xác định quỹ tiền lơng năm kế hoạch:
Quỹ tiền lơng năm kế hoạch đợc xác định theo công thức sau:
W
KH
= [L
đb
x TL
minDN
x (H
CB
+ H
pc

K
đc
= K
1
+ K
2
Trong đó:
K
đc
: Hệ số điều chỉnh tăng thêm
K
1
: Hệ số điều chỉnh vùng
K
2
: Hệ số điều chỉnh theo ngành.
Hệ số điều chỉnh theo vùng (K
1
) căn cứ vào cung, cầu về lao động, giá
nhân công và giá cả lao động. Hệ số điều chỉnh đợc quy định nh sau:
+ Hệ số 0,3: đối với các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội và
Thành phố Hồ Chí Minh.
+ Hệ số 0,2: đối với các doanh nghiệp thuộc thành phố loại 2: Hải Phòng,
Huế, Vinh, Đà Nẵng, Biên Hoà, Cần thơ, Hạ Long, Vũng Tàu, Nha Trang.
+ Hệ số 0,1: đối với các doanh nghiệp thuộc các tỉnh còn lại.
Hệ số điều chỉnh theo ngành (K
2
) đợc quy định nh sau:
+ Nhóm 1 có hệ số 1,2: khai thác khoáng sản, luyện kim, đánh bắt hải
sản, xây dựng.

V
KH
V
đg
= ---------------
T
KH
Trong đó:
V
đg
: đơn giá tiền lơng (đơn vị: đồng/1000 đồng)
V
KH
: Tổng quỹ tiền lơng năm kế hoạch
T
KH
: Tổng doanh thu kế hoạch.
b. Đơn giá tiền lơng tính trên đơn vị sản phẩm.
Phơng pháp này tơng ứng với chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh đợc
lựa chọn là tổng sản phẩm bằng hiện vật (kể cả sản phẩm quy đổi), thờng đợc
áp dụng đối với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh các sản phẩm có thể quy đổi
đợc nh xi măng, vật liệu xây dựng, điện thép, bia, rợu,...
Công thức xây dựng đơn giá tiền lơng tính trên đơn vị sản phẩm
V
đg
= V
giờ
x T
SP
Trong đó:

KH
: Tổng quỹ tiền lơng năm kế hoạch
T
KH
: Tổng doanh thu năm kế hoạch
C
KH
: Tổng chi phí năm kế hoạch (không tính lơng)
d. Đơn giá tiền lơng tính trên lợi nhuận.
Phơng pháp này ứng với chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh đợc chọn
là lợi nhuận, đợc áp dụng với các doanh nghiệp quản lý đợc tổng thu, tổng chi
xác định lợi nhuận kế hoạch sát với thực tế thực hiện.
Công thức xác định đơn giá:
V
KH
V
đg
= -------------------
P
KH
Trong đó:
V
đg
: Đơn giá tiền lơng (đơnvị: đồng/1000 đồng).
V
KH
: Tổng quỹ lơng năm kế hoạch.
P
KH
: Lợi nhuận kế hoạch.

Trên cơ sở hoàn thiện hình thức trả lơng cho ngời lao động và nó đợc áp
dụng tốt vào thực tế một cách hợp lý thì nó sẽ là một động lực thực sự thúc đẩy
ngời lao động gắn bó với công việc, không ngừng học hỏi để nâng cao năng
suất, chất lợng sản phẩm, đây là yếu tố cơ bản quyết định sự tồn tại và phát triển
của doanh nghiệp trong cơ chế thị trờng.
Phần II:
Phân tích thực tế hình thức trả lơng ở công ty
thiết bị y tế trung ơng I hà nội (MEDINSCO - Hà Nội)
I. Khái quát về công ty và các đặc điểm của công ty ảnh hởng đến
hình thức trả lơng.
1. Quá trình hình thành Công ty.
Công ty thiết bị Y Tế Trung ơng I Hà Nội (Medinsco- Hà Nội) đợc thành
lập ngày 9/12/1976 theo Quyết định số 1473/QĐ của Bộ Y tế và thành lập lại
17
theo quyết định 411/BYT-QĐ ngày 22/4/1998 của Bộ Y tế dựa trên tinh thần
Quyết định 338/HĐBT ngày 7/5/1992 về việc sắp xếp lại các doanhh nghiệp
Nhà nớc. Công ty là một thành viên hạch toán độc lập của Tổng Công ty trang
thiết bị Y tế Việt Nam (VINAMEX).
Trụ sở chính: số 8 phố Tôn Đản - quận Hoàn Kiếm - TP.Hà Nội.
2. Chức năng và nhiệm vụ của Công ty.
Công ty thiết bị Y tế Trung ơng I - Hà Nội hoạt động trong lĩnh vực th-
ơng mại là chủ yếu và đối tợng kinh doanh của công ty là hàng hoá thiết bị Y tế,
do đó nhiệm vụ chính của Công ty là kinh doanh xuất nhập khẩu các loại thiết
bị, dụng cụ y tế, nh ê te cứu thơng, hoá chất xét nghiệm và phòng chống dịch,
các loại chế phẩm sinh học nh vacxin, dợc chất phóng xạ và các thiết sinh phẩm
nhằm phục vụ cho ngành Y tế và các sản phẩm khác phục vụ cho hoạt động
chăm sóc bảo vệ sức khoẻ và dân số kế hoạch hoá gia đình. Lắp đặt bảo hành và
t vấn thiết bị dùng trong Y tế nh máy nội soi, máy X quang.
Ngoài ra Công ty còn làm dịch vụ hậu cần cho các chơng trình viện trợ
của các tổ chức quốc tế và phi Chính phủ cho Việt Nam. Dự trù và phân phối các

2 cửa hàng
Trần Hng Đạo
1 cửa hàng
Láng Hạ
1 cửa hàng
Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban.
3.1. Ban Giám đốc: Bao gồm Giám đốc và 3 phó Giám đốc là phó giám
đốc kinh doanh, phó giám đốc kỹ thuật, phó giám đốc dịch vụ hậu cần.
Giám đốc Công ty là ngời giúp việc cho Giám đốc và chịu trách nhiệm tr-
ớc Giám đốc về phần việc đợc giao.
3.2. Phòng kế hoạch hay gọi là phòng Kinh doanh xuất nhập khẩu:
Có nhiệm vụ chuyên xây dựng và lập kế hoạch mua và bán các loại thiết
bị Y tế và xây dựng kế hoạch kinh doanh xuất nhập khẩu của Công ty.
3.3. Phòng Kế toán Tài vụ: Có chức năng là phòng nghiệp vụ quản lý tài
chính của Công ty, giúp cho ban giám đốc trong việc lập các kế hoạch về tiền
bao gồm các vấn đề vay vốn, theo dõi các khoản công nợ, tồn kho hàng hoá của
Công ty.
3.4. Phòng giao nhận: có chức năng là phòng nghiệp vụ giao nhận và
trực tiếp vận chuyển hàng hoá trong kinh doanh và dịch vụ của Công ty, nhiệm
vụ cụ thể của phòng giao nhận là xây dựng các kế hoạch về vận chuyển hàng
hoá bao gồm:
+ Hàng hoá lấy từ các nhà máy các cảng hàng không, tàu thuỷ.
+ Hàng hoá từ các kho vận chuyển đi các nơi khác.
Đồng thời đảm nhiệm việc quản lý, điều động xe đa đón cán bộ trong
Công ty.
19
3.5. Phòng Tổ chức Hành chính: có chức năng là phòng bảo đảm vật
chất và tinh thần cho mọi hoạt động của Công ty. Nhiệm vụ của phòng là xây
dựng kế hoạch về đơn giá tiền lơng, giải quyết các chế độ chính sách đối với
cán bộ công nhân viên. Ngoài ra phòng còn đảm nhận về các vấn đề xây dựng

Công ty nằm trong hệ thống Công ty kinh doanh đợc thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 2: Tổ chức hệ thống kinh doanh của công ty MEDINSCO Hà Nội
Bộ y tế
Tổng công ty
Hệ thống công ty sản xuất Hệ thống công ty kinh doanh
Nhà
máy Y
cụ II
Công
ty nhựa
Y tế

nghiệp
sửa chữa
TBYT
Công ty
TBYT
TW I Hà
Nội
Công ty
TBYT
TWII
Công ty
TBYT
TWII
Nhà
máy
cao su
y tế
Công

giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp nhằm mở rộng quy mô kinh
doanh của doanh nghiệp. Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp nâng cao khả
năng cạnh tranh đối với các công ty khác trong ngành.
Sơ đồ 3: thị trờng kinh doanh của Công ty
Thị trờng kinh doanh
Mua vào Bán ra
Hàng
nhập khẩu
Hàng
trong nớc
Hàng tự
khai thác
Miền
Trung
Miền
Bắc
Nơi
khác
49,4%/doa
nh số nhập
45,4%/
doanh số
nhập
5,2%/
doanh số
nhập
44,3%/
doanh số
nhập
48,4%/

TT
Chỉ tiêu Đơn vị
(Tr.đồng)
Năm
1996
Năm
1997
Năm
1998
Năm
1999
Năm
2000
Năm
2001
1
Tổng doanh thu Tr.đồng 39.400 46.000 50.106 56.986 60.000 65.000
2
Nộp ngân sách Tr.đồng 1.700 1.70 1.868 1.984 2.000 2.200
3
Lợi nhuận Tr.đồng 600 690 727 809 1.100 1.200
4
Lao động toàn DN Ngời 171 170 170 168 164 100
5
Lao động quản lý Ngời 83 83 83 83 79 79
6
Nhân viên Ngời 88 87 87 85 85 81
7
Tổng quỹ lơng Tr,đồng 1.278 1.340 1.468 1.580 2.190 2.500
8

5. Những đặc điểm của Công ty có ảnh hởng đến hình thức trả lơng.
5.1. Đặc điểm về hoạt động kinh doanh.
Hoạt động kinh doanh của Công ty là hoạt động mua và bán hàng hoá
trên thị trờng,làm sao thực hiện tốt chu trình T - H - T tức là bằng mọi cách bán
đợc nhiều hàng hoá thu đợc nhiều lợi nhuận và đặc điểm của quy trình này là
toàn bộ quy trình trên luôn gắn liền với thị trờng từ khâu đầu đến khâu cuối
cùng, là Công ty kinh doanh thơng mại là chủ yếu nên sản phẩm không cụ thể
do vậy công tác định mức lao động rất khó khăn, phơng pháp định mức của
Công ty đang áp dụng là định mức lao động theo định biên. Sản phẩm dịch vụ
làm ra không cụ thể nên Công ty không áp dụng hình thức trả lơng theo sản
phẩm mà đã sử dụng hình thức trả lơng theo thời gian có thởng. Hình thức trả l-
ơng theo thời gian có thởng dựa vào thời gian làm việc trong tháng, trình độ,
chức vụ và lợi nhuận làm ra.
Nh vậy đặc điểm về sản xuất kinh doanh ở đây đã ảnh hởng rất nhiều đến
việc lựa chọn hình thức trả lơng, nó làm cho việc trả lơng mang tính bình quân
hơn chứ không cụ thể nh đơn vị sản xuất ra sản phẩm cụ thể khác.
24
5.2. Đặc điểm về cơ cấu tổ chức.
Với cơ cấu tổ chức của Công ty nh đã trình bày ở trên với sự phân chia
các phòng, ban và cửa hàng đều nằm dới sự chỉ đạo của Ban Giám đốc Công ty.
Trong Công ty ngoài phòng kinh doanh còn có hệ thống 10 cửa hàng, đây là bộ
phận bán lẻ rất lớn chiếm 50% tổng doanh thu của Công ty. Do vậy việc đẩy
mạnh doanh thu ở các cửa hàng này là rất quan trọng.
Còn các phòng quản lý không trực tiếp ký kết kinh doanh nhng với t cách
là quản lý, định hớng và hỗ trợ các mặt để cho các phòng nghiệp vụ hoạt động
tốt hơn.
5.3. Đặc điểm về lao động.
Do Công ty hoạt động trong ngành kinh doanh thơng mại nên nghiệp vụ
chủ yếu là buôn bán các mặt hàng thiết bị và phục vụ cho các chơng trình viện
trợ nên hoàn toàn không có công nhân sản xuất và hầu hết là đối tợng lao động


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status