Hội đồng quản trị
Ban giám đốc
Ban kiểm soát
P.QLSX
P.KH-TT
P.HC-QT
P.D.A
P.KT-KCS
P.KT-TV
P.KD
C.ty CP Việt – Xô H.Phòng
C.ty CP Tân Mai
N.máy CB Rau quả TD
Đại hội cổ đông
Kế toán trưởng
Kế toán tổng hợp kiêm tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
Kế toán tiền lương
Kế toán TSCĐ, NVL và CCDC
Kế toán vốn bằng tiền và tiêu thụ thành phẩm
Kế toán thanh toán
Thủ quỹ
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Thuận – Lớp 8A02
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ
KHOA KẾ TOÁN
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN
THÀNH PHẨM, TIÊU THỤ THÀNH
PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU
19 BHYT Bảo hiểm y tế
20 BHXH Bảo hiểm xã hội
21 KPCĐ Kinh phí công đoàn
22 XDCB Xây dựng cơ bản
23 CPBH Chi phí bán hàng
24 NKCT Nhật ký chứng từ
25 PNK Phiếu xuất kho
26 PXK Phiếu nhập kho
27 TK Tài khoản
28 CNV Công nhân viên
MỤC LỤC
2
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Thuận – Lớp 8A02
………***………
TIÊU ĐỀ TRANG
LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG I:
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN
THÀNH PHẨM, TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH
KẾT QUẢ TIÊU THỤ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SX
1
I – SỰ CẦN THIẾT CỦA THÀNH PHẨM, TIÊU THỤ THÀNH
PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TRONG DOANH
NGHIỆP SẢN XUẤT
1
1. Ý nghĩa của thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết
quả tiêu thụ
1
2. Vai trò của thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết
quả tiêu thụ thành phẩm trong công tác quản lý thành phẩm và
1.2.2. Kế toán tổng hợp thành phẩm theo phương pháp KKĐK 13
2. Kế toán giá vốn hàng bán 13
2.1. Kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp KKTX 13
3
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Thuận – Lớp 8A02
2.2. Kế toán giá vốn bán hàng theo phương pháp KKĐK 13
3. Kế toán tiêu thụ thành phẩm 14
3.1. Kế toán tiêu thụ thành phẩm theo phương pháp KKTX, tính
thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
14
3.2. Kế toán tiêu thụ thành phẩm theo phương pháp KKĐK 14
4. Kế toán chi phí bán hàng và chi phí QLDN 15
4.1. Kế toán chi phí bán hàng 15
4.2. Kế toán chi phí QLDN 16
5. Kế toán xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm 17
IV - TỔ CHỨC SỔ SÁCH KẾ TOÁN THÀNH PHẨM, TIÊU THỤ
THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ
18
CHƯƠNG II:
THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN THÀNH
PHẨM, TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XNK RAU QUẢ I HÀ
NỘI
19
I – QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG TY
19
1. Lược sử phát triển 19
2. Ngành nghề, sản phẩm và thị trường kinh doanh: 19
II - CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY
20
4
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Thuận – Lớp 8A02
tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty cổ
phần XNK Rau quả I
2. Đánh giá khái quát tình hình hạch toán thành phẩm, tiêu thụ
thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty cổ phần XNK
Rau quả I
34
2.1. Những ưu điểm: 34
2.2. Những nhược điểm: 35
3. Một số ý kiến góp ý nhằm hoàn thiện công tác kế toán thành
phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại Công
ty cổ phần XNK Rau quả I
37
3.1. Ý kiến về tổ chức bộ máy kế toán: 37
3.2. Ý kiến về việc lập “Sổ chi tiết thanh toán với người mua”: 37
3.3. Ý kiến về việc mở sổ chi tiết tiêu thụ: 37
3.4. Ý kiến về việc trích lập dự phòng phải thu khó đòi 37
3.5. Ý kiến về trường hợp bán hàng trả chậm 38
3.6. Ý kiến về hạch toán doanh thu tiêu thụ nội bộ: 39
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
………………………********………………….
5
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Thuận – Lớp 8A02
1. Giáo trình kế toán doanh nghiệp - ĐH Kinh doanh và Công nghệ HN –
Chủ biên: PGS. TS Nguyễn Đình Đỗ; TS Nguyễn Thế Khải
2. Hệ thống tài khoản kế toán – Chế độ kế toán doanh nghiệp – Bộ Tài
chính – NXB Tài chính - 2006
3. Lý thuyết và thực hành kế toán tài chính – Chủ biên: PGS. TS Nguyễn
Văn Công – NXB Tài chính – 2004
Nhận thức rõ được vai trò, vị trí và ý nghĩa thực tế quan trọng của kế toán
nói trên mà công tác kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả
tiêu thụ luôn được Công ty cổ phần XNK Rau quả I Hà Nội coi trọng và đặc biệt
quan tâm. Xuất phát từ lý do trên, sau 6 tuần thực tập tại công ty cùng với vốn kiến
thức mới mẻ được trang bị trong thời gian học tập tại trường, với sự giúp đỡ của
cán bộ phòng kế toán công ty, đăt biệt là sự hưỡng dẫn. chỉ bảo tận tình của GS.TS
Lương Trọng Yêm, cùng nỗ lực cao nhất của bản thân, em đã đi sâu tìm hiểu,
nghiên cứu công tác kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả
tiêu thụ tại Công ty cổ phần XNK Rau quả I để làm đề tài cho luận văn tốt nghiệp
của mình.
Luận văn này gồm 3 chương:
7
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Thuận – Lớp 8A02
- Chương I: Những vấn đề lý luận chung về công tác kế toán thành phẩm, tiêu
thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ trong các doanh nghiệp sản
xuất.
- Chương II: Thực trạng tổ chức công tác kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành
phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty cổ phần XNK Rau quả I Hà
Nội
- Chương III: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán thành
phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty cổ phần
XNK Rau quả I Hà Nội
Song do thời gian thực tập tại công ty có hạn, vốn kiến thức còn hạn hẹp,
chưa có kinh nghiệm thực tế nên mặc dù cố gắng song vẫn không tránh khỏi những
khiếm khuyết sai sót về nội dung và hình thức trong bản luận văn này. Do vậy em
mong nhận được sự chỉ bảo, góp ý của thầy cô giáo và các bạn sinh viên để bài
luận văn này được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo – GS.TS Lương Trọng Yêm và các
thầy cô trong khoa Kế toán trường đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội cùng
các cán bộ phòng Tài chính – Kế toán của công ty đã tận tình giúp đỡ em hoàn
tiêu dùng với thời gian ngắn nhất đồng thời cũng xuất phát từ công tác tiêu thụ
thành phẩm mà doanh nghiệp có thể nắm bắt được nhu cầu, thị hiếu của người tiêu
dùng, tình hình cạnh tranh giữa các doanh nghiệp. Từ đó giúp doanh nghiệp có thể
đưa ra các quyết định phát triển SXKD phù hợp nhất cho mình.
2. Vai trò của kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả
tiêu thụ thành phẩm trong công tác quản lý thành phẩm và tiêu thụ thành
phẩm:
Đối với các doanh nghiệp, tổ chức tốt kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành
phẩm và xác định kết quả tiêu thụ sẽ tạo điều kiện từng bước đưa công tác hạch
toán kế toán vào nề nếp, hạn chế sự thất thoát của thành phẩm, phát hiện ra những
thành phẩm chậm luân chuyển để từ đó đề ra những biện pháp thúc đẩy quá trình
tiêu thụ. Thông tin do kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả
tiêu thụ cung cấp còn giúp doanh nghiệp tìm ra những biện pháp tối ưu để đảm bảo
duy trì sự cân đối thường xuyên giữa các yếu tố đầu vào - đầu ra và nâng cao lợi
nhuận cho doanh nghiệp.
Từ thông tin của các BCTC do kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và
xác định kết quả tiêu thụ cung cấp, Nhà nước có thể nắm bắt được tình hình sản
xuất của doanh nghiệp và kiểm tra được việc chấp hành pháp luật về kế toán nói
9
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Thuận – Lớp 8A02
chung và thực hiện nghĩa vụ nộp thuế đối với NSNN, nghĩa vụ tài chính với các
bên có quan hệ kinh tế. Ngoài ra các thông tin này còn là phương tiện để những
đơn vị và cá nhân có quan hệ với doanh nghiệp biết được khả năng sản xuất và tiêu
thụ các mặt hàng của doanh nghiệp trên thị trường và hiệu quả kinh doanh để từ đó
có thể đưa đến quyết định có đầu tư, cho vay có quan hệ làm ăn với doanh nghiệp
hay không.
3. Nhiệm vụ của công tác kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác
định kết quả tiêu thụ.
Để đáp ứng các yêu cầu quản lý về thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác
định kết quả tiêu thụ; hạch toán kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác
Về nguyên tắc: Thành phẩm được đánh giá theo giá vốn thực tế. Theo
phương pháp này, trị giá của thành phẩm phản ánh trong kế toán tổng hợp phải
được đánh giá theo nguyên tắc thực tế – hay giá vốn thực tế. Nhưng thành phẩm
trong doanh nghiệp luôn có sự biến động do nhiều nguyên nhân khác nhau để phục
vụ cho việc hạch toán kịp thời, chính xác giá trị của thành phẩm xuất kho. Vì vậy
mà thành phẩm được đánh giá theo giá thực tế và giá hạch toán.
1.2.1. Đối với thành phẩm nhập kho.
Giá vốn thực tế của thành phẩm nhập kho được xác định tuỳ theo từng
nguồn nhập.
- Thành phẩm do DNSX hoàn thành nhập kho: được phản ánh theo giá thành
sản xuất thực tế ( giá thành công xưởng thực tế) bao gồm chi phí nguyên vật liệu
trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung.
- Thành phẩm do thuê ngoài gia công hoàn thành nhập kho: được tính theo
giá thực tế gia công chế biến bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí
thuê gia công và các chi phí liên quan trực tiếp khác ( chi phí vận chuyển, bốc dỡ,
hao hụt trong gia công…)
- Thành phẩm do mua ngoài (nếu có): được đánh giá theo trị giá vốn thực tế
của thành phẩm nhập kho, bao gồm giá mua cộng với chi phí thu mua, vận chuyển
bốc dỡ…
1.2.2. Đối với thành phẩm xuất kho
Thành phẩm xuất kho cũng phải được phản ánh theo giá thành sản xuất thực
tế xuất kho.
11
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Thuận – Lớp 8A02
+ Đánh giá thành phẩm xuất kho theo giá hạch toán: giá hạch toán của thành
phẩm do doanh nghiệp quy định và được sử dụng không thay đổi trong một kỳ,
việc hạch toán chi tiết hàng ngày được thực hiện theo giá hạch toán:
Bước 1: Xác định hệ số chênh lệch (hệ số giá)
Hệ số giá =
Giá trị thực tế thành
xuất kho thuộc lần
nhập kho đó
- Phương pháp bính quân gia quyền: theo phương pháp này, trị giá vốn thực
tế của thành phẩm xuất kho được tính căn cứ vào số lượng thành phẩm xuất kho
trong kỳ và đơn giá bình quân gia quyền để tính theo công thức:
Trị giá vốn thực tế của
thành phẩm xuất kho
=
Số lượng thành
phẩm xuất kho
x
Đơn giá bình quân gia
quyền thực tế sản xuất
Đơn giá bình
quân gia quyền
thực tế sản xuất
=
Trị giá thực tế thành
phẩm tồn kho đầu kỳ
+
Trị giá thực tế thành
phẩm nhập kho trong kỳ
Số lượng sản phẩm tồn
kho đầu kỳ
+
Số lượng sản phẩm xuất
kho trong kỳ
- Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO): theo phương pháp này, trước
hết phải xác định được đơn giá thực tế nhập kho của từng lần nhập với giả thiết
12
Chi phí bán hàng, chi phí QLDN
phân bổ cho hàng đã bán
CPBH,
CPQLDN phân
bổ cho hàng bán
ra trong kỳ
=
CPBH,
CPQLDN phân
bổ cho hàng còn
lại đầu kỳ
+
CPBH,
CPQLDN
phát sinh
trong kỳ
-
CPBH, CPQLDN
phân bổ cho hàng
còn lại cuối kỳ
2.2. Xác định trị giá vốn của hàng xuất kho để bán
Được xác định bằng một trong bốn phương pháp tính trị giá vốn của hàng
tồn kho trong chuẩn mực hàng tồn kho (như đã nói ở trên), đồng thời phụ thuộc
vào từng loại hình doanh nghiệp cụ thể. Đối với DNSX: trị giá vốn của hàng xuất
kho để bán hoặc thành phẩm hoàn thành không nhập kho đưa ra bán ngay chính là
giá thành sản xuất thực tế của thành phẩm xuất kho hoặc giá thành sản xuất thực tế
của thành phẩm hoàn thành.
13
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Thuận – Lớp 8A02
3. Nội dung kế toán tiêu thụ thành phẩm
toán, phát sinh từ các hoạt động SXKD thông thường của doanh nghiệp góp phần
làm tăng vốn chủ sở hữu.
14
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Thuận – Lớp 8A02
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá trị của hàng bán thực tế trong
kỳ là toàn bộ số tiền thu được hoặc có khả năng thu được từ các giao dịch và
nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hoá cung cấp dịch vụ cho
khách hàng gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có).
Tổng doanh thu bán hàng sau khi trừ đi các khoản làm giảm trừ doanh thu:
GGHB, CKTM, HBBTL, thuế TTĐB, thuế XNK được gọi là doanh thu thuần:
Doanh thu thuần về
tiêu thụ sản phẩm,
hàng hoá dịch vụ
=
Tổng doanh thu
bán hàng và cung
cấp dịch vụ
-
Các khoản
làm giảm trừ
doanh thu
-
Thuế TTĐB,
thuế XNK
(nếu có)
Khi hạch toán doanh thu và thu nhập khác, kế toán cần lưu ý các quy định
sau:
+ Doanh thu chỉ được ghi nhận khi thoả mãn các điều kiện ghi nhận cho
doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo Chuẩn mực số 14 về “doanh thu và
thu nhập khác” đã nêu ở trên, nếu không thoả mãn các điều kiện đó thì không
vụ phải chịu, các cơ sở sản xuất, kinh doanh chỉ là đơn vị thu nộp thuế thay cho
người tiêu dùng hàng hoá dịch vụ đó.
4. Nội dung kế toán chi phí bán hàng và chi phí QLDN
4.1. Kế toán chi phí bán hàng
Chi phí bán hàng là toàn bộ các khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra phát
sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hoá và cung cấp dịch vụ, bao gồm:
- Chi phí nhân viên bán hàng: là các khoản tiền lương và các khoản trích
theo lương của nhân viên bộ phận bán hàng.
- Chi phí vật liệu, bao bì: là các khoản chi phí về vật liệu, bao bì để đóng
gói, bảo quản, vận chuyển sản phẩm, hàng hoá đi tiêu thụ.
- Chi phí dụng cụ, đồ dùng
- Chi phí khấu hao TSCĐ
- Chi phí bảo hành sản phẩm
- Chi phí dịch vụ mua ngoài gồm: chi phí thuê tài sản, thuê kho, bến bãi,
thuê bốc vác vận chuyển, chi phí về hoa hồng cho các đại lý…
- Chi phí khác bằng tiền: chi phí tiếp khách, hội nghị khách hàng, chi phí
quảng cáo giới thiệu sản phẩm, hàng hoá…
Chi phí bán hàng thực tế phát sinh được tập hợp, phân loại theo từng nội
dung quy định, cuối kỳ kết chuyển để xác định kết quả tiêu thụ.
4.2. Kế toán chi phí QLDN
Chi phí QLDN là toàn bộ chi phí liên quan đến hoạt động quản lý kinh
doanh, quản lý hành chính và quản lý điều hành chung toàn doanh nghiệp.
16
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Thuận – Lớp 8A02
Theo quy định hiện hành của chế độ kế toán, chi phí QLDN được chia thành
các khoản như sau:
- Chi phí nhân viên quản lý: là khoản tiền lương và các khoản trích theo
lương của nhân viên bộ phận quản lý.
- Chi phí vật liệu quản lý.
- Chi phí đồ dùng văn phòng
Lãi (lỗ) từ hoạt động khác = Thu nhập khác - Chi phí khác
III. TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN THÀNH PHẨM, TIÊU THỤ THÀNH
PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ
1. Kế toán thành phẩm
17
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Thuận – Lớp 8A02
1.1. Kế toán chi tiết thành phẩm
Thành phẩm cũng giống như vật tư, hàng hoá thuộc nhóm hàng tồn kho. Do
đó, để có thể quản lý chặt chẽ tình hình hiện có cũng như sự biến động của các loại
thành phẩm tồn kho cả về số lượng và giá trị, doanh nghiệp cần phải hạch toán chi
tiết thành phẩm. Kế toán chi tiết thành phẩm phải thực hiện theo từng loại thành
phẩm, từng kho thành phẩm và tiến hành đồng thời ở kho và phòng kế toán giống
như kế toán chi tiết vật tư hàng hoá.
Tuỳ theo đặc điểm hoạt động SXKD, trình độ quản lý mà doanh nghiệp lựa
chọn phương pháp hạch toán chi tiết cho những thành phẩm, có thể áp dụng một
trong các phương pháp sau.
- Phương pháp ghi thẻ song song
- Phương pháp ghi sổ đối chiếu luân chuyển
- Phương pháp sổ số dư
1.2. Kế toán tổng hợp thành phẩm
1.2.1. Kế toán tổng hợp thành phẩm theo phương pháp KKTX
* Tài khoản sử dụng:
Để phản ánh số hiện có và sự biến động của thành phẩm, kế toán sử dụng
TK 155, TK 157, TK 632 và các TK liên quan TK 138, TK 338…
TK 155 “thành phẩm”
+ Nội dung: Phản ánh giá trị hiện có và sự biến động của các loại thành phẩm của
doanh nghiệp.
+ Kết cấu:
- Bên Nợ: + phản ánh giá trị thực tế của thành phẩm nhập kho.
+ phản ánh giá trị thực tế của thành phẩm thừa khi kiểm kê
thành phẩm sản
xuất trong kỳ
-
Trị giá vốn của
thành phẩm
chưa tiêu thụ
cuối kỳ
* Trong cả hai trường hợp hạch toán theo phương pháp KKTX và KKĐK, cuối kỳ
kế toán xác định và kết chuyển trị giá vốn của thành phẩm xuất kho đã được xác
định là tiêu thụ để xác định kết quả tiêu thụ, kế toán ghi:
Nợ TK911: xác định kết quả kinh doanh
Có TK 632: giá vốn hàng bán
2. Kế toán giá vốn hàng bán
2.1. Kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp KKTX
* Tài khoản kế toán sử dụng:
- TK 632: Nội dung, kết cấu như đã nêu ở trên
- Các tài khoản liên quan khác
*Phương pháp hạch toán: được thể hiện qua Sơ đồ 3 (xem phần Phụ lục)
2.2. Kế toán giá vốn bán hàng theo phương pháp KKĐK
* Tài khoản sử dụng : TK 155, 157, 632
Nội dung, kết cấu các TK như đã nêu ở trên
* Phương pháp hạch toán: được thể hiện qua Sơ đồ 4 (xem phần Phụ lục)
Cuối kỳ, kế toán xác định và kết chuyển trị giá vốn của thành phẩm xuất kho
đã được tiêu thụ để xác định kết quả tiêu thụ theo công thức:
19