THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THÔNG TIN TÍN NHIỆM VÀ XẾP HẠNG DOANH NGHIỆP VIỆT NAM - Pdf 73

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH
KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THÔNG TIN TÍN
NHIỆM VÀ XẾP HẠNG DOANH NGHIỆP VIỆT NAM.
2.1. Đặc điểm chung của công ty TNHH thông tin tín nhiêm và xếp hạng
doanh nghiệp Việt Nam
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, một doanh nghiệp muốn tồn tại
và phát triển nó không thể cô lập mà phát triển một mình. Việc thiết lập quan
hệ, trao đổi hợp tác giữa các doanh nghiệp là xu thế tất yếu. Đặc biệt là từ khi
Việt Nam gia nhập vào tổ chức thương mại thế giới WTO, việc hợp tác giữa
các doanh nghiệp Việt Nam và các doanh nghiệp nước ngoài đã đem lại sắc
và diện mới cho nền kinh tế đất nước ta. Trong thực tế, để có thể đầu tư hợp
tác, thì các doanh nghiệp cần có những hiểu biết nhất định về nhau, đủ để có
thể tin tưởng được. Tuy nhiên, vì nhiều nguyên nhân cả chủ quan lẫn khách
quan, doanh nghiệp không hề dễ dàng có được những thông tin cần thiết, hoặc
có những thông tin bị bóp méo sai lệch. Trong kinh doanh, đôi khi việc thành
bại lại tính bằng giây nên thời gian của doanh nghiệp tìm hiểu về đối tác là rất
ít. Đó là chưa kể khi gặp phải những khó khăn do sự khác biệt về ngôn ngữ,
luật pháp, khoảng cách biên giới... Chính xuất phát từ nhu cầu này, đã hình
thành lên một loại hình dịch vụ: thông tin tín nhiệm và xếp hạng doanh
nghiệp. Nói về loại hình dịch vụ này, trên thế giới đặc biệt là ở các nước phát
triển, nó đã không còn xa lạ, thậm chí được coi là một công cụ tham khảo đưa
quyết định của các nhà quản trị. Tuy nhiên, tại Việt Nam loại hình dịch vụ này
còn ít được biết đến, nhưng dù vậy theo xu hướng phát triển tất yếu của nền
kinh tế hội nhập, đây sẽ là một thị trường đầy tiềm năng. Nắm bắt được xu
hướng này, công ty TNHH thông tin tín nhiệm và xếp hạng doanh nghiệp Việt
Nam (Vietnam Credit) đã được thành lập năm 2004, chuyên cung cấp dịch vụ
thông tin tín nhiệm và xếp hạng doanh nghiệp, là cầu nối cho các doanh
nghiệp xích lại gần nhau hơn.
Công ty thông tin tín nhiệm và xếp hạng doanh nghiệp Việt Nam (gọi
tắt là Vietnam Credit) được thành lập chính thức vào ngày 13/4/2004 giấy

Credit đã có trên 50 nhân viên, tổ chức thành 5 phòng ban có những nhiệm vụ
chuyên môn khác nhau. Điều này cho thấy Vietnam Credit đã đi đúng hướng và
đang ngày càng phát triển.
Tình hình kinh doanh của công ty trong một số năm gần đây được khái
quát qua bảng sau: (đơn vị tính: VND)
Chỉ tiêu Năm
2007
Năm
2008
Năm
2009
DT thuần 4,452,171,721 6,501,730,625 9,752,595,938
Giá vốn hàng
bán
2,683,882,862 3,473,615,697 5,036,742,761
Lợi nhuận sau
thuế
95,175,971 103,729,057 155,593586
Từ bảng trên ta có thể thấy, công ty đang hoạt động rất có hiệu quả, các
chỉ tiêu về doanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế năm sau luôn tăng cao hơn so
với năm trước với tỷ lệ tăng rất lớn. Cụ thể DT thuần năm 2008 là
6,501,730,625 VND, bằng 146% so với năm 2007. Cũng chỉ tiêu này vào năm
2009, mức độ tăng còn cao hơn, tăng lên khoảng 50% so với cùng kỳ năm
2008. Ta cũng bắt gặp mức độ tăng tương tự ở chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế của
Vietnam Credit.
Sau 6 năm hoạt động, công ty đã cung cấp hơn 500,000 lượt báo cáo tín
nhiệm, làm giàu kho dữ liệu được kế thừa từ công ty Giải pháp Việt Nam. Hiện
tại, Vietnam credit là công ty đầu tiên và duy nhất tại Việt Nam là thành viên
của Asiagate, và cũng là công ty hàng đi đầu tại Việt Nam cung cấp mảng dịch
vụ này. Hiện tại công ty có rất nhiều những kế hoạch phát triển trong tương lai,

vào chi phí sản xuất kinh doanh dở dang và kết chuyển thành giá vốn hàng
bán.
Quy trình hoạt động của công ty được thể hiện dưới biểu sau:
Khách h ngà
Bộ phận tiếp nhận order
Bộ phận thông tin tín nhiệm (tìm kiếm thông tin, tổng hợp phân tích, viết
báo cáo tín nhiệm)
Đối tượng của báo cáo( thường l các doanh nghià ệp)
Nguồn thông tin ngo i(báo, à đ i, internet)à
Dữ liệu của bản thân đơn vị
Cơ quan nh nà ước (sở thuế, kế hoạch đầu tư…)
Báo cáo tín nhiệm
Bộ phận bán h ngà
Ban kiểm soát
Biểu 2.1: Quy trình hoạt động kinh doanh của Việtnam Credit
Hoạt động trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ thông tin tín nhiệm- một lĩnh
vực khá mới mẻ với thị trường trong nước, khách hàng của doanh nghiệp chủ
yếu là các tổ chức bảo lãnh tín dụng xuất khẩu và các doanh nghiệp nước
ngoài, doanh nghiệp có nhiều những thuận lợi và cũng không ít những khó
khăn.
• Thuận lợi:
- Là doanh nghiệp tiên phong hoạt động trong lĩnh vực cung cấp thông
tin tín nhiệm tại Việt Nam nên doanh nghiệp có một thị trường tiềm năng rộng
lớn.
- Doanh nghiệp có được một kho dữ liệu rất lớn do được thừa hưởng từ
công ty giải pháp Việt Nam và tích lũy trong suốt quá trình hoạt động.
- Doanh nghiệp có một đội ngũ nhân viên trẻ, năng động nhiệt tình, có
năng lực chuyên môn và đều tốt nghiệp từ các trường hàng đầu về kinh tế tại
Việt Nam.
• Khó khăn:

đến mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty. Nhiệm vụ và
quyền hạn của hội đồng thành viên được quy định trong điều lệ khi thành lập,
theo đó hội đồng thành viên có quyền quyết định chiến lược phát triển của
công ty, thông qua các phương án hoạt động kinh doanh, phát triển thị trường,
quản lý nội bộ công, xét duyệt các dự thảo chi phí dự án, báo cáo tài chính.
• Ban giám đốc bao gồm một giám đốc điều hành tại trụ sở chính
tại Hà Nội, và một trưởng đại điện chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh.
Giám đốc kiêm luôn chủ tịch hội đồng quản trị, là người đứng đầu công
ty điều hành chung mọi mặt hoạt động của công ty, chịu trách nhiệm trước
pháp luật về mọi vấn đề xảy ra trong công ty, có trách nhiệm thực hiện đầy đủ
nghĩa vụ với ngân sách nhà nước, phê duyệt các chính sách của lãnh đạo về
hệ thống chất lượng, phê duyệt kế hoach sản xuất năm và mục tiêu chất
lượng, phân công và giao cho trưởng đại diện chi nhánh tại thành phố Hồ Chí
Minh và trưởng các phòng ban những nhiệm vụ quyền hạn cụ thể cần thiết để
họ chủ động sáng tạo trong quản lý điều hành, giám sát kiểm tra các công việc
thuộc lĩnh vực quản lý theo chức danh.
Trưởng đại diện chi nhánh có trách nhiệm quản lý,giám sát, điều hành
hoạt động của chi nhánh của mình, đồng thời thường xuyên báo cáo và xin ý
kiến chỉ đạo trực tiếp của giám đốc về các vấn đề phát sinh tại chi nhánh của
mình.
• Ban kiểm soát: gồm 3 người với nhiệm vụ chủ yếu là theo dõi
đánh giá hiệu quả làm việc của các nhân viên trong công ty, kiểm tra và hoàn
thiện lại các báo cáo tín nhiệm trước khi giao cho khách hàng.
• Các phòng ban: công ty có 5 phòng ban, có trách nhiệm cụ thể
khác nhau nhưng cũng có sự liên kết chặt chẽ trong hoạt động của doanh
nghiệp. Nhiệm vụ của mỗi phòng ban được quy định cụ thể như sau:
Phòng Kinh doanh - tiếp thị : Có nhiệm vụ xây dựng và quảng bá hình
ảnh công ty với cộng đồng, tổ chức quảng cáo, tiếp thị, bán sản phẩm của
công ty. Nghiên cứu nhu cầu thị trường từ đó có thông tin cho doanh nghiệp
điều chỉnh cung cấp các dịch vụ ngày càng thỏa mãn nhu cầu và mong muốn

thẳng
Nguyên tắc ghi nhận tỷ giá chênh lệch: đánh giá lại tài sản có gốc ngoại
tệ theo tỷ giá thực tế tại thời điểm cuối kỳ.
Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu: khi phát sinh doanh
thu thể hiện trên hóa đơn GTGT bán, ghi nhận theo tổng giá trước thuế.
Hình thức kế toán ghi sổ: Nhật ký chung. Công ty hiện đang sử dụng
phần mềm kế toán Fast 2006. Màn hình nhập liệu phần mềm kế toán của công
ty sử dụng:
Biểu 2.3: Màn hình nhập liệu của phần mềm kế toán Fast Accounting
2.1.5.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH thông tin tín
nhiêm và xếp hạng doanh nghiệp Việt Nam.
Công ty TNHH thông tin tín nhiêm và xếp hạng doanh nghiệp Việt
Nam là một doanh nghiệp nhỏ nên đã tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tổ
chức bộ máy kế toán tập trung hay mô hình kế toán một cấp. Có thể hiểu là
đơn vị kế toán độc lập chỉ mở một bộ sổ kế toán, tổ chức bộ máy kế toán để
thực hiện tất cả các giai đoạn hạch toán ở mọi phần hành kế toán.
Phòng kế toán có chức năng phản ánh và giám đốc một cách liên tục,
và toàn diện toàn bộ các hoạt động kinh tế tài chính của doanh nghiệp. Những
thông tin mà kế toán cung cấp được sử dụng để ra các quyết định quản lý. Tại
công ty chức năng chính của phòng kế toán là ghi chép, phản ánh mọi nghiệp
vụ kinh tế phát sinh giúp tính toán chi phí, lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Không chỉ đơn thuần là việc ghi chép lại số liệu, phản ánh vào sổ sách
mà dựa vào những số liệu đó, kế toán có thể tiến hành phân tích sơ bộ giúp
thực hiện quản trị nội bộ. Có thể nói, kế toán là công cụ trợ giúp đắc lực cho
ban giám đốc công ty để đưa ra các quyết định. Tại công ty, hầu hết các nhân
viên kế toán đều có trình độ đại học, cao đẳng.
Để thực hiện chức năng của mình, phòng kế toán của công ty được tổ
chức gồm bốn người, trong đó kế toán trưởng là người chịu trách nhiệm điều
hành bộ máy kế toán tại công ty, các kế toán viên chịu trách nhiệm về các
phần hành được giao.

bảng kiểm kê quỹ (dùng cho Việt Nam Đồng).
Chứng từ về hàng tồn kho (doanh nghiệp không có hoạt động mua bán
nguyên vật liệu, sản phẩm là dịch vụ nên hàng tồn kho ở đây chỉ có các công
cụ dụng cụ phục vụ hoạt động kinh doanh): bảng phân bổ công cụ dụng cụ.
Chứng từ về lao động tiền lương bao gồm: bảng chấm công, bảng thanh
toán tiền lương, bảng thanh toán tiền thưởng, hợp đồng lao động…
Chứng từ về mua bán hàng hóa: hợp đồng mua bán hàng hóa, hóa đơn
giá trị gia tăng.
Chứng từ về TSCĐ: biên bản giao nhận TSCĐ, biên bản thanh lý
TSCĐ, biên bản kiểm kê TSCĐ, biên bản đánh giá lại TSCĐ.
2.1.5.3.2. Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán
Hệ thống tài khoản mà công ty áp dụng theo quyết định số 48- quyết
định kế toán áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ. Tuy nhiên trong quá trình
hoạt động công ty cũng xây dựng các TK cấp 2, 3 bổ sung để tiện theo dõi.
Công ty sử dụng kế toán máy nên nguyên tắc xây dựng tài khoản chi tiết là
mã số hóa, tức là gắn một số cho một loại nhất định.
2.1.5.3.3. Tổ chức vận dụng hệ thống sổ kế toán
Công ty hạch toán và ghi sổ theo hình thức nhật ký chung. Tất cả các
nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh đều được ghi vào sổ nhật ký chung(công
ty không sử dụng sổ nhật ký đặc biệt), theo trình tự thời gian phát sinh và theo
nội dung kinh tế của nghiệp vụ đó. Số liệu ở nhật ký chung là căn cứ trực tiếp
để ghi sổ cái. Tuy nhiên do doanh nghiệp sử dụng kế toán máy do đó công
việc của kế toán trở lên đơn giản hơn khá nhiều, kế toán chỉ nhập chứng từ
theo đúng thao tác, số liệu sẽ tự động chuyển vào các sổ, khi cần kế toán chỉ
việc in sổ ra từ máy tính. Màn hình nhập liệu của phần mềm kế toán mà công
ty sử dụng:
Các loại sổ sách tại công ty TNHH thông tin tín nhiêm và xếp hạng
doanh nghiệp Việt Nam
Sổ kế toán tổng hợp: Sổ nhật ký chung, sổ cái các TK.
Sổ kế toán chi tiết:

theo các quy định tại QĐ 48/2006/ QĐ-BTC, hệ thống báo cáo tài chính gồm:
Bảng cân đối kế toán Mẫu số B01- DNN
Báo cáo kết quả kinh doanh Mẫu số B02- DNN
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu số B03- DNN
Thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số B09- DNN
Các báo cáo được lập cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12 hàng năm,
với đầy đủ chữ ký của người lập, kế toán trưởng, giám đốc và dấu của doanh
nghiệp. Báo cáo được nộp cho các cơ quan nhà nước có liên quan như cục
thống kê, cục thuế Hà Nội..chậm nhất không quá 30 ngày kể từ ngày kết thúc
kỳ báo cáo.
2.2. Thực trạng công tác kế toán DT và xác định kết quả kinh doanh tại
công ty TNHH thông tin tín nhiêm và xếp hạng doanh nghiệp Việt Nam.
2.2.1. Kế toán DT bán hàng và cung cấp dịch vụ
2.2.1.1. TK và chứng từ sử dụng
Để phù hợp với công tác kế toán doanh thu, tại công ty kế toán sử dụng
những TK sau:
• TK 5113 - DT cung cấp dịch vụ: dùng để phản ánh doanh thu thực hiện
được khi công ty cung cấp dịch vụ thông tin tín nhiệm của mình. Theo như
hoạt động hạch toán tại công ty thì khi nhận được tiền thanh toán của khách
hàng, kế toán mới ghi nhận DT cung cấp dịch vụ.
Hiện tại, khách hàng của công ty đều là các tổ chức bảo lãnh tín dụng xuất
khẩu nước ngoài, do vậy hoạt động cung cấp dịch vụ của công ty chịu thuế
suất 0%. Và hình thức thanh toán chủ yếu là chuyển khoản thông qua các
ngân hàng.
Ngoài ra, công ty còn sử dụng các TK khác như là TK 111, 112…
Chứng từ kế toán sử dụng để kế toán DT và các khoản giảm trừ DT gồm:
Hóa đơn GTGT(mẫu 01-GTKT-3LL):trong thương mại quốc tế, thông
thường các doanh nghiệp hay sử dụng hóa đơn theo mẫu tiếng anh, nhưng
trong loại hình cung cấp dịch vụ này, thì hóa đơn chủ yếu là căn cứ để kế toán
doanh nghiệp thực hiện hạch toán DT, do vậy doanh nghiệp vẫn sử dụng mẫu

tên)
Kế toán
trưởng
(Ký, ghi họ
tên)
Thủ trưởng đơn vị
(ký, đóng dấu, ghi họ tên)
Biểu 2.6: Hóa đơn giá trị gia tăng
Do công ty sử dụng phần mềm kế toán nên từ hóa đơn GTGT số 02 như
trên, kế toán nhập vào máy ở phân hệ kế toán bán hàng và công nợ phải thu,
lên hóa đơn cung cấp dịch vụ có dạng như sau(hóa đơn cung cấp dịch vụ điện
tử):
Biểu 2.7: Hóa đơn cung cấp dịch vụ điện tử của công ty Việtnam Credit
Do đặc điểm ghi nhận doanh thu của công ty, doanh thu chỉ được ghi
nhận khi công ty đã nhận được tiền chuyển khoản của khách hàng thanh toán,
điều này không chuẩn xác theo như chuẩn mực kế toán nhưng phù hợp với
đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty, do vậy xét về định khoản bút
toán khá đơn giản:
Nợ TK 1122: 119,803,761
Có TK 5113: 119,803,761
Ghi đơn nợ TK 007: 6355 USD
Mặc dù công ty nộp thuế theo phương pháp khấu trừ, nhưng do công ty
cung cấp dịch vụ cho khách hàng nước ngoài nên chịu thuế suất GTGT là 0%
do vậy TK 3331 không xuất hiện trong định khoản.
Trong kế toán doanh thu khi ghi nhận DT, công ty đồng thời ghi nhận
khoản tiền được khách hàng thanh toán vào TK tiền gửi ngân hàng bởi khi đó
công ty đã nhận ngay được giấy báo có của ngân hàng, và vì vậy quá trình
hạch toán rất đơn giản, không có sự xuất hiện của TK 131.
Giấy báo có của ngân hàng:
BIDV GIẤY BÁO CÓ Số: 10002

và cũng chỉ có một phương thức ghi nhận doanh thu duy nhất như trên.
2.2.1.2. Tổ chức hạch toán DT tại công ty TNHH thông tin tín nhiệm và xếp
hạng doanh nghiệp Việt Nam
Sau khi kế toán viên nhập số liệu từ các chứng từ gốc về doanh thu vào
máy tính, phần mềm kế toán sẽ tự động kết xuất vào các sổ chi tiết và sổ cái
của các TK liên quan. Vì công ty chỉ cung cấp một loại hình dịch vụ duy nhất,
do vậy doanh thu của công ty được theo dõi chi tiết cho từng khách hàng. Ta
có sổ chi tiết doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ cho khách hàng của
công ty là tổ chức bảo hiểm tín dụng xuất khẩu Trung Quốc như sau:
Công ty TNHH thông tin tín nhiệm và xếp hạng doanh nghiệp Việt Nam
Địa chỉ: M3M4-Nguyễn Chí Thanh-Đống Đa-Hà Nội
Sổ chi tiết
TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Tên khách hàng: China Export Credit Insurance Corporation
Mã khách hàng: M2
Tháng 01 năm 2010
(đơn vị tính: VND)
S


c
t

Ngày
tháng ghi
sổ
Diễn giải
T
K
đ

0
0
1
31/01/20
10
Kết chuyển doanh thu 9
1
1
145,300,2
41
145,300,2
41
Tổng phát sinh 145,300,2
41
145,300,2
41
Số dư cuối kỳ - -
Ngày 31 tháng 01 năm 2010
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)
Biểu 2.10: Sổ chi tiết doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Cuối kỳ, công ty đưa ra bảng tổng hợp chi tiết doanh thu trong kỳ như sau
Công ty TNHH thông tin tín nhiệm và xếp hạng doanh nghiệp Việt Nam
Địa chỉ: M3M4-Nguyễn Chí Thanh-Đống Đa-Hà Nội
Bảng tổng hợp chi tiết doanh thu
Đối tượng khách hàng: tất cả
Tháng 01 năm 2010 (đvt: VND)

kh
ách


c
20 35.534.35
7
0 0 35.534.3
57
á
o
M2 China Export
Credit Insurance
Corporation -
CHINAEX
b
á
o

c
á
o
20
0
145.300.2
41
0 0 145.300.
241
M3 Coface Greater
China Limited -
COFATQ
b
á

o

c
á
o
80 79.047.32
1
0 0 79.047.3
21
M6 DP Information
Network PTE Ltd
b
á

Trích đoạn Tổ chức hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp TK và chứng từ kế toán sử dụng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status