Trờng Đại học KTQD luận văn tốt nghiệp
Lời mở đầu
Cùng với xu hớng vận động tích cực của nền kinh tế thế giới, nền kinh tế
Việt Nam trong những năm chuyển sang nền kinh tế thị trờng đã đạt đợc những
thành tựu đáng kể. Những khó khăn, trì trệ của những năm bao cấp đã đi qua để
nhờng chỗ cho một cơ chế mới Cơ chế thị trờng đòi hỏi các nhà sản xuất, các
nhà kinh doanh, các doanh nghiệp vừa và nhỏ phải thay đổi ph ơng thức quản
lý cũng nh phải tự vận động để hoà nhập - đó vừa là u điểm nhng đồng thời
cũng là nhợc điểm mà không phải bất cứ một doanh nghiệp nào cũng có thể dễ
dàng vợt qua.
Vì thế, yêu cầu cấp thiết và cũng là nhiệm vụ có tính chất sống còn của
doanh nghiệp là đó là quản lý tốt các nguồn phát sinh chi phí sản xuất đồng thời
nhanh chóng đa ra đợc mức giá thành hợp lý đáp ứng tốt nhu cầu của thị trờng.
Và để làm đợc điều đó, trớc hết doanh nghiệp phải tính đúng, tính đủ các khoản
mục chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm nhằm tổng hợp một
cách chính xác giá thành sản phẩm. Đứng dới góc độ đó bài viết của em chỉ là
một phần rất nhỏ tìm hiểu thực trạng công tác kế toán chi phí và giá thành sản
phẩm tại Công ty hoá chất Sơn Hà Nội. Ngoài lời mở đầu và kết luận, bài viết
đợc chia thành 3 phần nh sau:
Phần I. Những vấn đề lý luận cơ bản về công tác hạch toán chi phí
sản xuất va tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất công
nghiệp.
Phần II. Thực trạng công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản
phẩm tại Công ty hoá chất Sơn Hà Nội.
Phần III. Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí
và tính giá thành sản phẩm tại Công ty hoá chất Sơn Hà Nội.
Nguyến Tuấn Anh
1
Trờng Đại học KTQD luận văn tốt nghiệp
Phần II
Thực trạng công tác hạch toán chi phí sản
thành lập theo nghị định số 388/HĐBT. Công ty hoá chất sơn Hà Nội là một
đơn vị sản xuất kinh doanh thuộc ngành công nghệ hoá chất và là cơ sở sản xuất
sơn quốc doanh đầu tiên của Việt Nam. Công ty hoá chất sơn Hà Nội là đơn vị
hạch toán độc lập, có t cách pháp nhân, có tài khoản và có con dấu riêng.
Từ sau Đại hội Đảng bộ lần IV cho đến nay Công ty đã có những bớc nhảy
vọt đáng kể nh sau:
Về đầu t thiết bị máy móc: lắp đặt 8 bình thép cán sơn với quy trình công
nghệ của ấn Độ gồm các hệ thống: ống khói, xăng dầu, bơm dầu, bơm vứa,
khuấy pha trộn, điện vận hành trong phân xởng, lắp đặt nhà nấu sơn ALKYD.
Quá trình sơn đợc cơ giới hoá 95%, năng suất lao động tăng từ 1000 tấn/ năm
lên 2000 tấn / năm.
Đổi mới dây truyền công nghệ cũ, đảm bảo chu kì sản xuất khép kín hơn, an
toàn vệ sinh môi trờng tốt hơn.
Hàng năm, Công ty luôn chú ý đến nâng cao chất lợng sản phẩm, đa dạng
hóa chủng loại sản phẩm, thay đổi mẫu mã, nâng cao trình độ tay nghề cho
công nhân viên cũng nh nâng cao trình độ quản lý cho cán bộ, thờng xuyên phát
động trong toàn Công ty về cải tiến quy trình công nghệ sản xuất, cải tiến sản
phẩm. Sản phẩm của Công ty luôn đợc tín nhiệm trên thị trờng, đạt nhiều huy
chơng vàng trong các hội chợ kinh tế kỹ thuật toàn quốc. Công ty là doanh
nghiệp duy nhất đợc bình chọn có sản phẩm là hàng Việt Nam chất lợng cao
trong nhiều năm liền đợc ngời tiêu dùng bình chọn qua cuộc điều tra báo Sài
Gòn tiếp thị( trực thuộc UBND thành phố Hồ Chí Minh tổ chức ).
Nguyến Tuấn Anh
3
Trờng Đại học KTQD luận văn tốt nghiệp
Sự cố gắng , nỗ lực của Công ty đợc thể hiện trong 3 năm vừa qua nh sau:
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Đơn vị tính:VNĐ
Chỉ tiêu Năm 2000 Năm 2001 Năm 2002
1 2 3 4
Trờng Đại học KTQD luận văn tốt nghiệp
nên xem xét lại các chi phí cho bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp xem
đã thật sự hợp lý hay cha để tiến hành điều chỉnh cho phù hợp.
Nguyến Tuấn Anh
5
Trờng Đại học KTQD luận văn tốt nghiệp
2. Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty hoá chất sơn Hà Nội
2.1 Đặc điểm tổ chức quản lý của Công ty
Để đáp ứng yêu cầu quản lý, bộ máy quản lý của Công ty đợc bố trí gọn
nhẹ nh sau
:
Sơ đồ số 1: Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
- Ban giám đốc:
+Đứng đầu là giám dốc, là ngời đại diện của Công ty, là ngời có quyền hành
cao nhất, thay mặt cho Công ty giải quyết các vấn đề liên quan đến quyền lợi
của Công ty và là ngời chịu trách nhiệm trớc cơ quan chủ quản và toàn bộ tập
thể công nhân viên trong Công ty về kết quả hoạt động kinh doanh của Công
ty. Giám đốc Công ty là ngời điều hành chung mọi hoạt động trong Công ty.
Nguyến Tuấn Anh
Giám đốc
Phó giám đốc
kỹ thuật
Phòng
bảo
vệ
Phòng
hành
chính
tổng
hợp
Phân
xưởng
cơ
điện
Phân
xưởng
dầu
Phó giám đốc
kinh doanh
6
Trờng Đại học KTQD luận văn tốt nghiệp
+Phó giám đốc kỹ thuật: là ngời trợ giúp cùng điều hành chung mọi hoạt động
của Công ty và là ngời trực tiếp điều hành và chịu trách nhiệm về công tác kỹ
thuật theo đúng tiêu chuẩn nhất định.
+Phó giám đốc kinh doanh: là ngời chung sức với giám đốc và giám đốc kỹ
thuật điều hành chung các hoạt động của Công ty và là ngời phụ trách về công
việc kinh doanh của Công ty.
- Các bộ phận chức năng: Gồm 7 phòng ban:
+Phòng tài vụ: có nhiệm vụ chính là phản ánh đúng, chính xác, kịp thời các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh, quản lý công tác kế toán tài chính, tổ chức thực
hiện thống kê, thu nhận thông tin kinh tế.
+Phòng tổ chức lao động: nhiệm vụ chính là quản lý cán bộ công nhân viên
trong Công ty. Căn cứ vào bảng chấm công để tính lơng, ghi đơn giá tiền lơng
sau đó chuyển cho phòng tài vụ. Ngoài ra, phòng này còn thực hiện chức năng
t vấn cho giám đốc về mặt tổ chức quản lý công nhân viên, nâng cao trình độ
tay nghề cho công nhân, trình độ quản lý cho cán bộ.
+Phòng kỹ thuật: có nhiệm vụ tính toán, đa ra các định mức kỹ thuật vật t và
các biện pháp sử dụng định mức đó một cách hiệu quả nhất. Đồng thời phòng
cũng tham gia quản lý về mặt kỹ thuật, nâng cao cấp bậc, tay nghề cho công
nhân.
-Dây truyền công nghệ sản xuất sơn dầu.
-Dây truyền công nghệ sản xuất sơn ALKYD.
Do đặc điểm của ngành sản xuất hoá chất nên việc sản xuất sơn rất phức
tạp, đòi hỏi trình độ kỹ thuật và trình độ chuyên môn hoá cao. Vì vậy, bộ máy
sản xuất của Công ty đợc chia làm 3 phân xởng chính và 2 phân xởng phụ. Mỗi
phân xởng thực hiện một công đoạn sản xuất riêng và giữa các phân xởng có sự
liên kết với nhau để tạo ra sản phẩm.
Ba phân xởng sản xuất chính bao gồm:
-Phân xởng dầu: gồm 2 bộ phận:
Nguyến Tuấn Anh
8
Trờng Đại học KTQD luận văn tốt nghiệp
+Bộ phận sản xuất dầu phục vụ cho sản xuất sơn dầu: có nhiệm vụ nấu dầu từ
nguồn nguyên liệu ban đầu là dầu thảo mộc, nhựa thiên nhiên đã đợc xử lý, làm
sạch tiến hành nấu dầu phục vụ cho sản xuất sơn dầu.
+Bộ phận sản xuất dầu phục vụ cho sản xuất sơn ALKYD: có nhiệm vụ nấu
dầu từ nguyên liệu là dầu cao su tự nhiên tiến hành nấu dầu cao cấp phục vụ cho
sản xuất sơn ALKYD. Bán thành phẩm dầu đợc nhập kho bán thành phẩm. Sau
đó mới đợc xuất cho sản xuất sơn nh một loại nguyên liệu.
-Phân xởng bột màu: thờng chỉ tiến hành nghiền bột sắt ôxit và hoá chất để
sản xuất sơn chống gỉ còn các loại bột khác đều phải mua ngoài . Bán thành
phẩm tự chế hay mua ngoài đều phải nhập kho nguyên vật liệu chính.
-Phân xởng máy: nhận các bán thành phẩm là dầu từ kho bán thành phẩm,
bột màu từ kho nguyên vật liệu chính, kết hợp với các loại bột hoá chất khác,
dung môi để cán nghiền vữa sơn và pha sơn. Sơn sau khi đã đ ợc pha xong đ-
ợc phòng kiểm tra chất lợng sản phẩm kiểm tra, nếu đạt tiêu chuẩn sẽ đợc đóng
hộp , rồi nhập kho thành phẩm. Nh vậy phân xởng máy chuyên sản xuất sơn
thành phẩm từ các bán thành phẩm và các nguyên vật liệu chính khác.
Hai phân xởng sản xuất phụ bao gồm:
-Phân xởng gò: làm nhiệm vụ chế tạo các thùng hộp để đóng sơn hoàn thành
-Giai đoạn 3 ( Hoàn thành ): Sơn sau khi qua công đoạn lọc đợc bộ phận
kiểm tra chất lợng sản phẩm kiểm tra, nếu đảm bảo yêu cầu chất lợng cho phép
Nguyến Tuấn Anh
Làm sạch và xử lý
dầu thảo mộc
Xử lý nhựa
thiên nhiên
Trùng hợp sơn dầu
Cán nghiền vữa sơn
Pha lọc sơn
Đóng gói
Bột màu
10
Trờng Đại học KTQD luận văn tốt nghiệp
đối với từng màu sơn thì cấp dấu chất lợng, sau đó tiến hành dán tem, đóng hộp
và nhập kho thành phẩm.
3.2 Quy trình công nghệ sản xuất sơn ALKYD
Sơ đồsố 3: Quy trình công nghệ sản xuất sơn ALKYD.
Quy trình này cũng gồm 3 giai đoạn:
-Giai đoạn 1 ( Nấu sơn dầu ): dầu cao su tự nhiên đợc xử lý để lọc bỏ tạp chất
sau đó cho chất penta vào để hoá dẻo nhựa. Tiếp theo cho este và chng cất cho
ra nhựa ALKYD đặc. Pha dung môi vào nhựa ALKYD đặc làm tan nhựa tạo ra
dầu ALKYD. Cuối cùng, dầu đợc chuyển xuống phân xởng máy.
Nguyến Tuấn Anh
Dầu cao su tự nhiên
Monopenta hoá
Este hoá và trùng ngưng
Nhựa ALKYD
Pha dung môi
Cán nghiền vữa sơn
Qua sơ đồ trên có thể thấy phòng tài vụ có 6 ngời và mỗi ngời có 1
chức năng và nhiệm vụ riêng . Cụ thể nh sau:
-Kế toán trởng: là ngời trực tiếp phụ trách phòng tài vụ của Công ty, có
nhiệm vụ tổ chức công tác kí duyệt các chứng từ, báo cáo kế toán và các tài liệu
khác có liên quan, đồng thời kế toán trởng cũng kiêm luôn kế toán tổng hợp, kế
toán TSCĐ. Ngoài ra, kế toán trởng có nhiệm vụ tập hợp số liệu trong kỳ để lập
báo cáo kế toán.
-Kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ: hàng ngày, căn cứ vào phiếu
nhập kho, phiếu xuất kho vật liệu, công cụ dụng cụ lao động nhỏ, kế toán cập
nhật số liệu vào các tài khoản chi tiết trên trên máy tính, cuối tháng sử dụng
phần mềm kế toán để tập hợp và phân bổ chi phí nguyên vật liêu công cụ
dụng cụ.
-Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng: cuối tháng căn cứ vào
bảng chấm công, đơn giá tiền lơng, đơn giá sản phẩm, do các phân x ởng gửi
lên để tính lơng và các khoản trích theo tiền lơng, lập nên các bảng thanh toán
lơng, bảng phân bổ tiền lơng và các khoản trích theo lơng, bảng tổng hợp tiền l-
ơng, và kết chuyển chi phí nhân công. Các thao tác này đ ợc kế toán thực hiện
trên máy.
Nguyến Tuấn Anh
Kế toán trưởng kiêm
kế toán tổng hợp và
kế toán TSCĐ.
Kế toán
nguyên
vật liệu,
công cụ
dụng cụ
Kế toán
tiền lương
và các
Phần mềm ACSOFT của phòng thơng mại và công nghiệp Việt Nam, đợc
viết bằng ngôn ngữ Visual Foxpro 6.0, sử dụng phông chữ tiếng Việt ABC theo
tiêu chuẩn quốc gia Việt Nam.
Phần mềm này có các đặc điểm nổi bật sau:
-Tính giá thành chi tiết đến từng sản phẩm, theo khoản mục chi phí đáp ứng
yêu cầu quản lý của đơn vị.
-Hạch toán chi tiết từng loại, khoản doanh thu của từng mặt hàng, bộ phận
sản xuất kinh doanh, theo từng hợp đồng.
-Hạch toán riêng các loại tiền lơng đã trả, lơng phải trả, lơng cấp bậc và tự
động tính các khoản trích theo lơng theo quy định của Nhà nớc.
-Tự động trích khấu hao TSCĐ theo từng bộ phận quản lý tài sản và đối tợng
tập hợp chi phí.
-Thực hiện kết chuyển, phân bổ chi phí theo tiêu thức mà đơn vị đã lựa chọn.
Nguyến Tuấn Anh
14
Trờng Đại học KTQD luận văn tốt nghiệp
-Quản lý chi tiết hàng hóa, vật t theo số lợng, giá trị, danh điểm vật t theo yêu
cầu quản lý. Đồng thời, nó luôn tính toán, thông báo số lợng hàng tồn kho, đơn
giá vốn bình quân tại thời điểm xuất.
-Tự động tính thuế GTGT đầu vào , thuế GTGT đầu ra, tách các bút toán
thuế GTGT chi tiết theo từng hoá đơn và mã số thuế khách hàng.
-Lập báo cáo chi tiết, báo cáo tổng hợp về nhập xuất tồn từng kho
hàng, nhóm hàng và mặt hàng.
Dới đây là sơ đồ tổ chức, xử lý số liệu của chơng trình ACSOFT:
Sơ đồ 5: Tổ chức chơng trình ACSOFT.
4.2.2. Trình tự ghi sổ kế toán
Nguyến Tuấn Anh
Kế toán chi tiết
Tiền
vốn
khoản mục
Báo cáo giá thành
phân xưởng
Bảng cân đối kế toán
Kết quả hoạt động
kinh doanh
Các
nghiệp
vụ
kinh tế
phát
sinh
đã đư
ợc
tổng
hợp và
phân
loại
15
Trờng Đại học KTQD luận văn tốt nghiệp
Hiện nay, công tác kế toán của Công ty đã đợc tin học hoá nên cho phép
kế toán đồng thời làm đợc nhiều thao tác ghi sổ vào các sổ kế toán. Từ đó giảm
nhẹ đợc công việc cho kế toán.
Bên cạnh việc sử dụng phần mềm kế toán ACSOFT đã giới thiệu ở trên,
Công ty còn ứng dụng một số phần mềm thông dụng khác vào công tác kế toán
nh Microsoft Word và Microsoft Excel để hỗ trợ cho công tác thu thập và xử lý
dữ liệu đầu vào của phần mềm kế toán ACSOFT mà Công ty đang áp dụng.
Dới sự hỗ trợ đắc lực của các phần mềm khác, phần mềm kế toán
ACSOFT thực sự đã giúp cho việc thu nhận, tính toán, xử lý và cung cấp thông
(2)
(3a)
(4a)
(5)
(3a)
(3b)
(4b)
(1)
(4c)
17
Trờng Đại học KTQD luận văn tốt nghiệp
(1): Căn cứ vào chứng từ gốc đã kiểm tra hợp pháp của các nghiệp vụ kinh tế,
tiến hành mã hoá các chứng từ đúng theo hệ thống mã hoá chứng từ của
doanh nghiệp để nhập dữ liêụ vào máy.
(2): Máy căn cứ vào những dữ liệu từ các chứng từ đã đợc mã hoá để ghi vào
sổ Nhật Ký Chung. Các chứng từ ghi sổ kế toán chi tiết và nhật ký chuyên
dùng cũng đồng thời đợc máy xử lý.
(3a) : Sau khi ghi vào Nhật Ký Chung, Nhật ký chuyên dùng thì số liệu
đựoc xử lý vào sổ cái của các tài khoản có liên quan.
(3b) : Căn cứ vào sổ chi tiết, cuối kỳ máy lập các bảng tổng hợp số liệu, bảng
chi tiết số phát sinh.
(4a) : Căn cứ vào sổ cái của các tài khoản máy cho ra Bảng cân đối thử.
(4b) : Thực hiện điều chỉnh, lập các bút toán điều chỉnh, bút toán khoá sổ.
(4c) : Cuối kỳ lập bảng cân đối số phát sinh
(5) Sau khi thực hiện kiểm tra đối chiếu số liệu, căn cứ vào số liệu từ Bảng
cân đối số phát sinh, Bảng tổng hợp số liệu đê lập bảng Cân đối kế toán
và các Báo cáo kế toán khác
Nguyến Tuấn Anh
18
Trờng Đại học KTQD luận văn tốt nghiệp
Nguyến Tuấn Anh
19
Trờng Đại học KTQD luận văn tốt nghiệp
-Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
-Chi phí nhân công trực tiếp
-Chi phí sản xuất chung
Nội dung cụ thể các khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm là:
Khoản mục chi phi nguyên vật liệu trực tiếp: bao gồm toàn bộ giá trị
nguyên vật liệu chính, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ, sử dụng trong sản
xuất kinh doanh (loại trừ giá trị vật liệu dùng không hết nhập lại kho và phế liệu
thu hồi).
Khoản mục chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm các yếu tố tiền lơng và
các khoản phụ cấp mang tính lơng phải trả cho toàn bộ công nhân viên chức,
ngoài ra còn bao gồm các yếu tố BHXH, BHYT, kinh phí công đoàn tính theo
tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lơng và phụ cấp lơng phải trả cho cán bộ công
nhân viên chức.
Khoản mục chi phí sản xuất chung: bao gồm các yếu tố sau:
+Yếu tố tiền lơng nhân viên quản lý phân xởng, công nhân sửa chữa.
+Yếu tố chi phí nguyên vật liêu, công cụ dùng cho sản xuất chung.
+Yếu tố chi phí khấu hao tài sản cố định.
+Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí khác bằng tiền.
3. Nguyên tắc hạch toán chi phí
Trong kế toán việc tìm hiểu nguyên tắc hạch toán chi phí sản xuất sẽ giúp
cho công tác kế toán thống nhất về nội dung và phạm vi của chi phí sản xuất đ-
ợc rõ ràng hơn. Hiện nay, theo chế độ kế toán quy định hiện hành, Công ty hoá
chất Sơn Hà Nội chỉ tính giá thành sản xuất các khoản mục chi phí cơ bản nh:
chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất
chung.
Những khoản chi phí khác nh: chi phí đầu t, chi phí hoạt động tài chính,
chi phí bất thờng, các khoản chi có nguồn bù đắp riêng, chi có tính chất phân
ngày càng cao về công dụng, thẩm mỹ và mẫu mã sản phẩm đòi hỏi Công ty
phải có sự quản lý tốt chí phí nguyên vật liệu nhằm tập hợp chính xác, đầy đủ
chi phí nguyên vật liệu trong việc tính giá thành sản phẩm, đồng thời phải tìm ra
Nguyến Tuấn Anh
21
Trờng Đại học KTQD luận văn tốt nghiệp
biện pháp sử dụng hợp lý, tiết kiệm nguyên vật liệu góp phần làm giảm chi phí
giá thành sản phẩm.
Nguyên vật liệu chính của Công ty chia ra làm 4 loại chính là: nhựa
ALKYD, bột, dung môi, phụ gia. Trong mỗi loại nguyên vật liệu chính đó lại
bao gồm rất nhiều loại khác nhau về thông số, chỉ tiêu kỹ thuật, khác nhau về
thành phần hoá học cũng nh về màu sắc và công dụng. Với sự đa dạng về chủng
loại nguyên vật liệu nh vậy. Để sử dụng hợp lý và tiết kiệm nguyên vật liệu cho
sản xuất sản phẩm, Công ty đã xây dựng định mức tiêu hao của từng loại vật
liệu cho sản xuất sản phẩm. Từ đó căn cứ vào kế hoạch sản xuất trong kỳ,
nguyên vật liệu xuất ra đảm bảo đợc theo dõi, quản lý chặt chẽ, giúp cho hạch
toán vật liệu đợc chính xác đồng thời tìm ra biện pháp tiết kiệm nguyên vật liệu.
Để tính đợc giá vật liệu xuất kho cho từng lần xuất Công ty áp dụng theo
phơng pháp giá thực tế bình quân sau mỗi lần nhập. Cụ thể nh sau:
Nh vậy, giá thực tế vật liệu xuất dùng sẽ là:
2. Trình tự hạch toán
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại Công ty đợc hạch toán trên tài khoản
621- chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Tài khoản 621 đợc chi tiết ra 2 tài khoản
cấp 2:
Tk 6211- chi phí nguyên vật liệu chính
Tk 6212- chi phí nguyên vật liệu phụ
Và để theo dõi nguyên vật liệu trực tiếp kế toán sử dụng tài khoản 152
nguyên vật liệu. Tài khoản 152 đợc chi tiết ra 6 tài khoản cấp 2:
Tk 1521 nguyên vật liệu chính bao gồm: dầu, nhựa, bột, hoá chất.
Nguyến Tuấn Anh
Trờng Đại học KTQD luận văn tốt nghiệp
Tk1522 nguyên vật liệu phụ bao gồm: sắt, thép, bao bì, vỏ hộp, cát tông
Tk1523 nhiên liệu bao gồm: xăng, dầu, than, củi, đất cao lanh,
Tk 1524 phụ tùng thay thế bao gồm: bóng đèn , dây diện,
Tk1525 vật liệu xây dựng, thiết bị bao gồm: xi măng, cát, sỏi, khuôn
đĩa, máy hàn, máy nâng,
Tk 1528 bán thành phẩm sau khi sơ chế ban đầu
Căn cứ vào phiếu xuất kho do thủ kho lập gửi lên hàng tuần (Liên 2) kế
toán cập nhật trực tiếp vào máy tính qua phần mềm chuyên dụng ACSOFT.
Toàn bộ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng cho sản xuất sản phẩm đợc
hạch toán theo sơ đồ sau: (Sơ đồ đợc trình bày ở trang sau)
Sơ đồ số 7: Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
(1): Nguyên vật liêu thô sau khi đợc xử lý đem nhập kho bán thành phẩm.
(2): Bán thành phẩm đợc xuất cho bộ phận khác để tạo NVL trực tiếp phục
vụ cho sản xuất sơn.
(3): NVL trực tiếp phục vụ cho các bộ phận để tạo ra sản phẩm.
(4): Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Nguyến Tuấn Anh
1521,1523,1524,1525 6211,6212 6211,62121528,1522154- BTP 154
(1) (2) (3) (4)
23
Trờng Đại học KTQD luận văn tốt nghiệp
Sau khi cập nhật dữ liệu máy sẽ tự động đa ra các bảng cần thiết phục vụ cho công
tác quản lý nguyên vật liệu. Dới đây là một số bảng nh vây:
Bảng số 1: Bảng phân bổ nguyên vật liệu
Từ ngày 01/02/03 Đến ngày 28/02/03
Đối tợng sử dụng
(Ghi nợ tài khoản)
Ghi có Tk
1521
D cuối kỳ 0.0 0.0
Ngời lập biểu Kế toán trởng Thủ trởng
Nguyến Tuấn Anh
24
Trờng Đại học KTQD luận văn tốt nghiệp
Bảng số 3: Sổ cái kế toán
6211- Chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp
Từ ngày 01/02/03 Đến ngày 28/02/03
D đầu kỳ 0,0 0,0
TKĐƯ
Phát sinh trong kỳ Luỹ kế từ đầu năm
Nợ Có Nợ Có
1521 770822888.0 2322174.0 1364908598.0 2753774.0
1528 530092044.0 456586.0 992811851.0 6510030.0
154 0.0 1298136172.0 0.0 2348456645.0
Tổng 1300914932.0 1300914932.0 2357720449.0 2357720449.0
D cuối kỳ 0.0 0.0
Ngày tháng năm
Ngời lập biểu Kế toán trởng Thủ trởng
Bảng số 4: Sổ cái kế toán
6212- Chi phí nguyên vật liệu phụ trực tiếp
Từ ngày 01/02/03 Đến ngày 28/02/03
D đầu kỳ 0,0 0,0
TKĐƯ
Phát sinh trong kỳ Luỹ kế từ đầu năm
Nợ Có Nợ Có
1521 199910.0 0.0 399820.0 0.0
1522 235912735.0 0.0 583392313.0 0.0
1523 8989300.0 0.0 16754112.0 0.0
154 0.0 245101945.0 0.0 600546245.0