Công tác hạch toán tiêu thụ hàng hoá & xác định kết quả kinh doanh tại C.ty TNHH Hà Nội Seyiu - Pdf 12

-----------------------------------------------------------------------------------------------------
Lời nói đầu
Quá trình sản xuất xã hội bao gồm các khâu : sản xuất, phân phối,trao
đổi, tiêu dùng. Trong đó doanh nghiệp thơng mại đảm nhiệm khâu phân
phối lu thông. Đây là một trong những khâu trọng yếu nhất của tái sản xuất
hàng hoá, là khâu then chốt nhất, khâu kết thúc của quá trình kinh doanh
( dù là kinh doanh sản xuất, kinh doanh thơng mại, kinh doanh dịch vụ .. .).
Trong phạm vi một doanh nghiệp thơng mại, tiêu thụ không chỉ là khâu
trung gian liên kết giữa cung và cầu của thị trờng mà hoạt động của nó diễn
ra liên tục thông qua một chu kỳ nhất định đó là:
Dùng vốn lu động mua hàng hóa, bán hàng hoá thu tiền
Để chu kỳ kinh doanh trên diễn ra liên tục và mang lại hiệu quả thì
mục tiêu đầu tiên là phải tiêu thụ đợc hàng hoá, làm sao để bán đợc nhiều
nhất và nhanh nhất. Có tiêu thụ đợc hàng hoá doanh nghiệp mới có vốn để
mở rộng kinh doanh, tăng nhanh tốc độ luân chuyển vốn, tránh ứ đọng vốn
lâu ngày và không có khả năng thanh toán. Đó chính là mục tiêu và là điều
kiện tồn tại của các doanh nghiệp thơng mại.
Qua đó ta thấy tiêu thụ hàng hoá đóng vai trò vô cùng quan trọng. Các
chu kỳ kinh doanh chỉ có thể diễn ra liên tục, nhịp nhàng khi doanh nghiệp
thực hiện tốt khâu tiêu thụ. Đó cũng là cơ sở để tạo ra lợi nhuận cho doanh
nghiệp trong nền kinh tế thị trờng. Doanh nghiệp cần phải biết kinh doanh
mặt hàng nào, vào thời điểm nào là có lợi nhất.
Xuất phát từ tầm quan trọng của quá trình tiêu thụ hàng hoá, đòi hỏi
kế toán doanh nghiệp thơng mại phải tổ chức công tác kế toán khoa học, hợp
lý, đảm bảo theo dõi chặt chẽ việc tiêu thụ hàng hoá. Đồng thời cung cấp
thông tin đầy đủ, kịp thời phục vụ cho lãnh đạo chỉ đạo sản xuất kinh doanh
có hiệu quả.
------------------------------------------------Trang 1----------------------------------------------------
Khoa kế toán Trờng ĐHDL Đông Đô
THT
-----------------------------------------------------------------------------------------------------

trung gian nối liền giữa sản xuất với tiêu dùng. Do đó, chức năng chủ yếu của thơng
mại là buôn bán, trao đổi hàng hoá, cung cấp các dịch vụ nhằm phục vụ sản xuất và
đời sống nhân dân. Hoạt động kinh tế cơ bản của kinh doanh thơng mại là lu chuyển
hàng hoá (Tiêu thụ):
Tiêu thụ hàng hoá chính là quá trình doanh nghiệp thực hiện việc chuyển
quyền sở hữu, doanh nghiệp thơng mại sẽ mất quyền sở hữu về hàng hoá và đợc
quyền sở hữu về tiền.Nó phản ánh kết quả cuối cùng của hoạt động kinh doanh thơng
mại tại đơn vị là lãi hay lỗ. Đó cũng chính là cách xác định mức thu nhập của doanh
nghiệp để từ đây đề ra phơng hớng cho giai đoạn kế tiếp.
1.1.1.2) Đặc điểm và ý nghĩa của quá trình tiêu thụ:
*
Đặc điểm:
-
Có sự thoả thuận giữa ngời mua và ngời bán về số lợng, chất lợng, quy cách của
hàng hoá.
-
Có sự thay đổi quyền sở hữu và quyền sử dụng hàng hoá từ ngời bán sang ngời
mua.
------------------------------------------------Trang 3----------------------------------------------------
Khoa kế toán Trờng ĐHDL Đông Đô
-----------------------------------------------------------------------------------------------------
-
Ngời bán giao cho ngời mua một lợng hàng hoá, nhận đợc tiền hoặc ngời mua
chấp nhận thanh toán. Đây chính là thu nhập thơng mại của doanh nghiệp. Thu
nhập này phụ thuộc vào khối lợng hàng hoá tiêu thụ, giá cả hàng hoá và các yếu
tố khác nh thị trờng, khách hàng, thị hiếu ngời tiêu dùng. Và đây cũng là khoản
duy nhất để bù đắp các khoản chi phí phát sinh trong kỳ của doanh nghiệp.
*

ý

Phải thông qua mua bán và thanh toán tiền theo một phơng thức nhất định.
-
Doanh nghiệp thơng mại phải mất quyền sở hữu về hàng hoá, đợc quyền sở hữu
về tiền hoặc đợc ngời mua chấp nhận thanh toán tiền.
-
Hàng hoá này phải thuộc diện kinh doanh của doanh nghiệp thơng mại, do doanh
nghiệp thơng mại mua vào hoặc sản xuất, chế biến rồi bán ra.
Tuy nhiên, những trờng hợp sau cũng đợc coi là tiêu thụ:
-
Hàng hoá xuất đổi lấy hàng (hay hàng đối lu)
-
Hàng hoá xuất để thanh toán tiền lơng cho công nhân viên, thanh toán bằng các
khoản chiết khấu bán hàng, giảm giá, bớt giá cho bên mua, chia thu nhập liên
doanh.
-
Hàng hoá hao hụt, tổn thất ở khâu bán theo hợp đồng bên mua chịu.
Thời điểm ghi chép vào sổ sách kế toán về hàng hoá đợc xác định là bán tuỳ
thuộc vào từng phơng thức bán hàng .
-
Bán buôn qua kho, bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trực tiếp.
Thời điểm để ghi chép vào hàng bán là khi bên mua nhận hàng, ký nhận thanh
toán tiền hay chấp nhận thanh toán tiền.
-
Bán buôn qua kho, bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng đợc
ghi vào bán hàng khi bên mua xác nhận đã nhận đợc hàng, thanh toán tiền hay
chấp nhận thanh toán.
-
Bán lẻ đợc ghi vào bán hàng khi kế toán nhận đợc báo cáo bán hàng của mậu dịch
viên.
-

và kết cấu sổ kế toán sử dụng tại doanh nghiệp.
1.1.2) Các phơng thức tiêu thụ hàng hoá.
Doanh nghiệp thơng mại là khâu trung gian giữa sản xuất và tiêu dùng. Vấn đề
tiêu thụ hàng hoá đóng vai trò vô cùng quan trọng, cho nên muốn tiêu thụ hàng hoá
đợc nhiều nhất và nhanh nhất thì doanh nghiệp thơng mại cần phải biết áp dụng linh
hoạt các phơng thức tiêu thụ. Thông thờng có các phơng thức tiêu thụ sau:
1.1.2.1) Phơng thức tiêu thụ trực tiếp:
* Bán buôn:

Là hình thức tiêu thụ nhiều hàng nhất và nhanh nhất, vì ngời mua buôn
luôn mua hàng với số lợng lớn. Đối tợng của phơng thức tiêu thụ theo hình thức bán
buôn rất đa dạng: có thể là doanh nghiệp sản xuất, doanh nghiệp thơng mại. . .
------------------------------------------------Trang 6----------------------------------------------------
Khoa kế toán Trờng ĐHDL Đông Đô
-----------------------------------------------------------------------------------------------------
Đặc trng của phơng thức bán buôn là kết thúc nghiệp vụ bán, hàng hoá vẫn
nằm trong lĩnh vực lu thông, cha đi vào lĩnh vực tiêu dùng. Bán buôn lại đợc tiến
hành theo hai phơng thức: bán buôn qua kho và bán buôn vận chuyển thẳng.
Chứng từ kế toán sử dụng trong trờng hợp này là hoá đơn giá trị gia tăng hoặc
phiếu suất kho do doanh nghiệp lập.
* Bán lẻ:
T
heo phơng thức này, doanh nghiệp thơng mại bán hàng trực tiếp cho ngời
tiêu dùng. Đây là giai đoạn cuối cùng của quá trình vận động hàng hoá từ sản xuất
tới tiêu dùng. Hàng bán lẻ thờng đợc bán với khối lợng nhỏ, lẻ và đợc chia làm 3 ph-
ơng thức :
-
Bán lẻ thu tiền tập trung: khâu giao hàng và khâu thu tiền tách rời nhau.
-
Bán lẻ thu tiền trực tiếp: thu tiền và giao hàng cho khách diễn ra cùng một lúc và

1.1.3) Phơng pháp tính giá hàng xuất bán:
Để xác định đợc kết quả tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ, bên cạnh các yếu tố nh doanh
thu thuần, chi phí quản lý, chi phí bán hàng, kế toán cần phải xác định đợc trị giá vốn
của hàng tiêu thụ:
Giá vốn
hàng bán
=
Giá mua hàng
hoá tiêu thụ
+
Chi phí thu mua phân
bổ cho hàng tiêu thụ
Theo quy định của chế độ kế toán áp dụng với các doanh nghiệp thơng mại,
phần giá mua thực tế của hàng nhập, khi xuất bán sẽ đợc tính theo một trong các ph-
ơng pháp sau:
1.1.3.1) Phơng pháp giá đơn vị bình quân:
Theo phơng pháp này, giá thực tế hàng xuất bán đợc tính theo công thức:
Trị giá thực tế của
hàng hoá xuất kho
=
Số lợng hàng
xuất kho
x
Giá đơn vị
bình quân
Trong đó:
Giá đơn vị
bình quân
=
Giá thực tế hàng tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ

doanh nghiệp ở kỳ trớc và đợc quy định thống nhất trong một kỳ hạch toán. Cuối kỳ,
kế toán sẽ tiến hành điều chỉnh từ giá hạch toán sang giá thực tế theo công thức sau:
Giá thực tế của hàng
xuất dùng trong kỳ
(hoặc tồn cuối kỳ)
=
Giá hạch toán của hàng
xuất dùng trong kỳ (hoặc
tồn cuối kỳ)
x
Hệ số giá
Trong đó:
------------------------------------------------Trang 9----------------------------------------------------
Khoa kế toán Trờng ĐHDL Đông Đô
-----------------------------------------------------------------------------------------------------
Hệ số giá
=
Giá thực tế hàng tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
Giá hạch toán hàng tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
Phơng pháp này thờng đợc áp dụng trong những doanh nghiệp có quy mô lớn,
khối lợng hàng hoá tiêu thụ nhiều nên đòi hỏi doanh nghiệp áp dụng phơng pháp này
phải xây dựng đợc hệ thống giá hạch toán khoa học, hợp lý.
1.1.4) Phơng pháp tính chi phí thu mua hàng hoá :
Chi phí thu mua hàng hoá là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao
phí về lao động sống và lao động vật hoá mà đơn vị bỏ ra có liên quan đến việc thu
mua hàng hoá. Do chi phí thu mua hàng hoá liên quan đến toàn bộ hàng hoá trong kỳ
nên phải phân bổ cho hàng tiêu thụ và hàng còn lại theo tiêu thức phù hợp (Số lợng ,
trọng lợng, trị giá mua, trị giá bán . . .). Việc lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí thu
mua hàng hoá tuỳ thuộc vào từng hình thức cụ thể ở từng doanh nghiệp nhng phải đ-
ợc thực hiện nhất quán trong niên độ kế toán. Thuộc chi phí thu mua gồm: chi phí


kho
:
việc ghi chép tình hình nhập, xuất, tồn kho hàng hoá do thủ kho tiến
hành theo chỉ tiêu số lợng. Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép tình hình nhập, xuất
hàng hoá trên cơ sở các chứng từ nhập, xuất.
Tại phòng kế toán: Định kỳ 3 hoặc 5 ngày kế toán xuống kho kiểm tra việc ghi
chép của thủ kho trên thẻ kho và ký xác nhận vào thẻ kho, sau đó mang chứng từ
nhập, xuất về phòng kế toán điền đơn giá, tính thành tiền trên phiếu, sau đó ghi vào
thẻ chi tiết hàng hoá theo cả chỉ tiêu số lợng và giá trị.
Nguyên tắc: Mỗi chứng từ nhập, xuất đợc ghi một dòng trên sổ chi tiết, mỗi sổ
chi tiết đợc mở cho một loại vật t, cuối tháng kế toán đối chiếu số liệu giữa kho và
phòng kế toán theo chỉ tiêu số lợng.
-
Ưu điểm: Đơn giản, dễ kiểm tra đối chiếu và phù hợp với mọi trình độ kế toán.
-
Nhợc điểm: Còn trùng lặp về chỉ tiêu số lợng giữa thủ kho và kế toán. Vì vậy nó
chỉ phù hợp với doanh nghiệp có quy mô nhỏ, mật độ nhập, xuất ít.
1.2.2) Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển.
------------------------------------------------Trang 11----------------------------------------------------
Khoa kế toán Trờng ĐHDL Đông Đô
Phiếu nhập Sổ chi tiết hàng hoá
Thẻ kho
Phiếu xuất
Bảng kế toán tổng hợp
Nhập-Xuất-Tồn
Ghi chú:
: Ghi hàng ngày

: Đối chiếu

Phiếu nhập
Bảng kê nhập
Thẻ kho
Phiếu xuất
Sổ đối chiếu luân
chuyển
Bảng kê xuất
-----------------------------------------------------------------------------------------------------
Tại kho:

Thủ kho tiến hành theo dõi số lợng nhập, xuất của từng thứ vật t trên
thẻ kho ( tơng tự nh các khơng pháp trên). Tuy nhiên cuối tháng thủ kho căn cứ váo
số lợng tồn trên thẻ kho của từng loại hàng hoá để ghi vào sổ số d theo chỉ tiêu số l-
ợng sau đó gửi về phòng kế toán.
Tại phòng kế toán:

Định kỳ 3 hay 5 ngày kế toán xuống kho kiểm tra việc ghi
chép thẻ kho và ký xác nhận vào thẻ. Sau đó mang phiếu nhập, xuất về phòng kinh tế
phân loại để ghi vào phiếu giao nhận chứng từ nhập (căn cứ vào phiếu nhập) và phiếu
giao nhận chứng từ xuất (căn cứ vào phiếu xuất). Cuối tháng căn cứ vào phiếu giao
nhận trên để ghi vài bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn theo chỉ tiêu giá trị. Mỗi loại hàng
hoá đợc ghi một dòng rồi quy số lợng tồn trên sổ số d ra tiền để đối chiếu với số liệu
của kế toán trên bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn.
Nội dung trên đợc khái quát theo sơ đồ sau:
Sơ đồ số 3:
-
Ưu điểm: Giảm bớt đợc khối lợng ghi chép của kế toán vì kế toán chỉ phản ánh
theo chỉ tiêu giá trị do đó mà tăng đợc hiệu suất của công tác kế toán.
------------------------------------------------Trang 13----------------------------------------------------
Khoa kế toán Trờng ĐHDL Đông Đô

gia tăng là thuế tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh
trong quá trình từ sản xuất đến tiêu dùng. và tổng số thuế thu đợc ở mỗi khâu bằng
chính số thuế tính trên giá bán cho ngời tiêu dùng cuôí cùng. Việc nhà nớc thu thuế
theo mô hình thuế giá trị gia tăng đã loại trừ đợc tình trạng thu thuế trùng lặp của mô
hình thuế doanh thu.
Căn cứ để tính thuế thuế giá trị gia tăng là giá tính thuế và thuế suất đợc áp
dụng cho từng loại hàng hoá và dịch vụ.
-
Giá tính thuế đối với hàng hoá, dịch vụ là giá bán cha có thuế.
-
Đối với hàng nhập khẩu, giá tính thuế là giá nhập tại cửa khẩu cộng thuế nhập
khẩu.
-
Đối với hàng hoá gia công, giá tính thuế là giá gia công.
Theo điều 8 chơng II của Luật, thuế giá trị gia tăng ở nớc ta đợc tính theo 2
phơng pháp: phơng pháp khấu trừ thuế và phơng pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng áp
dụng cho các cá nhân sản xuất, kinh doanh và tổ chức, cá nhân nớc ngoài kinh
doanh ở Việt Nam không theo luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam cha thực hiện đầy
đủ các điều kiện về kế toán, hoá đơn, chứng từ để làm căn cứ tính thuế theo phơng
pháp khấu trừ thuế và Các cơ sở kinh doanh mua bán vàng, bạc, đá quý.
Các cơ sở kinh doanh thuộc đối tợng tính thuế trực tiếp trên giá trị gia tăng,
khi bán hàng sử dụng hoá đơn do bộ tài chính phát hành (xem mẫu biểu số 1). Việc
lập hoá đơn bán hàng phải đợc ghi đầy đủ, đúng các yếu tố: giá bán, các khoản phụ
------------------------------------------------Trang 14----------------------------------------------------
Khoa kế toán Trờng ĐHDL Đông Đô
-----------------------------------------------------------------------------------------------------
thu, phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có) và tổng giá thanh toán (đã có thuế giá trị gia
tăng).
Các đơn vị tổ chức kinh doanh khi áp dụng phơng pháp khấu trừ thuế phải sử
dụng hoá đơn giá trị gia tăng khi bán hàng hóa. Hoá đơn giá trị gia tăng khi lập phải

Đơn vị bán hàng: STK:
Địa chỉ: MS:
Điện thoại:
Họ và tên ngời mua hàng:
Đơn vị: STK:
Địa chỉ: MS:
Hình thức thanh toán:
------------------------------------------------Trang 15----------------------------------------------------
Khoa kế toán Trờng ĐHDL Đông Đô
-----------------------------------------------------------------------------------------------------
STT Tªn hµng ho¸ §¬nvÞ tÝnh Sè lîng §¬n gi¸ Thµnh tiÒn
A B C (1) (2) (3)=(1)x(2)
1
2
3
4
5
. . .
Céng thµnh tiÒn
ThuÕ suÊt (GTGT)
Sè tiÒn viÕt b»ng ch÷:
Ngêi mua hµng Ngêi b¸n hµng
(ký, ghi râ hä tªn) (ký, ghi râ hä tªn)
------------------------------------------------Trang 16----------------------------------------------------
Khoa kÕ to¸n Trêng §HDL §«ng §«
-----------------------------------------------------------------------------------------------------
1.3.2) Chứng từ ghi chép ban đầu:
Nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá trong doanh nghiệp thơng mại sử dụng các chứng
từ sau:
-

Khoa kế toán Trờng ĐHDL Đông Đô
-----------------------------------------------------------------------------------------------------
Đối với cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp trực tiếp
trên giá trị gia tăng và đối với những cơ sở kinh doanh không thuộc đối tợng nộp thuế
giá trị gia tăng thì doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền bán hàng thu đợc (gồm cả
thuế giá trị gia tăng) hay còn gọi là giá thanh toán.
Doanh thu
bán hàng
thuần
=
Doanh
thu bán
hàng
-
Doanh
thu hàng
trả lại
-
Chiết
khấu,
giảm giá
-
Thuế tiêu thụ đặc
biệt thuế xuất nhập
khẩu (nếu có)
* Tài khoản 512- Doanh thu bán hàng nội bộ
Phản ánh doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ trong nội bộ giữa các đơn vị trong
cùng một công ty hay một tổng công ty.
Tài khoản 512 đợc chi tiết thành 3 tiểu khoản.
-

1.3.4.1.1) Hạch toán tiêu thụ hàng hoá ở các doanh nghiệp tính thuế giá trị gia tăng
theo phơng pháp khấu trừ.
*
Phơng pháp tiêu thụ trực tiếp:

Bán buôn:
Sơ đồ số 4:
------------------------------------------------Trang 19----------------------------------------------------
Khoa kế toán Trờng ĐHDL Đông Đô
(4)
(6)
TK511
TK3331
TK1532
TK111,112,131
(3)
TK641
TK1331
(5)
TK1561
TK632
(2)
TK1562
(1)
-----------------------------------------------------------------------------------------------------
(1): Kết chuyển trị giá hàng mua đợc xác định là tiêu thụ.
(2): Cuối kỳ tính và phân bổ chi phí thu mua cho hàng tiêu thụ.
(3): Phản ánh doanh thu bán hàng.
(4): Nếu có bao bì đi kèm hàng hoá tính tiền riêng.
(5): Chi phí bán hàng: vận chuyển, bốc dỡ.

-----------------------------------------------------------------------------------------------------
(1): Trị giá mua của hàng xuất gửi bán
(2): Chi phí thu mua (do bên bán chịu)
(2'): Chi phí thu mua (do bên mua chịu)
(3): Nếu có bao bì kèm hàng hoá tính tiền riêng
(4): Khi bên mua thanh toán tiền hoặc chấp nhận thanh toán
(5): Kết chuyển trị giá mua đợc xác định là tiêu thụ
(6): Bên mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán bao bì
(7): Cuối kỳ phân bổ chi phí thu mua cho hàng hoá xác định là tiêu thụ.
*
Kế toán bán hàng trả góp:
Sơ đồ số 6:
------------------------------------------------Trang 21----------------------------------------------------
Khoa kế toán Trờng ĐHDL Đông Đô
(1)
TK1561
TK1562
(2)
TK632
TK511
TK711
TK33311
Lãi trả góp
TK111,112
Doanh thu lần đầu
Khách còn nợ
TK131
-----------------------------------------------------------------------------------------------------
(1): Kết chuyển trị giá hàng mua đợc xác định là tiêu thụ
(2): Cuối kỳ tính và phân bổ chi phí thu mua cho hàng tiêu thụ

(4)
(2)
-----------------------------------------------------------------------------------------------------
(3): Hoa hồng bán hàng đại lý đợc hởng
(4): Thanh toán tiền bán hàng cho bên giao đại lý
(5): Khi xuất bán hoặc xuất trả lại hàng cho bên giao đại lý
*
Kế toán bán hàng theo phơng thức đổi hàng:
Theo phơng thức này kế toán phản ánh 2 bút toán:
-
Phản ánh giá vốn:
Nợ TK 632
Có TK 1561
-
Phản ánh doanh thu:
Nợ TK 156,131,641,642
Có TK 511
-
Thuế phải nộp của hàng hoá trao đổi:
Nợ TK 133
Có TK 3331
1.3.4.1.2) Hạch toán tiêu thụ ở các doanh nghiệp tính thuế giá trị gia tăng theo phơng
pháp trực tiếp.

các doanh nghiệp tính thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp trực tiếp thì việc
hạch toán tiêu thụ hàng hoá đợc tiến hành nh sau:
Việc hạch toán giá vốn hàng tiêu thụ tơng tự nh các doanh nghiệp tính thuế giá
trị gia tăng theo theo phơng pháp khấu trừ.
Việc hạch toán doanh thu thì doanh thu của các doanh nghiệp này đã bao gồm
cả thuế giá trị gia tăng (hoặc thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu) phải nộp.

+(-)
Chênh lệch trị giá
tồn kho đầu kỳ và
cuối kỳ
Trình tự hạch toán nh sau:
------------------------------------------------Trang 24----------------------------------------------------
Khoa kế toán Trờng ĐHDL Đông Đô
-----------------------------------------------------------------------------------------------------
Sơ đồ số 10:
(1): Kết chuyển trị giá mua của hàng tồn đầu kỳ.
(2): Cuối kỳ căn cứ vào kết quả kiểm kê hàng tồn kho, xác định trị giá mua của hàng
đi đờng, hàng gửi bán,cha đợc coi là tiêu thụ.
(3): Kết chuyển trị giá vốn của hàng đợc xác định là tiêu thụ.
1.4)
Hạch toán tổng hợp xác định kết quả kinh doanh
Kết quả kinh doanh chính là lãi(lỗ) của doanh nghiệp trong kỳ kinh doanh và
hạch toán kết quả kinh doanh chính là đi xác định xem trong kỳ doanh nghiệp làm ăn
lỗ(lãi) cho nên việc hạch toán kết quả kinh doanh là hết sức quan trọng, là khâu then
chốt nhất, tổng hợp nhất trong công tác quản lý doanh nghiệp. Trong doanh nghiệp
thơng mại thì việc xác định kết quả kinh doanh là việc xác định kết quả của các hoạt
động: Bán hàng, hoạt động tài chính, hoạt động đầu t và các hoạt động bất thờng
khác.
Kết quả kinh doanh chính là kết quả tiêu thụ sản phẩm và đợc tính bằng cách
so sánh giữa một bên là doanh thu thuần với một bên là vốn hàng tiêu thụ và chi phí
bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
Lãi (lỗ) từ hoạt
động kinh doanh
= Lãi gộp -
chi phí
bán hàng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status