Lời nói đầu
TSCĐ là bộ phận cơ bản tạo nên cơ sở vật chất của nền kế toán quốc dân, đồng
thời TSCĐ cũng là yếu tố cơ bản nhất của vốn kinh doanh và giữ vai trò đặc biệt quan
trọng trong quá trình sản xuất.
Với doanh nghiệp, TSCĐ là điều kiện cần thiết không thể thiếu đợc để tiết kiệm
sức lao động. Nó thể hiện cơ sở vật chất, trình độ công nghệ, năng lực và thế mạnh của
doanh nghiệp trong phát triển sản xuất
Trong điều kiện kinh tế thị trờng nh hiện nay, giữa các doanh nghiệp luôn có sự
cạnh tranh gay gắt nhằm phát triển cũng nh nâng cao uy tín và vị thế của doanh nghiệp
trên thị trờng. Để sản phẩm sản xuất ra đến đợc với ngời tiêu dùng, một trong những
biện pháp có ý nghĩa quan trọng đó là cải tiến kỹ thuật và nâng cao chất lợng sản phẩm.
Để làm đợc điều đó, mỗi doanh nghiệp cần phải biết khai thác, tận dụng và phát huy
những tiềm năng TSCĐ sẵn có, mặt khác không ngừng đổi mới hoàn thiện cơ cấu TSCĐ
cũng nh hạch toán chính xác đầy đủ kịp thời những hao phí TSCĐ ở đơn vị mình Có
thể nói TSCĐ là một trong những yếu tố quan trọng, nó quyết định sự tồn tại của doanh
nghiệp vì vậy TSCĐ không chỉ đợc Công ty S X-XNK xe đạp xe máy Hà Nội quan tâm
mà tất cả các doanh nghiệp các công ty khác rất quan tâm
Nhận thức đợc tầm quan trọng đó, trong thời gian thực tập tại công ty S X-XNK
xe đạp xe máy Hà Nội cùng với sự hớng dẫn giúp đỡ tận tình của thầy giáo và các cô
chú trong phòng kinh tế tài chính của công ty em đã nghiên cứu và hoành thành chuyên
đề tốt nghiệp với đề tài Tổ chức công tác TSCĐ và phân tích tình hình quản lý, trang
bị và sử dụng TSCĐ ở Công ty S X -XNK xe đạp, xe máy Hà Nội
Nội dung chuyên đề gồm 3 chơng:
Chơng I : Những vấn đề lí luận chung về tổ chức kế toán TSCĐ và phân tích
tình hình trang bị và sử dụng TSCĐ ở DN
Chơng II : Thực trạng tổ chức công tác kế toán TSCĐ ở Công ty SX-XNK xe
đạp xe máy Hà Nội
Chơng III: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán TSCĐ ở
Công ty S X-XNK xe đạp xe máy Hà Nội
Do trình độ lý luận và thực tiễn còn hạn chế nên bài viết của em không tránh
khỏi thiếu sót, khuyết điểm. Em rất mong nhận đợc sự đóng góp giúp đỡ của các thầy
Bên cạnh các loại TSCĐ hữu hình các doanh ngiệp còn có các loại TSCĐ khác
nh: TSCĐ vô hình, TSCĐ thuê tài chính, TSCĐ thuê hoạt động
Học Viện Tài Chính Vũ Thị Kiều Oanh
2
Khi tham gia vào quá trình SXKD TSCĐ có những đặc điểm cơ bản sau:
- Tham gia vào nhiều chu kỳ SXKD nhng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất
ban đầu cho đến khi h hỏng phải thanh lý hoặc loại bỏ
- Giá trị của TSCĐ bị hao mòn dần và giá trị của nó đợc dịch chuyển từng
phần vào chi phí kinh doanh và giá thành sản phẩm sản xuất ra. Đó chính là khoản trích
khấu hao TSCĐ và nguồn hình thành nguồn vốn khấu hao của doanh nghiệp
1.1.2 Phân loại TSCĐ
Phân loại TSCĐ là việc phân chia toàn bộ TSCĐ của doanh nghiệp theo những
tiêu thức nhất định nhằm phục vụ yêu cầu quản lý và hạch toán của doanh nghiệp.
Thông thờng có những cách phân loại chủ yếu sau đây.
1.1.2.1 Phân loại TSCĐ theo hình thái biểu hiện kết hợp với tính chất và mục đích sử
dụng
Theo cách phân loại này TSCĐ đợc chia làm 2 loại
TSCĐ hữu hình : TSCĐ hữu hình là những tài sản có hình thái vật chất do
doanh nghiệp nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh phù hợp
với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình, có 4 tiêu chuẩn:
+ Chắc chắn thu đợc lợi ích kinh tế trong tơng lai từ việc sử dụng tài sản đó
+ Nguyên giá tài sản phải đợc xác định một cách đáng tin cậy.
+ Thời gian sử dụng ớc tính trên một năm.
+ Có đầy đủ tiêu chuẩn giá trị theo qui định hiện hành
Kế toán TSCĐ hữu hình đợc phân loại theo nhóm tài sản có cùng tính chất và mục
đích sử dụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp gồm:
-Nhà cửa, vật kiến trúc
-Máy móc thiết bị
-Phơng tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn
-Thiết bị dụng cụ quản lý
BCĐKT của đơn vị.
TSCĐ đi thuê
TSCĐ đi thuê là những tài sản mà doanh nghiệp đi thuê của doanh nghiệp khác
trong một thời gian nhất định theo hợp đồng thuê tài sản đã đợc ký kết. Trong thời gian
có hiệu lực của hợp đồng doanh nghiệp có quyền sử dụng tài sản đó phục vụ cho hoạt
động sản xuất kinh doanh tuỳ theo yêu cầu của đơn vị mình. Tùy theo điều khoản của
Học Viện Tài Chính Vũ Thị Kiều Oanh
4
hợp đồng thuê mà TSCĐ thuê ngoài đợc chia thành TSCĐ thuê tài chính hay thuê hoạt
động.
TSCĐ thuê tài chính: là những TSCĐ đi thuê về sử dụng trong một thời gian dài
mà doanh nghiệp có quyền kiểm soát, sử dụng theo các điều khoản của hợp đồng thuê
dài hạn. Theo quy định của chế độ tài chính hiện hành TSCĐ thuê tài chính phải thỏa
mãn 1 trong 4 điều kiện sau:
- Khi hết hạn hợp đồng thuê thì bên đi thuê đợc chuyển quyền sở hữu
- Hợp đồng cho phép bên đi thuê đợc lựa chọn mua TSCĐ thuê với gía thấp hơn
giá trị thực tế của TSCĐ thuê tại thời điểm mua lại
- Thời hạn cho thuê theo hợp đồng ít nhất phải bằng 60% thời gian sử dụng ớc
tính của TSCĐ thuê
- Giá trị hiện tại của các khoản chi theo hợp đồng thuê ít nhất phải bằng 90%
giá trị của TSCĐ thuê
TSCĐ thuê nếu không thoả mãn bất cứ điều khoản nào trong các điều kiện trên
là TSCĐ thuê hoạt động, bên đi thuê có quyền sử dụng, không có quyền sở hữu.
ý nghĩa: Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp tổ chức quản lý TSCĐ chặt
chẽ, chính xác, thúc đẩy việc sử dụng chúng một cách hiệu quả. Đối với TSCĐ tự có
doanh nghiệp cần phải tăng cờng quản lý, đối với TSCĐ thuê ngoài doanh nghiệp phải
có trách nhiệm quản lý, giữ gìn đồng thời phải tổ chức kế toán riêng biệt với tài sản
thuộc sở hữu của doanh nghiệp, phân biệt loại TSCĐ nào phải tính khấu hao hay trách
nhiệm thanh toán tiền thuê và hoàn trả đầy đủ khi hết hạn hợp đồng.
1.1.2.3 Phân loại TSCĐ theo tình hình sử dụng kết hợp với các cách phân loại khác
dự tính.
+ TSCĐ tự xây dựng chế tạo: Nguyên giá là toàn bộ chi phí liên quan đến
sản xuất, chế tạo TSCĐ đó. Trờng hợp có bộ phận riêng thì nguyên giá là giá quyết toán
cộng chi phí lắp đặt chạy thử.
+ Trờng hợp nhận của đơn vị khác góp vốn liên doanh: Nguyên giá là giá
thỏa thuận do hội động liên doanh xác định và các chi phí lắp đặt chạy thử. Việc ghi sổ
theo nguyên giá cho phép đánh giá đúng năng lực sản xuất, trình độ trang bị cơ sở vật
chất kỹ thuật và quy mô của đơn vị, là cơ sở tính khấu hao, theo dõi tình hình thu hồi
vốn đầu t ban đầu và xác định tình hình TSCĐ tại doanh nghiệp.
+ Trờng hợp TSCĐ đợc cấp: Nguyên giá là giá ghi trên biên bản giao nhận
TSCĐ và các chi phí chạy thử
Học Viện Tài Chính Vũ Thị Kiều Oanh
6
+ TSCĐ đợc biếu tặng không hoàn lại: Nguyên giá là giá của TSCĐ tơng
tự trên thị trờng.
Việc đánh giá TSCĐ theo nguyên giá có tác dụng trong việc đánh giá đúng năng
lực, trình độ trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật, quy mô vốn đầu t ban đầu của doanh
nghiệp, đồng thời làm cơ sở cho việc tính khấu hao theo dõi thu hồi vốn đầu t. Nguyên
giá của TSCĐ không thay đổi trong suốt quá trình sử dụng và thời gian tồn tại của
chúng trừ các trờng hợp sau:
+ Đánh giá lại TSCĐ
+ Xây dựng trang bị thêm cho TSCĐ
+ Cải tạo, nâng cấp làm tăng năng lực hoạt động và kéo dài tuổi thọ
của TSCĐ
+ Tháo dỡ một số bộ phận.
1.1.3.2 Đánh giá TSCĐ theo giá trị còn lại
Giá trị còn lại của TSCĐ là phần giá trị cha thu hồi của TSCĐ đợc tính toán trên
cơ sở lấy nguyên giá trừ đi số khấu hao lũy kế. Trờng hợp nguyên giá TSCĐ đợc đánh
giá lại thì giá trị còn lại của TSCĐ có thể tính theo giá trị thực tế còn lại hoặc tính theo
giá điều chỉnh theo công thức sau:
suất thiết kế, số lợng TSCĐ, kế toán phải phản ánh giá trị hao mòn, giá trị còn lại của
từng đối tợng TSCĐ tại nơi bảo quản sử dụng.
Tổ chức kế toán chi tiết TSCĐ trong doanh nghiệp bao gồm các công việc về
đánh số hiệu TSCĐ và thực hiện kế toán chi tiết TSCĐ ở bộ phận kế toán và các địa
điểm sử dụng.
1.2.1 Đánh số hiệu TSCĐ
Để thuận tiện cho việc theo dõi quản lý và sử dụng TSCĐ, tiện cho việc tra cứu
đối chiếu khi cần thiết phải đánh số TSCĐ.
Đánh số hiệu TSCĐ là quy định cho mỗi TSCĐ có một số hiệu tơng ứng theo
nguyên tắc nhất định. Việc đánh số này đợc tiến hành theo từng đối tợng ghi TSCĐ.
Đối tợng ghi TSCĐ là từng vật thể kết cấu hoàn chỉnh và tất cả các vật gá lắp, phơng
tiện kèm theo và từng vật thể riêng biệt về mặt kết cấu. Số hiệu TSCĐ khi thanh lý,
chuyển nhợng không đợc dùng cho TSCĐ mới
Cách đánh số có hai cách:
+ Dùng chữ số la mã kết hợp với bảng chữ cái
+Dùng chữ số tự nhiên
1.2.2 Kế toán chi tiết TSCĐ ở bộ phận kế toán doanh nghiệp và ở các nơi bảo quản,
sử dụng TSCĐ.
1.2.2.1 Kế toán chi tiết TSCĐ ở bộ phận kế toán doanh nghiệp
Chứng từ kế toán
Học Viện Tài Chính Vũ Thị Kiều Oanh
8
Tại các bộ phận kế toán doanh nghiệp, kế toán chi tiết TSCĐ sử dụng các chứng
từ sau đây:
- Biên bản giao nhận TSCĐ ( mẫu số 01 TSCĐ)
- Biên bản thanh lý TSCĐ ( mẫu số 02 TSCĐ)
- Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành ( mẫu số 04 TSCĐ)
- Biên bản đánh giá lại TSCĐ ( mẫu số 05 TSCĐ)
- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
- Các tài liệu kỹ thuật có liên quan ( hồ sơ TSCĐ)
mòn cộng dồn để ghi vào phần liên quan trong thẻ TSCĐ và sổ TSCĐ toàn doanh
nghiệp.
1.2.2.2 Kế toán chi tiết TSCĐ ở các nơi sử dụng, bảo quản TSCĐ.
Việc theo dõi TSCĐ theo nơi sử dụng nhằm gắn trách nhiệm bảo quản, sử dụng
tài sản đối với từng bộ phận, từ đó nâng cao trách nhiệm và hiệu quả trong việc bảo
quản, sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp.
Tại các nơi sử dụng TSCĐ ( phòng, ban, đội sản xuất, phân xởng sản xuất ) sử
dụng Sổ TSCĐ theo đơn vị sử dụng để theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ do từng
đơn vị quản lý sử dụng. Mỗi đơn vị sử dụng phải mở một sổ riêng, trong đó ghi TSCĐ
tăng giảm của đơn vị mình theo chứng từ tăng giảm TSCĐ, theo thứ tự thời gian phát
sinh nghiệp vụ tăng, giảm TSCĐ.
1.3 Kế toán tổng hợp tăng, giảm TSCĐ
1.3.1 Kế toán tăng giảm TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình
Tài khoản (TK) sử dụng
Kế toán tổng hợp tăng giảm TSCĐ hữu hình và vô hình sử dụng các tài khoản
chủ yếu sau:
TK 211 TSCĐ hữu hình TK này đợc sử dụng đẻ phản ánh số hiện có và tình
hình biến động của những TSCĐ hữu hình trong doanh nghiệp
TK này gồm 6 tài khoản cấp 2 đợc mở để theo dõi TSCĐ theo kết cấu
TK 2111 : Nhà cửa, vất kiến trúc
TK 2112: Máy móc thiết bị
TK 2113: Phơng tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn
TK2114: Thiết bị, dụng cụ quản lý
TK 2115: Vờn cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm
Tk2118: TSCĐ hữu hình khác
Học Viện Tài Chính Vũ Thị Kiều Oanh
10
TK 213 TSCĐ vô hình TK này đợc dùng để phản ánh số hiện có và tình hình
biến động của TSCĐ vô hình trong doanh nghiệp
TK213 có 6 TK cấp 2 đợc mở chi tiết cho từng loại TSCĐ vô hình
TK 338
TK133(2)
TK241(2)
TK 111,131
TK333(1)
TK711
TK412
TK128,222
TK138
TK153
TK627,641…
TK214
TK136
Trong trờng hợp ảnh hởng đến nguồn vốn thì kế toán đồng thời phải điều chỉnh nguồn
vốn
Trong đó
1a: Mua mới theo phơng pháp trực
tiếp
2a: Mua theo phơng pháp khấu trừ
thuế
3a: Tập hợp chi phí
4a: TSCĐ sản xuất, hoàn thành bàn
5a: TSCĐ nhập khẩu
6a: TSCĐ hữu hình tự chế
7a: Nhận góp vốn liên doanh, đựơc
cấp, biếu tặng
8a: Nhận lại TSCĐ đem góp vốn liên
doanh ngắn và dài hạn
2b: Chi phí thanh lý, nhợng bán
3b: Thu nhập từ thanh lý, nbán
phản ánh số hiện có và tình hình biến động TSCĐ của doanh nghiệp đi thuê về sử
dụng. Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số TK liên quan khác: TK 342,142,214 .
Phơng pháp kế toán ( Sơ đồ số 02)
( Sơ đồ số 02)
Trình tự kế toán TSCĐ thuê tài chính tại bên thuê
Trong đó :
Học Viện Tài Chính Vũ Thị Kiều Oanh
14
1
133
2b
315
342
211
212
2a
635
214(2
111,1
12
4a
2
(5)
627,6
41
3
4b
(1): Khi nhận TSCĐ thuê tài chính
(2a): Số nợ gốc phải trả
(2b): Số lãi thuê phải trả
(1c)
(3)
(2): Trả tiền thuê TSCĐ
(3): Tiền thuê TSCĐ ít trả ngay, tính thẳng cho các đối tợng
1.4 Kế toán khấu hao TSCĐ
Để bù đắp giá trị TSCĐ bị hao mòn trong quá trình sản xuất kinh doanh doanh
nghiệp phải chuyển dịch dần phần giá trị hao mòn đó vào giá trị sản phẩm sản xuất
trong kỳ gọi là khấu hao TSCĐ. Vậy khấu hao TSCĐ là việc chuyển dịch phần giá trị
hao mòn của TSCĐ trong quá trình sử dụng vào giá trị sản phẩm sản xuất ra theo các
phơng pháp tính toán thích hợp. Giá trị hao mòn của TSCĐ có 2 hình thái :
Hao mòn hữu hình: Là sự hao mòn về vật chất trong quá trình sử dụng bị mài
mòn h hỏng từng bộ phận và mất dần giá trị sử dụng ban đầu.
Hao mòn vô hình: Là sự giảm giá TSCĐ do phát triển khoa học kỹ thuất đã cho
ra đời những TSCĐ thay thế có tính năng công dụng tốt hơn, giá thành rẻ hơn những
TSCĐ mà doanh nghiệp đang sử dụng
1.4.1 Trích khấu hao TSCĐ
Trong công tác khấu hao TSCĐ phải tuân thủ nguyên tắc nhất quán. Việc tính
toán khấu hao TSCĐ phải phù hợp với mức độ hao mòn của TSCĐ và đảm bảo thu hồi
để đủ giá trị vốn ban đầu, đối với một TSCĐ chỉ đợc áp dụng một phơng pháp tính khấu
hao cho đến hết thời hạn sử dụng. Trờng hợp muốn thay đổi phơng pháp tính khấu hao
thì đơn vị phải tiến hành kiểm kê, đánh giá lại TSCĐ .
Bắt đầu từ ngày 01/01/2001 việc tính khấu hao trong các doanh nghiệp Nhà nớc
đợc thực hiện theo quyết định số 166/ 1999/ QĐ-BTC ngày 30/12/1999 của BTC quy
định Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ . Theo điều 18 của quyết
định: TSCĐ trong doanh nghiệp đợc trích khấu hao theo phơng pháp đờng thẳng. Nội
dung nh sau:
+Căn cứ để tính khấu hao:nguyên giá, thời gian sử dụng và giá trị còn lại của
TSCĐ
+Xác định mức khấu hao trung bình hàng năm cho TSCĐ theo công thức sau
đây:
tháng trớc
Số KH
tăng trong -
tháng này
Số KH giảm trong
tháng này
Mức trích KH
trung bình =
hàng năm
( Sơ đồ số 04)
TRình tự kế toán khấu hao và hao mòn TSCĐ
Trong đó:
(a): Nhận TSCĐ nội bộ đã khấu hao
(b): Nguồn vốn khấu hao cơ bản tăng do trích khấu hao TSCĐ
(c): Nguồn vốn khấu hao cơ bản giảm
1.5 Kế toán sửa chữa tài sản cố định
Trong quá trình sử dụng TSCĐ bị hao mòn và h hỏng từng bộ phận. Để đảm bảo
cho TSCĐ hoạt động bình thờng trong suốt thời gian sử dụng, các doanh ngiệp phải tiến
hành bảo dỡng và sửa chữa TSCĐ
Học Viện Tài Chính Vũ Thị Kiều Oanh
18
TK 211,213 TK 214 TK 627,641,642
TK 142,335
TK222,228
TK138
TK214
TK411
TK211
(TK 009)
TK 142(1)
(2)
(6)
(4b)
(3b)
(1)
(3a)
(5)
(4a)
Trong đó:
(1) Chi phí sửa chữa thờng xuyên tự làm
(2) Chi phí sửa chữa lớn( SCL) tự làm
(3a) Giá thành thực tế công trình SCL
(3b) Phân bổ dần vào chi phí SXKD
(4a) Trích trớc chi phí SCL TSCĐ
(4b) Giá thành thực tế công trình SSCL hoàn thành
(5) Sửa chữa nâng cấp TSCĐ
(6) Chi phí SCL thuê ngoài
Học Viện Tài Chính Vũ Thị Kiều Oanh
20
chơng hai
thực trạng công tác kế toán TSCĐ ở Công ty S X-XNK xe đạp
xe máy Hà Nội
2.1 Đặc điểm tình hình chung của công ty
Tên gọi: Công ty S X-XNK xe đạp,xe máy Hà Nội
Tên giao dịch:LIXEHA
Trụ sở: 231 Tôn Đức Thắng-Đống Đa- Hà Nội
Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất xuất nhập khẩu xe đạp, xe máy
Giấy phép xuất nhập khẩu số: 051074
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Cơ sở 1:231 Tôn đức Thắng-Đống Đa- Hà Nội(trụ sở chính)
Cơ sở 2: Số 181 Nguyễn Lơng Bằng - Đống Đa- Hà Nội
Cơ sở 3: Pháp Vân- Thanh Trì -Hà Nội
Để thấy đợc sự phát triển của công ty trong những năm gần đây ta xem xét một số chỉ
tiêu sau: (Bảng số 01)
(Bảng số 01)
ST
T
Chỉ tiêu Đơn vị tính 1999 2000 2001
1 Giá trị sản xuất Triệu đồng 10.894 6.311 6.091
2 Doanh thu thực hiện Triệu đông 85.881 115.306 60.241
3 Thu nhập bình quân Nghìn đồng 2.214 980 770
4 Phải nộp ngân sách Triệu đồng 2.085 11.412 8.451
5 Thuế nhập khẩu Triệu đồng 13.289 4.771 6.661
6 Số lợng xe maý tiêu thụ Chiếc 6.793 7.347 4.751
7 Số lợng xe đạp tiêu thụ Chiếc 22.759 12.466 10.376
8 Lãi (lỗ) Triệu đồng 250 14,3 3,7
2.1.2 Chức năng , nhiệm vụ và đặc điểm hoạt động SXKD của công ty
Công ty S X-XNK xe đạp,xe máy Hà Nội có chức năng và nhiệm vụ sau:
-Lắp ráp và kinh doanh xe đạp xe máy các loại
-Sản xuất khung và một số chi tiết xe máy
-Sản xuất và kinh doanh các sản phẩm nội thất
-Xuất nhập khẩu xe đạp xe máy, phụ tùng nội thất văn phòng và nhập khẩu
ô tô, vật t
Học Viện Tài Chính Vũ Thị Kiều Oanh
22
-Cho thuê văn phòng đại diện, nhà khách và dịch vụ du lịch
- Liên doanh liên kết hợp tác đầu t với các tổ chức trong và ngoài nớc để
mở rộng sản xuất kinh doanh, làm đại lý, mở chi nhánh cửa hàng giới thiệu và bán sản
phẩm của công ty và các sản phẩm liên doanh
Phó Giám đốc
Khối kinh doanh Khối kinh doanh
Phòng
tổng
hợp
Phòng
kinh tế
Phòng
kinh
doanh
vật tư
Phòng
X M
nội thất
Cửa
hàng
KDTH
Phòng
xuất
nhập
khẩu
Khối văn phòng
+ Phòng tổng hợp
Có chức năg tham mu, đề bạt các yêu cầu của cán bộ công nhân viên trong công
ty tới ban lãnh đạo. Có nhiệm vụ giải quyết các mối quan hệ đối nội và đối ngoại tạo
điều kiện cho sản xuất kinh doanh, làm thủ tục cho các đoàn đi nớc ngoài khảo sát và
ký hợp đồng, đánh máy in ấn tài liệu, giải quyết các thủ tục hành chính phục vụ quản lý
và các chế độ chính sách
+Phòng kinh tế:
Các đơn vị cấp dới có kế toán riêng, tự hạch toán theo chế độ kế toán thống nhất
của công ty. Các đơn vị này tự đảm bảo thu chi, định kỳ nộp các khoản nghĩa vụ cho
công ty nh: nghĩa vụ trên vốn, nghĩa vụ trên doanh thu .Kế toán các đơn vị cấp d ới
phải có trách nhiệm báo cáo tình hình sản xuất kinh doanh của đơn vị mình cho công ty
hàng tháng, quý, năm( theo mẫu báo cáo thống nhất của công ty) ( Sơ đồ số 07)
( Sơ đồ số 07)
Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty
Học Viện Tài Chính Vũ Thị Kiều Oanh
25
Ktoán trưởng
Kế toán tổng hợp
Bộ phận kế toán các đơn vị trực thuộc
Kế toán với ngân
hàng kiêm thủ quỹ
Kế toán tài sản cố
định kiêm kế toán
thanh toán