Hoàn thiện kế toán lưu chuyển hàng hóa và xd kết quả tiêu thụ tại công ty Điện Máy tpHCM - Pdf 80

Website: Email : Tel : 0918.775.368
Lời nói đầu
Ngày nay, xu thế toàn cầu hoá nền kinh tế đang diễn ra mạnh mẽ trên thế
giới. Sự hội nhập của các hiệp hội, các tổ chức kinh tế, tự do hoá nền kinh tế
giữa các quốc gia, các châu lục đã và đang trở nên tất yếu, Việt Nam cũng
không nằm ngoài xu thế chung đó.
Nền kinh tế thị trờng mở cửa, hoạt động kinh tế thông thơng giữa các
quốc gia khiến cho hoạt động kinh doanh thơng mại trở nên phức tạp. Đối với
các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh buôn bán trong nền kinh tế thị trờng rất
thuận lợi đồng thời cũng đặt ra nhiều khó khăn và thách thức đòi hỏi sự nỗ lực
không ngừng trong cạnh tranh, hợp tác kinh doanh từ phía các doanh nghiệp
cũng nh sự hỗ trợ của Nhà nớc để đạt hiệu quả cao nhất.
Cũng nh bao doanh nghiệp khác trong nền kinh tế thị trờng, chi nhánh
công ty Điện Máy Thành phố Hồ Chí Minh tại Hà Nội luôn luôn phải đối đầu
với sự cạnh tranh, để tồn tại và phát triển thì chi nhánh phải quan tâm tới việc tổ
chức lu chuyển hàng hoá, có tổ chức thực hiện tốt các quá trình mua vào, bán ra
thì doanh nghiệp mới có đợc những thị phần và lợi nhuận - hai mục tiêu cơ bản
nhất mà doanh nghiệp luôn hớng tới.
Nhận thức rõ tầm quan trọng của việc lu chuyển hàng hoá trong doanh
nghiệp và dựa trên cơ sở nghiên cứu thực trạng hoạt động kinh doanh tại chi
nhánh, em đã chọn đề tài :
Hoàn thiện kế toán l u chuyển hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ
tại chi nhánh công ty Điện máy thành phố Hồ Chí Minh
Bản chuyên đề tốt nghiệp gồm 3 phần :
Phần 1 : Cơ sở lý luận về kế toán lu chuyển hàng hoá và xác định kết quả
tiêu thụ trong doanh nghiệp thơng mại.
Phần 2 : Thực trạng kế toán lu chuyển hàng hoá và xác định kết quả tiêu
thụ tại chi nhánh công ty Điện Máy Thành phố Hồ Chí Minh
1
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Phần 3 : Hoàn thiện kế toán lu chuyển hàng hoá và xác định kết quả tiêu

Trong nền kinh tế thị trờng, mỗi doanh nghiệp là một đơn vị hạch toán độc
lập, tự điều tiết hoạt động kinh doanh của mình sao cho hợp lý và có hiệu quả.
Đối với doanh nghiệp thơng mại phải tổ chức rất nhiều hoạt động khác nhau nh
tạo nguồn hàng, nghiên cứu thị trờng, quản lý dự trữ và tổ chức tốt nghiệp vụ
mua hàng..., trong đó bán hàng đợc coi là khâu quan trọng và thiết yếu nhất bởi
có bán đợc hàng thì doanh nghiệp mới thu hồi đợc vốn để quay vòng và có lợi
nhuận để mở rộng hoạt động kinh doanh của mình.
Đối tợng của kinh doanh thơng mại là hàng hoá, vật t, sản phẩm có hình
thái vật chất mà doanh nghiệp mua về với mục đích để bán và thu lợi nhuận.
3
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Hàng hoá trong kinh doanh thơng mại có thể đợc lu chuyển theo một hoặc hai
phơng thức là bán buôn và bán lẻ. Bán buôn hàng hoá là bán cho ngời kinh
doanh trung gian chứ không bán thẳng cho ngời tiêu dùng. Bán lẻ hàng hoá là
việc bán thẳng cho ngời tiêu dùng từng cái, từng ít một.
Ngoài ra việc tổ chức kinh doanh thơng mại có thể theo nhiều mô hình
khác nhau nh tổ chức công ty bán buôn, bán lẻ, công ty kinh doanh tổng hợp,
công ty môi giới, công ty xúc tiến thơng mại ... mà sự vận động của hàng hoá
trong kinh doanh thơng mại cũng không giống nhau, tuỳ thuộc vào nguồn hàng
và ngành hàng do đó, chi phí thu mua và thời gian lu chuyển hàng hoá cũng
khác nhau giữa các loại hàng.
Nh vậy nội dung chủ yếu của hạch toán trong doanh nghiệp thơng mại là
hạch toán khâu mua vào và bán ra.
3. Một số khái niệm chung
Lu chuyển hàng hóa là sự tổng hợp các hoạt động thuộc các quá trình
mua bán
Hàng hoá trong kinh doanh thơng mại gồm các loại vật t sản phẩm có
hình thái vật chất hay không có hình thái vật chất
Doanh thu là tổng trị giá các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu đợc trong kỳ
kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thờng của doanh

xác định kết quả tiêu thụ .
Lu chuyển hàng hoá thực chất là việc thực hiện việc mua bán, trao đổi
hàng hoá, cung cấp dịch vụ nhằm phục vụ sản xuất và đời sống nhân dân.
Sản xuất ngày càng phát triển, tạo ra nhiều sản phẩm hàng hoá thì mức độ
cạnh tranh càng lớn. Vì vậy lu chuyển hàng hóa là vấn đề sống còn đối với
doanh nghiệp trong đó khâu bán hàng làkhâu quan trọng nhất, quyết định toàn
bộ mọi hoạt động của doanh nghiệp. Nếu quá trình bán hàng đợc thực hiện tốt,
đạt hiệu quả thì doanh nghiệp sẽ thu hồi đợc vốn để quay vòng đồng thời có lợi
nhuận để mở rộng quy mô kinh doanh. Ngợc lại, nếu quá trình bán hàng tổ chức
không tốt sẽ dẫn đến doanh nghiệp không đủ thu nhập để trang trải chi phí,
không có điều kiện để tái sản xuất mở rộng, sẽ dẫn đến bị thu hẹp quy mô kinh
doanh và có thể dẫn đến phá sản. Để kinh doanh có hiệu quả doanh nghiệp cần
phải hoạch định kế hoạch kinh doanh sao cho có hiệu quả từ khâu mua vào đến
khâu bán ra, xác định kết quả kinh doanh. Nh vậy, công tác kế toán lu chuyển
hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh đóng một vai trò không nhỏ thông qua
việc đa ra các chỉ tiêu kinh tế kịp thời giúp doanh nghiệp thấy đợc thực trạng của
doanh nghiệp mình, từ đó đa ra các biện pháp điều chỉnh thích hợp để đạt hiệu
quả kinh doanh cao hơn trong kỳ sau.
Nhằm đáp ứng các yêu cầu quản lý trên kế toán phải thực hiện những
nhiệm vụ cơ bản sau:
5
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Ghi chép số lợng, chất lợng, giá trị hàng mua trên những sổ phù hợp.
Phân bổ hợp lý chi phí thu mua cho hàng bán và hàng tồn cuối kỳ, phản
ánh chính xác, kịp thời và đầy đủ các chứng từ về hàng bán .
Quản lý chặt chẽ tình hình biến động nhập, xuất, dự trữ, phát hiện xử lý
kịp thời trờng hợp hàng bị ứ đọng.
II. Kế toán lu chuyển hàng hóa và xác định kết quả tiêu
thụ
1. Kế toán lu chuyển hàng hoá

Đối với chi phí thu mua, do liên quan tới cả lợng hàng tiêu thụ trong kỳ và
tồn kho cuối kỳ nên cần đợc phân bổ cho cả hàng tiêu thụ và cha tiêu thụ.
1.3 .Tài khoản kế toán sử dụng
Để phản ánh các nghiệp vụ mua hàng trong doanh nghiệp kinh doanh th-
ơng mại, kế toán sử dụng các tài khoản sau :
Tài khoản 156- hàng hoá : dùng để phản ánh trị giá thực tế hàng hoá tại
kho, tại quầy chi tiết theo từng kho, quầy, từng loại, nhóm hàng hoá .
Bên Nợ: phản ánh các nghiệp vụ làm tăng giá trị thực tế hàng hoá tại kho,
quầy (giá mua và chi phí thu mua).
Bên Có: Trị giá mua của hàng xuất kho, quầy.
Phí thu mua phân bổ cho hàng tiêu thụ .
D Có : Trị giá thực tế hàng hoá tồn kho, tồn quầy.
Tài khoản 156 đợc chi tiết thành 2 TK cấp II :
1561 : Giá mua hàng hoá
1562 : Chi phí thu mua hàng hoá
Tài khoản 151- Hàng mua đang đi đờng; dùng để phản ánh trị giá hàng
mua đang đi đờng và đợc mở chi tiết theo từng chủng loại hàng và từng loại hợp
đồng kinh tế.
Bên Nợ : Phản ánh giá thực tế hàng mua nhng cha về nhập kho.
Bên Có : Phản ánh trị giá thực tế của hàng mua đi đờng đã về
nhập kho hoặc giao ngay cho những bộ phận sử dụng hoăch bán thẳng.
D Nợ : Phản ánh giá trị thực tế của hàng mua còn cha về nhập
kho cuối kỳ.
Ngoài ra kế toán mua hàng còn sử dụng những tài khoản sau: 157, 632,
331, 111, 336, 334, 338 .
1.4. Kế oán tổng hợp nghiệp vụ mua hàng
1.4.1 Kế toán nghiệp vụ mua hàng trong các doanh nghiệp tính VAT theo
phơng pháp khấu trừ :
7
Website: Email : Tel : 0918.775.368

8
Website: Email : Tel : 0918.775.368
1.4.2 Kế toán nghiệp vụ mua hàng trong doanh nghiệp tính thuế GTGT
theo phơng pháp trực tiếp
Khi mua hàng hoá nhập kho, căn cứ vào hoá đơn mua hàng (hoặc bảng kê
hàng hoá thu mua) và phiếu nhập kho kế toán ghi:
Nợ TK 156 (1561): Trị giá thanh toán của hàng nhập kho
Nợ TK 153 (1532): Trị giá bao bì tính riêng nhập kho (nếu có)
Có TK 331, 311, 111,112, 336 : Số tiền phải trả, đã trả ngời bán theo
giá thanh toán
Các khoản chi phí thực tế thu mua phát sinh ghi :
Nợ TK 156 (1562) : Tập hợp chi phí thu mua
Có TK 331, 111, 112
Đối với các khoản giảm giá hàng mua, hàng mua trả lại kế toán ghi:
Nợ TK 331, 1211, 336 : Tổng số hàng giảm giá hàng mua, hàng mua trả
lại tính theo giá thanh toán
Có TK 156 (1561) : Số giảm giá hàng mua, trị giá mua của hàng trả lại
(gồm cả thuế GTGT đầu vào)
2. Kế toán quá trình bán hàng
2.1 Các phơng pháp bán hàng và thủ tục chứng từ
Nền kinh tế thị trờng đã thực sự cởi trói cho các doanh nghiệp Việt Nam.
Thị trờng với những quy luật khách quan luôn luôn là động lực để các doanh
nghiệp phát triển. Để tồn tại và khẳng định mình các doanh nghiệp không chỉ
chú trọng đến chất lợng hàng hoá, đa dạng hoá sản phẩm mà còn rất chú trọng
đến các phơng thức và hình thức bán hàng. Hiện nay ở Việt Nam các doanh
nghiệp thơng mại có thể bán hàng theo nhiều phơng thức và hình thức khác
nhau, tuỳ thuộc vào điều kiện của doanh nghiệp mình, các doanh nghiệp có thể
bán hàng theo phơng thức bán buôn, bán lẻ, ký gửi, đại lý...Trong mỗi phơng
thức bán hàng lại có thể thực hiện dới nhiều hình thức khác nhau nh bán hàng
trực tiếp, chuyển hàng.

hình thức này, doanh nghiệp thơng mại sau khi mua hàng nhận hàng mua,
dùng phơng tiện vận tải của mình hoặc thuê ngoài vận chuyển hàng đến giao
cho bên mua ở tại địa điểm đã thỏa thuận. Hàng hóa chuyển bán trong trờng
hợp vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp. Khi nhận đợc tiền của bên
mua thanh toán hoặc giấy báo của bên mua đã nhận đợc hàng và chấp nhận
thanh toán thì hàng hóa chuyển đi mới đợc xác định là tiêu thụ.
Bán lẻ hàng hóa.
Bán lẻ hàng hóa là phơng thức bán hàng trực tiếp cho ngời tiêu dùng để
thỏa mãn nhu cầu của cá nhân và tập thể. Hàng hóa sau khi bán đi tức là đã đợc
xã hội chấp nhận, kết thúc khâu lu thông, hàng hóa đi vào lĩnh vực tiêu dùng,
giá trị hàng hóa đợc thực hiện. Phơng thức bán lẻ có thể đợc thực hiện dới các
hình thức sau :
10
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Hình thức bán lẻ thu tiền trực tiếp. Theo hình thức này nhân viên bán hàng
trực tiếp thu tiền của khách và giao hàng cho khách hàng. Hết ca, hết ngày
bán hàng, nhân viên bán hàng làm giấy nộp tiền và nộp tiền cho thủ qũy.
Đồng thời kiểm kê hàng tồn quầy để xác định số lợng hàng bán ra trong ca,
trong ngày và nộp báo cáo bán hàng.
Hình thức bán lẻ thu tiền tập trung : Bán lẻ thu tiền tập trung là hình thức
bán hàng trong đó tách rời nghiệp vụ thu tiền của ngời mua và nghiệp vụ
giao hàng cho ngời mua. Mỗi quầy hàng có một nhân viên thu tiền làm
nhiệm vụ thu tiền của khách, viết hóa đơn cho khách để khách đến nhận
hàng ở quầy hàng do nhân viên bán hàng giao. Hết ca bán hàng, nhân viên
bán hàng căn cứ vào hóa đơn giao hàng cho khách để xác định số lợng hàng
bán trong ngày, trong ca và lập báo cáo bán hàng. Nhân viên thu tiền làm
giấy nộp tiền và nộp tiền bán hàng cho thủ qũy.
Hình thức bán lẻ tự phục vụ : Theo hình thức này, khách hàng tự chọn lấy
hàng hóa mang đến bàn tính tiền để thanh toán tiền hàng. Nhân viên thu tiền
kiểm hàng tính tiền, lập hóa đơn bán hàng và thu tiền của khách hàng.

cho một đơn vị hàng hóa đó. Thông thờng doanh nghiệp thơng mại xác định giá
bán hàng hóa thờng dựa vào thăng số thơng mại. Đối với doanh nghiệp tính
thuế VAT theo phơng pháp khấu trừ :

Trong đó thăng số thơng mại là một khoản chênh lệch giữa giá bán và giá
mua của hàng hóa nhằm bù đắp chi phí và hình thành lợi nhuận cho doanh
nghiệp.
Thăng số thơng mại = % thăng số * giá mua của hàng hóa
% thăng số : là tỉ lệ phần trăm
tính trên giá mua của hàng hóa.
Trong các doanh nghiệp thơng mại, hàng hóa mua vào nhập kho theo giá
thực tế của hàng mua nhập kho, việc tính giá trị vốn của hàng xuất kho có ảnh
hởng lớn đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, vì nó là bộ phận cấu thành
của trị giá vốn hàng hóa tiêu thụ trong kỳ.
Đối với doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên hàng tồn
kho:
Nếu sử dụng giá hạch toán thì giá vốn hàng xuất kho sẽ đợc tính nh sau:

12
Giá bán hàng
hóa chưa thuế
GTGT
Giá mua thực tế
của hàng hoá
Thăng số thư
ơng mại
=
+
Hệ số giá
của từng

có ý nghĩa về mặt thực tiễn và dễ áp dụng nhng nó cũng có nhợc điểm là che
dấu sự biến động của giá trong kỳ.
Phơng pháp nhập trớc xuất trớc: phơng pháp này giả định rằng hàng đợc
nhập kho trớc sẽ đợc xuất trớc vì vậy trị giá hàng xuất kho sẽ bằng số hàng
xuất kho nhân với đơn giá mua của lô hàng nhập tiếp ngay sau đó. Phơng
pháp này có u điểm là nó gần đúng với luồng xuất-nhập trong thực tế. Trong
trờng hợp hàng hóa đợc quản lý theo đúng hình thức nhập trớc xuất trớc. Ph-
ơng pháp này gần đúng với phơng pháp giá thực tế đích danh và do đó sẽ
phản ánh tơng đối chính xác giá trị hàng hóa xuất kho và tồn kho. Hơn nữa,
trị giá hàng tồn kho sẽ đợc phản ánh gần sát với giá thị trờng. Do vậy hàng
hóa tồn kho sẽ bao gồm giá trị hàng hóa đợc mua ở những lần sau cùng. Nếu
doanh nghiệp áp dụng phơng pháp này trong trờng hợp giá cả có xu thế tăng
thì doanh nghiệp sẽ có lãi nhiều hơn so với việc sử dụng phơng pháp khác,
do giá vốn của hàng bán bao gồm giá trị của hàng hóa mua từ trớc với giá
thấp hơn. Bên cạnh những u điểm trên, phơng pháp này cũng có những nhợc
điểm đó là phơng pháp này làm cho doanh thu hiện tại không phù hợp với
những khoản chi phí hiện tại.
Phơng pháp nhập sau xuất trớc: phơng pháp này giả định rằng, những hàng
hóa nhập kho sau sẽ đợc xuất ra trớc. Nghĩa là giá trị của hàng xuất kho sẽ
bằng số lợng hàng xuất kho nhân với đơn giá của lô hàng nhập sau cùng, bao
giờ xuất hết số lợng nhập sau cùng thì xuất theo đơn giá của lô hàng nhập tr-
13
Website: Email : Tel : 0918.775.368
ớc đó. áp dụng phơng pháp này sẽ có những u điểm là những khoản thu hiện
tại phù hợp với chi phí hiện tại. Vì theo phơng pháp này, doanh thu hiện tại
đợc tạo ra bởi giá trị hàng hóa vừa mới đợc mua vào ngay gần đó. Hơn nữa
nếu giá cả thị trờng có xu hớng tăng lên, phơng pháp này sẽ giúp cho doanh
nghiệp giảm đợc số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp cho nhà nớc. Bởi
vì giá cả hàng hóa đợc mua vào sau cùng thờng cao hơn giá của hàng hóa đ-
ợc nhập trớc tiên, sẽ đợc tính vào giá vốn hàng bán của các khoản doanh thu

Sau đây là nội dung, kết cấu một số TK chủ yếu sử dụng trong kế toán
nghiệp vụ bán hàng:
TK 511 : Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. Tài khoản này dùng
để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp
trong một kỳ kế toán. Nội dung ghi chép của tài khoản này nh sau:
Bên Nợ:
- Khoản giảm giá, bớt giá bán hàng và hàng hóa bị trả lại
- Số thuế phải nộp tính theo doanh thu bán hàng thực tế
- Kết chuyển doanh thu thuần
Bên Có :
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thực tế trong kỳ
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ghi vào bên có TK 511, phân
biệt cho từng trờng hợp sau:
+ Hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tợng chịu thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp
khấu trừ thuế, doanh thu ghi theo giá bán cha có thuế GTGT
+ Hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tợng chịu thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp
trực tiếp và hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tợng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế
xuất khẩu thì doanh thu ghi theo giá thanh toán với ngời mua, bao gồm cả
thuế .
Đối với số thuế GTGT phải nộp tính theo phơng pháp trực tiếp, phát sinh
trong kỳ đợc ghi vào bên có tài khoản 3331 thuế GTGT phải nộp đối ứng với
bên nợ tài khoản 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Tài khoản 511 cuối kỳ không có số d
Tài khoản 511 có 4 tài khoản cấp II:
Tài khoản 5111: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. Tài khoản này
đợc sử dụng chủ yếu trong các doanh nghiệp kinh doanh thơng mại
- Tài khoản 5112: Doanh thu bán thành phẩm. Tài khoản này đợc sử dụng chủ
yếu trong các doanh nghiệp sản xuất vật chất nh nông nghiệp, công nghiệp,
xây lắp...
- Tài khoản 5113 : Doanh thu cung cấp dịch vụ. Tài khoản này đợc sử dụng

Giá thành thực tế của dịch vụ đã hoàn thành nhng cha đợc chấp nhận
Bên Có : Kết chuyển giá mua thực tế hàng hoá chuyển bán, gửi đại lý,
ký gửi và giá thành dịch vụ đã xác định tiêu thụ
Số d Nợ : trị giá mua thực tế gửi đi cha xác định tiêu thụ
+ Đối với doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kiểm kê định kỳ :
Bên Nợ: Phản ánh trị giá mua thực tế của hàng gửi đi cha tiêu thụ cuối
kỳ
Bên Có : Trị giá mua thực tế của hàng gửi đi cha tiêu thụ đầu kỳ
Số d Nợ : phản ánh trị giá mua của hàng gửi bán cha tiêu thụ
Tài khoản 531 : Hàng bán bị trả lại
Tài khoản này dùng để phản ánh giá của số hàng hoá, thành phẩm dịch vụ
đã tiêu thụ, bị trả lại do không đúng quy cách phẩm chất hoặc do vi phạm hợp
đồng kinh tế. Nội dung ghi chép:
16
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Bên Nợ : Tập hợp doanh thu của hàng bán bị trả lại chấp nhận cho ngời
mua trong kỳ.
Tài khoản 531 cuối kỳ không có số d
Tài khoản 532 : Giảm giá hàng bán
Tài khoản này dùng để phản ánh khoản giảm giá cho khách hàng với giá
bán đã thoả thuận. Nội dung ghi chép nh sau:
Bên Nợ : Khoản giảm giá đã chấp nhận với ngời mua
Bên Có : Kết chuyển khoản giảm giá sang tài khoản liên quan để xác định
doanh thu thuần
Tài khoản 532 cuối kỳ không có số d.
Tài khoản 632 : Giá vốn hàng bán
Bên Nợ ; Phản ánh giá vốn của sản phẩm hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ
trong kỳ
Phản ánh khoản hao hụt mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi th-
ờng do trách nhiệm cá nhân gây ra.

Nợ TK 133 (1331)
Có TK 111, 112, 131.
- Đối với phơng thức bán hàng khoán , giá vốn hàng đã bán đợc xác định nh
sau:
Nợ TK 632.
Có TK 1388.
- Ngoài ra để phản ánh khoản hao hụt mất mát của hàng tồn kho sau khi
trừ phần bồi thờng do trách nhiệm cá nhân gây ra, kế toán ghi:
Nợ TK 632 - Gía vốn hàng bán
Có TK 152,153,156,138.
- Trờng hợp số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn
số dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập ở cuối niên độ kế toán năm trớc, thì
số chênh lệch lớn hơn đợc lập thêm, ghi
Nợ TK 632 - giá vốn hàng bán
Có TK 159 - dự phòng giảm giá hàng tồn kho
- Trờng hợp số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay nhỏ
hơn số dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập ở cuối niên độ kế toán năm trớc,
thì số chênh lệch nhỏ hơn đợc hoàn nhập , ghi
Nợ TK159 - Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Có TK 632 - giá vốn hàng bán
18
Website: Email : Tel : 0918.775.368
2.5. Kế toán doanh thu bán hàng.
Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu đợc trong kỳ
kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thờng của doanh
nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
Bán hàng là bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra và bán hàng hoá
mua vào tài khoản sử dụng là tài khoản 511 doanh thu bán hàng và cung cấp
dịch vụ tài sản này chỉ phản ánh doanh thu của khối lợng sản phẩm, hàng hoá
đã bán, dịch vụ đã cung cấp đợc xác định là tiêu thụ trong kỳ không phân biệt

Nợ TK 111,112
Có TK 131: Phải thu của khách hàng.
Ghi nhận doanh thu tiền lãi bán hàng trả chậm, trả góp từng kỳ:
Nợ TK 3387: Doanh thu cha thực hiện
Có TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính(lãi trả chậm, trả góp)
2.6 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu:
Các khoản giảm trừ doanh thu trong kế toán bán hàng bao gồm các khoản:
Chiết khấu thơng mại (TK521), hàng bán bị trả lại (TK 531), giảm giá hàng bán
(TK sử dụng 532).
* Chiết khấu thơng mại- tài khoản sử dụng 521.
Tài khoản này dùng để phản ánh khoản chiết khấu thơng mại mà doanh
nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho ngời mua hàng do việc ngời mua
hàng đã mua với khối lợng lớn.
Để phản ánh số chiết khấu thơng mại thực tế phát sinh trong kỳ ghi:
Nợ TK 521: Chiết khấu thơng mại
Nợ TK 3331:Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK 111,112
Có TK 131: Phải thu của khách hàng
Cuối kỳ kết chuyển số tiền chiết khấu thơng mại đã chấp thuận cho ngời
mua sang tài khoản doanh thu ghi:
Nợ TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Có TK 521: Chiết khấu thơng mại .
* Hàng bán bị trả lại - tài khoản sử dụng 531.
Trong quá trình bán hàng có thể xảy ra trờng hợp khi hoá đơn bán hàng đã
đợc thực hiện sau đó khách hàng kiểm nhận thấy sai hợp đồng, không đúng quy
20
Website: Email : Tel : 0918.775.368
cách, phẩm chất, h hỏng... và lập biên bản từ chối thanh toán. Khi phát sinh
hàng bán bị trả lại, kế toán ghi:
Ghi nhận doanh thu hàng bán bị trả lại

Chứng
từ
SH NT
Diễn giải
Trị giá
hàng đã
nhận
Số tiền đã
nộp
Số tiền
còn lại
Phơng pháp hạch toán về số lợng và giá trị: ở quầy hàng, nhân viên bán
hàng phải mở thẻ quầy hàng để theo dõi tình hình biến động theo từng mặt
hàng.
22
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Thẻ quầy hàng
Tờ số :
Tên hàng : ......................................................
Quy cách:...............................................
Đơn giá : ........................................................
Đơn vị :..................................................
Ngày
tháng
Tên
ngời
bán
hàng
Tồn
đầu ca

Địa chỉ:...........................................................................
Mã số:........................................
Họ tên ngời bán hàng......................................................................................
Địa chỉ nơi bán hàng:........................................................................................
TT Tên hàng hoá ,dịch vụ ĐVT Số lợng Đơn giá Thành tiền
Tổng cộng tiền thanh toán
Tổng số tiền bằng chữ:
Ngày..... tháng..... năm..........
Ngời bán
(Ký và ghi rõ họ ,tên)
Đối với các đối tợng không thuộc diện phải lập hoá đơn bán hàng, nhân
viên bán hàng phải lập bảng kê hàng bán lẻ theo từng lần bán , từng loại hàng
và cuối ngày lên bảng kê gửi bộ phận kế toán làm căn cứ tính doanh thu và thuế
GTGT.
23
Website: Email : Tel : 0918.775.368
3.3 Tại phòng kế toán.
Kế toán tổng hợp sử dụng TK 156 hàng hoá để theo dõi hàng tồn kho ,
tăng giảm trong kỳ, kế toán chi tiết sử dụng phơng pháp thẻ song song hoặc ph-
ơng pháp số d để hạch toán.
* Phơng pháp thẻ song song:
Tơng ứng với thẻ kho kế toán sẽ mở thẻ hạch toán chi tiết hàng hoá , thẻ
này khác với thẻ kho là ghi chép cả về số lợng và giá trị. Khi nhận đợc phiếu
nhập kho, xuất kho kế toán sẽ đối chiếu với các chứng từ khác có liên quan và
ghi đơn giá hạch toán vào thẻ kế toán chi tiết và tính ra số tiền. Sau đó lần lợt
ghi các nghiệp vụ nhập, xuất vào các thẻ kế toán chi tiết hàng hoá có liên quan.
Cuối tháng tiến hành cộng thẻ và đối chiếu với thẻ kho.
Để thực hiện đối chiếu giữa kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết, kế toán
phải căn cứ vào các thẻ kế toán chi tiết để lập bảng tổng hợp nhập , xuất, tồn
kho về mặt giá trị của từng loại vật t. Số liệu của bảng này đợc đối chiếu với số

số tiền nhập, xuất trong tháng và dựa vào số d đầu tháng để tính ra số d cuối
tháng, số d này đợc dùng để đối chiếu với cột số tiền trên sổ số d.
Sơ đồ 2: Sơ đồ hạch toán chi tiết hàng hoá theo phơng pháp sổ số d.
4. Kế toán chi phí lu thông và chi phí quản lý
4.1 Kế toán chi phí mua hàng.
Là chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra trong quá trình mua hàng hoá nh chi phí vận
chuyển, bốc dỡ, chi phí thuê kho, thuê bãi, thuê bến, chi phí cầu phà phát sinh khi
mua hàng hoặc chi phí môi giới hoặc hao hụt hàng mua trong định mức.
Do chi phí thu mua liên quan đến toàn bộ hàng hoá trong kỳ nên cần phải
phân bổ cho hàng tiêu thụ và hàng còn lại theo tiêu thức phù hợp (Theo doanh thu,
theo trị giá mua, theo số lợng, trọng lợng...) công thức phân bổ nh sau:
= x
Trong đó hàng còn lại cuối kỳ bao gồm hàng còn tồn quầy, kho, hàng
đang gửi bán, hàng gửi đại lý, ký gửi, hàng mua đang đi đờng. Phơng pháp kế
toán chi phí mua hàng nh sau:
- Tập hợp chi phí thu mua thực tế phát sinh:
Nợ TK156 (1562)
25
Phiếu nhập kho Phiếu giao nhận chứng từ nhập
Bảng luỹ kế nhập, xuất, tồn
Phiếu giao nhận chứng từ xuất
Thẻ kho
Sổ số dư
Kế toán
tổng hợp
Phiếu xuất kho
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Quan hệ đối chiếu
Ghi cuối tháng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status