Chuyên Đề Thực Tập Hà Thu Thuỷ
Lời nói đầu
Trong sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc, kế toán là công cụ quan
trọng phục vụ việc quản lý nền kinh tế trên tầm vĩ mô và vi mô. Cơ chế thị trờng với việc
ra đời nhiều loại hình doanh nghiệp đa dạng phong phú các loại sản phẩm. Vậy thì vấn đề
đặt ra cho các chủ doanh nghiệp là đa doanh nghiệp của mình phát triển và sản phẩm
chiếm đợc lòng tin đứng vững trên thị trờng. Để có đợc u thế so với đối thủ cạnh tranh,
tạo lòng tin của ngời tiêu dùng thì doanh nghiệp không ngừng nâng cao chất lợng sản phẩm
giảm chi phí sản xuất tiến tới hạ giá thành sản phẩm.
Chi phí sản xuất chiếm tỷ lệ lớn trong chi phí của doanh nghiệp. Điều đó đặt ra
cho kế toán một nhiệm vụ quan trọng phản ánh, kiểm soát chi phí sản xuất từ đó thực hiện
tiết kiệm chi phí hạ giá thành đồng thời cung cấp thông tin hữu ích cho việc ra quyết định
nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
Trong thời gian thực tập tại công ty giầy Thăng Long đợc tiếp xúc với thực tế đợc
sự quan tâm của phòng kế toán và nhận thức của bản thân về tầm quan trọng của chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm tôi mạnh dạn đi sâu tìm hiểu vấn đề này.
Chuyên đề thực tập của tôi gồm 3 chơng
Ch ơn g I : Một số vấn đề lý luận về kế toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm.
Ch ơn g II : Thực tế hạch toán chi phí sản xuất và tính gía thành sản
phẩm tại công ty giầy Thăng Long.
Ch ơn g III : Một số ý kiến nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Thăng Long
1
Chuyên Đề Thực Tập Hà Thu Thuỷ
Chơng I
Những vấn đề lý luận chung về chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm ở doanh nghiệp
sản xuất
1.1.Chi phí sản xuất và phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất.
1.1.1.Khái niệm chi phí sản xuất.
Để đáp ứng yêu cầu quản lý, công tác kế toán phù hợp với từng loại chi phí,
thúc đẩy doanh nghiệp tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm chi phí sản xuất đ-
ợc phân loại trên những cơ sở nhất định có ý nghĩa là sắp xếp chi phí sản xuất căn
cứ vào tiêu thức thích hợp. Tuỳ theo góc độ xem xét chi phí sản xuất trên những
khía cạnh khác nhau mà chi phí sản xuất đợc phân loại theo cách sau.
a. Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí
( phân loại theo yếu tố)
Dựa vào nội dung kinh tế hình thái nguyên thuỷ của chi phí để sắp xếp chi phí
thành những loại chi phí khác nhau mà chi phí đợc phân loại là một yếu tố không
phân biệt chi phí đó phát sinh ở đầu dùng việc gì.
Theo cách này chi phí sản xuất bao gồm 5 yếu tố.
- Chi phí nguyên vật liệu, là toàn bộ các chi phí về các loại
nguyên liệu chính, phụ, nhiên liệu phụ tùng thay thế, thiết bị
xây dựng cơ bản mà doanh nghiệp sử dụng.
- Chi phí nhân công: Là toàn bộ số tiền công phải trả, tiền trích
bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn của công nhân và nhân
viên hoạt động sản xuất.
- Chi phí khấu hao tài sản cố định: Là toàn bộ số tiền trích khấu
hao sử dụng cho sản xuất sản phẩm.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài : Là toàn bộ số tiền doanh nghiệp
đã chi trả về loại dịch vụ mua ngoài nh điện nớc, điện thoại...
phục vụ hoạt động sản xuất của doanh nghiệp.
- Chi phí khác bằng tiền là toàn bộ chi phí khác phát sinh trong
quá trình sản xuất ngoài 4 yếu tố trên
Tác dụng của cách phân loại.
- Là cách phân loại trớc hết và chủ yếu có ý nghĩa đối với quản
lý của nhà nớc . Là căn cứ để xây dựng kế hoạch lập cân đối
chung của doanh nghiệp, ngành, nền kinh tế.
- Căn cứ và chấp nhận dự toán chi phí sản xuất theo yếu tố
- Căn cứ trình mức tiêu hao vật chất và tính thu nhập quốc dân.
- Chi phí cố định : Là chi phí không thay đổi tổng số dù thay đổi
mức độ thực hoạt động của sản xuất, khối lợng sản phẩm
Tác dụng của cách phân loại:
4
Chuyên Đề Thực Tập Hà Thu Thuỷ
- Có ý nghĩa lớn đối với quản trị kinh doanh, phân tích điểm hoà
vốn.
- Phục vụ cho điểm ra quyết định quản lý cần thiết để hạ giá
thành sản phẩm, tăng hiệu qủa kinh doanh.
d. Phân loại chi phí sản xuất dựa vào khả năng quy nạp chi phí sản xuất.
Dựa vào phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất và mối quan hệ với đối t-
ợng chịu chi phí.
Theo cách này có hai loại chi phí sản xuất.
- Chi phí trực tiếp: Có thể quy nạp, tập hợp trực tiếp cho từng
đối tợng chịu chi phí.
- Chi phí gián tiếp: Là chi phí liên quan đến nhiều đối tợng công
việc khác nhau nên phải phân bổ.
Tác dụng của cách phân loại.
Giúp cho việc nhận thức vị trí của từng loại chi phí trong việc hình
thành sản phẩm để tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất thích
hợp từng loại
g. Phân loại theo cách thức kết chuyển chi phí.
Toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh đợc chia thàn.
- Chi phí sản phẩm : Là những chi phí gắn liền với sản phẩm đ-
ợc sản xuất ra.
- Chi phí thời kỳ : Là những chi phí làm giảm lợi tức trong một
kỳ nào đó.
1.1.3.Đối tợng tập hợp chi phí và căn cứ để xác định.
a. Đối tợng tập hợp chi phí
Xác định đối tợng hạch toán chi phí sản xuất là công việc đầu tiên và quan
1.1.4 phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất
Do có sự khác nhau cơ bản giữa đối tợng hạch toán chi phí sản xuất
và đối tợng tính giá thành mà có sự khác biệt giữa phơng pháp hạch toán chi
phí sản xuất và phơng pháp tính giá thành sản phẩm.
Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất là phơng pháp hay hệ
thống các phơng pháp đợc sử dụng để tập hợp và phân loại chi phí sản xuất
trong phạm vị giới hạn của đối tợng hạch toán chi phí.
Phơng pháp hạch toán chi phí bao gồm.
- Phơng pháp hach toán chi phí theo sản phẩm
6
Chuyên Đề Thực Tập Hà Thu Thuỷ
- Phơng pháp hach toán chi phí theo đơn hàng
- Phơng pháp hach toán chi phí theo giai đoạn công nghệ
- Phơng pháp hach toán chi phí theo nhóm sản phẩm
- Phơng pháp hach toán chi phí theo đơn vị sản xuất.
v...v...
Nội dung chủ yếu của phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất là kết toán
mở thẻ ( hoặc số) chi tiết hạch toán chi phí sản xuất theo từng đối tợng đã xác
định, phản ánh chi phí pháp sinh có liên quan đến đối tợng hàng tháng tổng hợp
chi phí theo từng đối tợng.
1.1.5 Tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất ở doanh nghiệp
Tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất của doanh nghiệp phụ thuộc vào
phơng pháp tồn kho mà doanh nghiệp áp dụng. Hiện nay doanh nghiệp có thể áp
dụng kế toán tồn kho theo hai phơng pháp: Kê khai thờng xuyên và kiểm kê định
kỳ.
Nguyên vật liệu trực tiếp.
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là những chi phí Nguyên vật
liệu chính, nửa thành phẩm mua ngoài, vật liệu phụ, nhiên liệu
sử dụng trực tiếp chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện lao vụ dịch
vụ.
Nhân công trực tiếp.
Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả phải thanh
toán cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm thực hiện lao vụ gồm: Tiền
lơng chính, phụ, các khoản phụ cấp, tiền trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y
tế, kinh phí công đoàn.
- Có thể tính tiền lơng theo
+ chi phí tiền công định mức.
+ Giờ công định mức hay thực tế.
+ Khối lợng sản phẩm sản xuất
Các khoản trích theo tỷ lệ % nhất định.
- Tài khoản sử dụng.
TK 622: chi phí phân công trực tiếp.
8
TK 622
Tập hợp chi phí nhân
công trực tiếp
Kết chuyển, phân bổ chi
phí nhân công trực tiếp
Trị giá gốc thực tế
nguyên vật liệu sản
xuất dùng trực tiếp chế
tạo sản phẩm, lao vụ
dịch vụ trong kỳ
TK 621
Trị giá nguyên vật liệu xuất
dùng không kết hợp kho
Trị giá phế liệu thu hồi
Kết chuyển và phân bổ nguyên
vật liệu thực tế dùng chế tạo sản
phẩm
+ Phân bổ theo nhân công trực tiếp.
+ Phân bổ theo chi phí NVL trực tiếp.
+ Phân bổ theo tiền công và chi phí vật liệu trực tiếp
+ Phân bổ theo giờ máy hoạt động.
+ Phân bổ theo định mức và sản xuất chung
- tài khoản sử dụng .
TK 627 : Chi phí sản xuất chung
TK 627 có 6 tài khoản cấp 2.
6271 : chi phí nhân viên phân xởng
6272: Chi phí NVL
6273: chi phí dụng cụ sản xuất
10
TK 334 TK 622 TK 154
TK 334
Tiền lương phụ cấp (14)
phải trả CNSX
các khoản chích theo 1b
lương
(2)
Chuyên Đề Thực Tập Hà Thu Thuỷ
6274 : Chi phí KHTSCĐ.
6277: chi phí dịch vụ mua ngoài.
6278: Chi phí khác bằng tiền
Các nghiệp vụ kế toán đợc tóm tắt qua sơ đồ sau.
2. Kế toán chi phí sản xuất trờng hợp kế toán hàng tồn kho theo phơng
pháp kiểm kê định kỳ.
Đặc điểm của phơng pháp.
11
TK 627
Tập hợp chi phí sản xuất
Tài khoản sử dụng riêng.
* Phơng pháp kiểm kê định kỳ
- Việc xuất nguyên vật liệu dùng cho sản xuất không sử dụng TK 152,
153 mà sử dụng TK 611: Mua hàng.
Việc xác định giá trị nguyên vật liệu xuất dùng tính giá trị NVL thực
tế xuất dùng
Giá trị NVL tồn đầu kỳ + giá thực tế NVL nhập trong kỳ - Giá NVL
tồn kho cuối kỳ
- Còn chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung tập
hợp trong kỳ giống phơng pháp kê khai thờng xuyên cuối kỳ
tính giá thành kết chuyển TK 631.
12
TK631
Kết chuyển giá trị sản
phẩm lao vụ, dịch vụ dở
dang đầu kỳ
Kết chuyển chi phí tập hợp
phát sinh trong kỳ
(TK 621,622, 627)
Chi phí sx của sản phẩm
lao vụ dịch vụ dở dang
cuối kỳ kết chuyển
Giá thành sản phẩm lao vụ,
dịch vụ hoàn thành trong
kỳ
TK611: Mua hàng
Trị giá hàng hoá NVL,
công cụ dụng cụ tồn đầu
kỳ ( theo kiểm kê)
Trị giá thực tế NVL, CCDC
Giá trị NVL
tăng
Trong kỳ
GT NVL
xuát dùng
CTSP, lv,dv
kết chuyển chi phí
NVL trực tiêp
Giá trị NVL
chưa dùng CK
Kết chuyển giá trị NVL tồn kho đầu kỳ
Chuyên Đề Thực Tập Hà Thu Thuỷ
Với bán thành phẩm : có thể tính theo chi phí thực tế hoặc kế
hoạch.
Vốn sản phẩm đang chế tạo dở dang.
-
- Xác định sản phẩm dở dang theo sản lợng ớc tính tơng đơng:
Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu theo
phơng pháp này toàn bộ chi phí chế biến đợc tính thành phẩm
- Xác định giá trị SPDD theo 50% chi phí chế biến
1.1.7. Tổ chức hệ thống sổ kế toán ghi chép, tập hợp chi phí.
Gồm hai hệ thống sổ
- Sổ kế toán tổng hợp: Tuỳ theo hình thức kế toán mà doanh
nghiệp áp dụng sổ kế toán khác nhau. Nhng hình thức nào
cũng chung sổ các tài khoản tổng hợp mỗi tài khoản mở một
số các ( TK 621, TK 622, TK 627, TK 154, TK 631...)
- Sổ chi tiết : tuỳ theo yêu cầu quản lý mà kế toán mở các sổ chi
tiết để tập hợp chi phí sản xuất. Có thể mở chi tiết cho từng đối
14
Giá trị NVLC
nằm trong SPDD
SLSPDDSLTP
Số lượng SP
dở dang cuối
kỳ
+
=
ì
Giá trị SPAD = Giá trị NVLC nằm trong SPDD = 50% chi phí chế biến
Chuyên Đề Thực Tập Hà Thu Thuỷ
tợng tập hợp chi phí. Mẫu sổ chi tiết tuỳ theo từng doanh
nghiệp thiết kế tuy nhiên vẫn theo nguyên tắc chung sau:
+ Những chi phs cơ bản trực tiếp khi phát sinh sẽ hạch toán trực tiếp
vào sổ chi tiết của từng đối tợng chi phí (NVL, NC)
+ Chi phí sản xuất chung khi phát sinh tập hợp theo từng khoản chi
phí, đến cuối kỳ tiến hành phân bổ theo tiêu thức phù hợp ( sơ đồ tóm tắt
ghi sổ trang sau)
1.2. Các phơng pháp tính giá.
1.2.1. Giá thành các loại giá thành.
1.2.1.1. Giá thành sản xuất.
a. Khái niệm:
- Giá thành là chi phí sản xuất trình cho một khối lợng hoặc đơn
vị sản phẩm, lao vụ dịch vụ đã sản xuất hoàn thành.
- Giá thành là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chất lợng hoạt
động, phản ánh kết quả sử dụng các loại tài sản, vật t, lao
động, vốn trong quá trình sản xuất. Các giải pháp kỹ thuật mà
doanh nghiệp đã thực hiện nhằm mục đích tiết kiệm chi phí
Hình thức chứng từ ghi sổ
15
Chứng từ gốc
Bảng kê
4,63
NKCT số 7
số các tk 621, 622, 627
Bảng
tổng hợp
chi tiết
Sổ chi tiết
TK154
Bảng tính giá, sổ chi tiết chi phí sx
Sổ các TK 621,
622, 627
Nhật ký chung
Chứng từ gốc
-Sổ chi tiết
NVL
-Thẻ kho,
thẻ giá
sổ chi tiết
sổ nhật
ký thu
tiền chi
tiền
NK chung
bảng tổng hợp
chi tiết
Sổ kế
toán liên
quan
khác
thành sản phẩm bao gồm chỉ 1phần chi phí sản xuất của kỳ tr-
ớc chuyển sang ( dd đầu kỳ)
Giá thành sản phẩm = CPSXQDĐK + CPSXPSTK - CPSXDDCK
1.2.2. Phân loại giá thành.
có hai cách phân loại giá thành chủ yếu.
17
Ghi hàng ngày và định kỳ
Sổ cuối kỳ
Quan hệ đối chiếu.
Chuyên Đề Thực Tập Hà Thu Thuỷ
a. Phân theo thời gian và cơ sở tính giá thành.
- Giá thành kế hoạch. Tính trên cơ sở chi phí kế hoạch sản lợng
kế hoach và đợc lập trớc khi bớc vào sản xuất.
- Giá thành định mức: Tính trên cơ sở các định mức chi phí hiện
hành và chỉ tính cho đơn vị sản phẩm nó cũng đợc tính trớc khi
sản xuất chế tạo sản phẩm.
- Gía thành thực tế: Tính trên cơ sở số liệu chi phí phát sinh thực
tế đã đợc tập hợp trong kỳ đợc tính sau khi kết thúc quá trình
sản xuất.
b. Phân loại theo phạm vị tính toán.
- Giá thành sản xuất (giá thành công xởng) phản ánh toàn bộ chi
phí phát sinh liên quan đến quá trình chế tạo sản phẩm
- Giá thành tiêu thụ ( giá thành toàn bộ) toàn bộ chi phí liên
quan đến việc sản xuất tiêu thụ sản phẩm.
1.2.3. Đối tợng và kỳ tính giá thành.
- Đối tợng tính giá thành là các loại sản phẩm, lao vụ, dịch vụ
đã hoàn thành đòi hỏi phải tính giá thành và giá thành đơn vị.
Căn cứ vào đặc điểm sản xuất của doanh nghiệp các loại sản
phẩm và lao vụ mà doanh nghiệp sản xuất để xác định đối tợng
cho phù hợp.
Để hạch toán chi phí sản xuất trong kỳ kế toán có thể áp dụng phơng pháp
kê khai thờng xuyên kiểm kê định kỳ.
Sơ đồ hạch toán CPSX (KKTX) ( trang sau)
19
Giá thành đơn
vị SP gốc
Tổng giá thành sx của các loại sp
Tổng số SP gốc quy đổi
=
Giá thành
đơn vị SP
từng loại
Giá thành đơn
vị SP gốc
Hệ số quy đổi
SP từng loại
=
ì
Giá thành thực
tế đơn vị sản
phẩm từng loại
Giá thành KH
hoặc định
mức đơn vị
Tỷ lệ giữa chi phí thực
tế so KH, định mức
=
ì
giá
thành sP
2
là xây dựng nhà xởng còn lại là nhà
kho, văn phòng làm việc, nhà để xe, giao thông nội bộ...
Lịch sử qua 11 năm phát triển đợc chia làm hai giai đoạn.
Trong giai đoạn này công ty đợc thành lập với số cán bộ công nhân viên
350 với nhiệm vụ chính là gia công mũi giầy cho Liên Xô cũ trên cơ sở hiệp định
ngày 19 - 5 ký giữa Việt Nam và Liên Xô vào cuối năm 1987
Cuối năm 1991 Liên Xô và các nớc XHCN ở Đông Âu tan rã công trình bị
đình chỉ thi công khi mới hoàn thành một số hạng mục xây dựng. Điều này đẩy
công ty vào tình thế khó khăn công ty phải tự tìm đến nhiều nơi để nhận gia công
nhuững hợp đồng rất nhỏ và giá trị thấp để giải quyết công ăn việc làm cho cán bộ
công nhân.
Giai đoạn 1993 đến nay.
Đứng trớc khó khăn nêu trên Đảng và ban giám đốc công ty giám nghĩ dám
làm chủ động chuyển hớng sản xuất kinh doanh, tự đầu t bổ sung chuyển hớng
sang sản xuất giầy vải hoàn chỉnh. Do vậy công ty đã thực sự chuyển từ cơ chế sản
xuất bao cấp sang cơ chế thị trờng. Công ty tự tìm kiếm, mở rộng khai thác thị tr-
ờng đi đôi với việc cải tiến mẫu mã phù hợp thị hiếu ngời tiêu dùng, chú trọng
20
Chuyên Đề Thực Tập Hà Thu Thuỷ
nâng cao chất lợng sản phẩm hạ giá thành sản phẩm tạo đợc thế mạnh trong cạnh
tranh.
Trải qua 11 năm hình thành và phát triển với hớng đi đúng hoạt động sản
xuất kinh doanh của công ty ngày càng chiếm lĩnh đợc thị trờng. Sản phẩm của
công ty ngày càng đợc đa dạng hoá về mẫu mã đó là giầy vải, giầy thể thao, dép.
Thị trờng của công ty ngày đợc mở rộng, sản phẩm của công ty chiếm 96% xuất
khẩu sang thị trờng chính nh Hàn Quốc, Đài Loan, Thái Lan, thị trờng châu Âu
đặc biệt là khối EU ( Anh, Đức, ý....)
Trong những năm qua, mặc dù gặp khó khăn nhng công ty đã đề ra kế
hoạch cụ thể cho việc thực hiện chỉ tiêu kinh tế, xã hội thông qua đại hội công
6 Thu nhập bình quân 1000/n/t 720
7 Giá trị xuất khẩu 1000USD 200
2.1.2 Cơ cấu tổ chức quản lý.
Cơ cấu tổ chức bộ máy của doanh nghiệp là tổng hợp các bộ phận lao động
quản lý khác nhau, có mối liên hệ, quan hệ phụ thuộc lẫn nhau, đợc chuyên môn
hoá và có những trách nhiệm, quyền hạn nhất định, đợc bố trí những khâu khác
nhau nhằm đảm bảo thực hiện chức năng quản lý và phục vụ mục đích chung đã
xác định của doanh nghiệp.
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý cho phép chúng ta tổ chức sử dụng nguồn
lực hợp lý, nó cũng cho phép chúng ta xác định rõ mối tơng quan giữa hoạt động.
Trong điều kiện môi trờng luôn luôn vận động, cơ cấu tổ chức bộ máy là hình thức
tồn tại của công ty biểu hiện sự sắp xếp hợp lý các phòng ban bộ phận.
Mô hình quản lý của công ty chia làm hai cấp.
- Trên công ty có Ban giám đốc công ty gồm giám đốc
- Dới xí nghiệp trực thuộc có giám đốc xí nghiệp chịu sự quản
lý điều hành trực tiếp của giám đốc công ty.
22
Chuyên Đề Thực Tập Hà Thu Thuỷ
- Giúp việc cho giám đốc công ty có phòng ban chức năng
nghiệp vụ đợc tổ chức theo yêu cầu quản lý kinh doanh. Các
phòng ban chịu sự chỉ đạo trực tiếp của ban giám đốc công ty.
Sơ đồ 1: Sơ đồ bộ máy quản lý
23
Giám đốc
PX cơ
Điện
P tổ chức
hành
chính
P Kinh
Tại xí nghiệp 1: Đảm nhận khâu đầu của quy trình sản xuất là bồi và cắt
vải. Tuỳ thuộc vào đơn đặt hàng mà phân xởng này sử dụng loại nguyên vật liệu
khác nhau. Nhng NVL chủ yếu là các loại vải bạt các mẫu, Phin, xốp... Phân xởng
sẽ tiến hành công việc nh cắt, độn, đắp hậu, loát cổ, lót lỡi gà, nẹp ô dê... để
chuyển cho bộ phận may mũ giầy tại xí nghiệp III, IV, Thái Bình, Chí Linh.
Tuỳ theo loại, kích cỡ mẫu mã mà các chi tiết của giầy đợc cắt cho phù hợp.
Sau khi cắt NVL đợc chuyển đến máy bồi để bết dính các vật liệu này bằng một
loại keo dính. Sản phẩm của xí nghiệp chuyển đến các xí nghiệp khác để đa ra sản
phẩm của mình là mũ giầy hoàn chỉnh. Nh vậy sản phẩm đầu ra của phân xởng
này là các chi tiết mũ giầy đồng bộ để xởng may các mũ giầy.
- Tại xí nghiệp II: Xí nghiệp đế giầy từ nguyên liệu chính là cao
su để chế tạo ra đế giầy theo khuôn mẫu nhất định theo đơn
hàng( sp: xoải liền, xoải dời, bím các loại)
- Hai xí nghiệp này cung cấp bán thành phẩm cho xí nghiệp còn
lại để tạo giầy hoàn chỉnh theo lệnh phân phối của của công
ty. Tuỳ theo số lợng đơn hàng và ngày giao hàng có thể một
đơn hàng đợc phân cho một xí nghiệp sản xuất hoặc có thể do
nhiều xí nghiệp cùng thực hiện đơn hàng đó.
- Tại các xí nghiệp khác: Tiếp nhận chi tiết sản phẩm của phân
xởng chuẩn bị chuyển sang tiến hành may mũ giầy hoàn chỉnh
quá trình may phải qua nhiều thao tác kỹ thuật nh đấu góc, kẻ
chỉ, may nẹp, vào mũ.. dập ô dê. Sau đó các mũ giầy đợc
chuyển sang phân xởng hoàn chỉnh. Tại phân xởng này đảm
nhận khâu cuối cùng tại đây sản phẩm của phân xởng là mũ
giầy hoàn chỉnh cùng với đế giầy của xí nghiệp II nguyên liệu
phụ nh dầy giầy, giấy lót phom giầy tiên hành sản xuất đa đôi
giầy hoàn chỉnh. Sản phẩm của XN II với nhiệm vụ chế biến
24
Chuyên Đề Thực Tập Hà Thu Thuỷ
cao su phục vụ sản xuất giầy bằng cao su nên chủ yếu phục vụ
Đóng
gói
Nguyên
liệu
- cao su
-Hoá
chất
Sổ luyện
Tinh
luyện
Các sản
phẩm cao
su
ép đế
cán đế, đùn
phím tấm phủ
keo