Kế toán tiêu thụ hàng hoá & xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Kỹ Thuật Thương mại & Dịch vụ Kinh Bắc - Pdf 14


Lời mở đầu
Sản xuất - phân phối - trao đổi - tiêu dùng là dòng vận động muôn thủa của
mọi phơng thức sản xuất, của mọi xã hội. Trong đó sản xuất ra của cải vật chất là
cơ sở tồn tại và phát triển xã hội loài ngời, khi nói đến sản xuất phải nói đến tiêu
dùng, Có Cung tất phải có Cầu và ngợc lại. Tiêu dùng tạo ra mục đích và là
động cơ thúc đẩy sản xuất phát triển.
Đại hội VI thành công đánh dấu một bớc ngoặt phát triển mới của nền kinh
tế, cơ chế cũ bị xoá bỏ, nhờng chỗ cho cơ chế mới hạch toán kinh doanh xã hội
Chủ nghĩa hình thành và phát triển. Với cơ chế mới bên cạnh sự chỉ đạo của các xí
nghiệp quốc doanh, các thành phần kinh tế khác cũng đợc tự do phát triển. Nền
kinh tế hàng hoá hình thành, các quan hệ xã hội đợc mở rộng việc đa dạng hoá các
thành phần kinh tế tạo điều kiện cho các đơn vị sản xuất kinh doanh cũng tồn tại,
phát triển cạnh tranh với nhau và bình đẳng trớc Pháp luật. Đứng trớc hiện trạng
nh trên việc sản xuất ra thành phẩm đã khó khăn nhng việc tiêu thụ thành phẩm
còn khó khăn hơn nhiều và nh vậy nó đóng vai trò quan trọng đối với sự sống còn
của Doanh nghiệp.
Mặt khác kế toán là công cụ để điều hành quản lý các hoạt động tính toán
kinh tế và kiểm tra bảo vệ tài sản sử dụng tiền vốn nhằm đảm bảo quyền chủ động,
quyền sản xuất kinh doanh của các Doanh nghiệp. Trong công tác kế toán của
Doanh nghiệp chia ra làm nhiều khâu, nhiều thành phần nhng giữa chúng có mối
quan hệ hữu cơ gắn bó tạo thành một hệ thống quản lý thực sự có hiệu quả cao.
Thông tin kế toán là thông tin về tính hai mặt của mỗi hiện tợng, mỗi quá trình:
Vốn và nguồn vốn, tăng và giảm... Mỗi thông tin thu đợc là kết quả của quá trình
có tính hai mặt, thông tin và kiểm tra. Ngoài ra kế toán còn là một phạm trù kinh
tế thể hiện các quan hệ về mặt lợi ích và tính toán kết quả sản xuất kinh doanh
(SXKD) giúp cho Doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả. Hạch toán kế toán có tác
dụng to lớn với nền kinh tế quốc dân nói chung và đối với từng Doanh nghiệp nói
riêng.

Trong quá trình tìm hiểu về mặt lý luận và thực tập tại Công ty Thơng mại và

+ Dịch vụ nghiên cứu và cung cấp thông tin thị trờng.
+ Dịch vụ môi giới và xúc tiến thơng mại, quảng cáo thơng mại.
+ Cung cấp giải pháp mạng máy tính, điện tử, viễn thông và phần mềm quản
lý ứng dụng.

+ Dịch vụ thơng mại điện tử.
+ Đaị lý phát hành, xuất bán sản phẩm đợc phép lu hành
+ Đại lý mua bán ký gửi hàng hoá.
+ Xuất khẩu các mặt hàng mà Công ty Kinh Doanh.
2. Vốn điều lệ theo quy định là:
Vốn điều lệ của công ty: 1.000.000.000.
Bằng chữ: Một tỷ Việt Nam đồng.
II. Tổ chức bộ máy quản lý của công ty.
1. Sơ đồ bộ máy quản lý của Công Ty.
2. Chức năng và nhiệm vụ của từng phòng ban.
+ Giám Đốc: Là ngời trực tiếp lãnh đạo điều hành mọi hoạt động của Công
ty và chịu trách nhiệm trớc phát luật.
Giám Đốc
Phó Giám Đốc
Phòng
Kế
Toán
Phòng
Kinh

Doanh
Phòng
Kỹ
Thuật
Phòng

Các đồng tiền khác đợc chuyển đổi theo tỷ giá của Ngân hàng Việt Nam ở thời
điểm nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty TNHH Kinh Bắc.
Chức năng và nhiệm vụ của từng thành viên :
+ Kế toán kho : theo dõi tình hình nhập xuất , tồn kho lu kho , quản lý giám
sát chéo đối với nhân viên kho , cùng nhân viên kho theo dõi và quản lý sản phẩm
cả về chất lợng, số lợng , giá tồn kho Báo cáo tồn kho khi cần .
+Kế toán thuế : Theo dõi , ghi chép tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
có liên quan đến hoá đơn chứng từ liên quan đến thuế .
+Kế toán tiền lơng : Theo dõi các khoản phảI thanh toán của công ty hiện có
cũng nh sự biến động của tài khoản tiền mặt .
+Kế toán bán hàng : Giám sát tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh .
+Kế toán công nợ : Theo dõi tình hình công nợ của khách hàng , thu hồi công
nợ , thanh toán công nợ với các nhà cung cấp , đối chiếu các khoản nợ phảI trả ,
báo cáo tình trạng công nợ
+Kế toán trởng : Xử lý các nghiệp vụ kinh tế phát sinh có liên quan đến hoạt
động sản xuất kinh doanh của công ty , tổ chức hạch toán kế toán tổng hợp của
công ty vào sổ nói chung , lập báo cáo .
Kế toán trưởng
Kế
toán
kho
Kế
toán
thuế

Kế
toán

Lào Cai nhằm nâng cao khả năng phục vụ trực tiếp tới khách hàng.
+ Năm 2008 Công ty đã thành lập thêm 01 chi nhánh tại Bắc Giang chi
nhánh trên khắp các tỉnh Phía Bắc và thành lập thêm chi nhánh tại thành phố
HCM. Đồng thời tiến hành cổ phần hoá Công ty.
2. Số lợng lao động của công ty:
Công ty TNHH Kỹ Thuật thơng Mại và Dịch vụ Kinh Bắc có số lao động t-
ơng đối lớn với đủ các loại trình độ.
Biểu bảng số 04: Số lợng lao động tai công ty.
(Đơn vị tính: Ngời)

Ngày tháng
Tổng số lao
động
Xác định thời hạn
1 3 năm
Hợp đồng
dới 1 năm
Tổng Tổng Nữ Tổng Nam
02/09/2006 23 19 8 4 1
25/11/2006 30 28 13 2 0
20/01/2007 39 33 15 6 1
20/05/2008 41 36 15 5 1
Số liệu tại phòng kế toán
IV. Chỉ tiêu phản ánh quy m- kết quả hoạt động của
Doanh Nghiệp.
Đặc điểm về lĩnh vực kinh doanh của Công ty ảnh hởng rất lớn tới công tác
tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty. Doanh thu của Công
ty liên tiếp tăng một cách đột biến cụ thể là:
Trong tháng đầu mới thành lập doanh thu đạt 504.312.000 VNĐ. Tháng tiếp
theo tăng lên 837.192.376 VNĐ. Các tháng tiếp theo doanh thu vẫn tiếp tục tăng.


- Nếu giá thực tế > Giá tạm tính ghi bổ sung.
- Nếu giá thực tế < giá tạm tính ghi số âm.
2. Kế toán tiêu thụ hàng hoá.
2.1. Để có thể hoạt động kinh doanh và tồn tại trong nền kinh tế thị trờng.
Công ty TNHH Kinh Bắc áp dụng nhiều hình thức tiêu thụ khác nhau
bao gồm cả bán buân và bán lẻ.
Đối với nhiệm vụ tiêu thụ tại Công ty thì cơ sở cho phép mỗi nghiệp vụ tiêu
thụ hàng hoá ở Công ty thờng đa vào hợp đồng kinh tế đã đợc ký kết hoặc là đơn
đặt hàng của khách hàng. Trong trờng hợp hợp đồng kinh tế hoặc đơn đặt hàng
của khách hàng phảI ghi rõ những điểm chính sau: Tên đơn vị mua hàng, sổ tài
khoản, chủng loại, số lợng, đơn giá, quy cách, phẩm chất của hàng hoá thời gian,
địa điểm giao hàng v th i gian thanh toán.
Hiện nay trong kinh doanh Công ty cũng luôn luôn củng cố phát huy việc
tiêu thụ hàng theo hợp đồng và đơn đặt hàng. Vì theo chính hình thức này hoạt
động kinh doanh của Kinh Bắc có cơ sở vững chắc về pháp luật do đó Công ty có
thể chủ động lập khách hàng mau và bán hàng tạo điều kiện thuận lợi cho công tác
kinh doanh của Công ty.
Để phản ánh đầy đủ hoạt động kinh tế tài chính của doanh nghiệp, Công ty
có sử dụng các tài khoản nh sau:
TK511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
TK512: Doanh thu bán hàng nội bộ.
TK515: Doanh thu hoạt động tài chính
TK521: Chiết khấu thơng mại
TK531: Hàng bán bị trả lại
TK532: Giảm giá hàng bán
TK333.1: Thuế giá trị gia tăng phải nộp
TK 156.1: Giá mua hàng hoá

TK156.2: Chi phí mua hàng

a. Bán buân:
- Bán buân có tham gia thanh toán, chuyển thẳng từ ngời bán đến ngời mua
không qua kho. Số hàng khi bàn giao cho khách hàng đợc chính thức coi là tiêu
thụ và ngời bán mất quyền sở hữu về số hàng này. Ngời mua thanh toán hay chấp
nhận thanh toán số hàng mà ngời bán đã giao.
Căn cứ vào hoá đơn mua hàng của ngời bán (phản ánh giá vốn).
Nợ TK632: Giá vốn hàng bán
Nợ TK133: Thuế giá trị gia tăng đợc khấu trừ của hàng hoá dịch vụ
Có TK 111, 112, 331: Thanh toán chấp nhận thanh toán.
Căn cứ vào hoá đơn bán hàng cho ngời mua phản ánh doanh thu:
Nợ TK 131, 111, 112: Phải trả ngời bán, hoặc trả tiền
Có TK 511: Doanh thu của hàng hoá
Có TK 333.1: Thuế giá trị gia tăng phải nộp
Bán hàng đại lý hởng hoa hồng (không tham gia thanh toán).
Bán hàng đại lý là phơng thức mà chủ hàng gọi là bên giao hàng đai lý. Xuất
bán hàng giao cho bên nhận đại lý (gọi là bên đại lý)để bán. Bên đại lý bán đúng
giá quy định của chủ hàng sẽ đợc hởng thù lao đại lý dới hình thức hởng hoa hồng
(hoa hồng đại lý)
(Không tham gia chứng từ từ ngời bán, không lập chứng từ cho ngời mua)
Nợ TK111, 112, 131: khách hàng đã trả bằng tiền hoặc chấp nhận nợ.
Có TK511: Hoa hồng đại lý đợc hởng cha thuế
Có TK333: Thuế giá trị gia tăng phải nộp
Bán hàng chuyển từ kho của Doanh nghiệp tới tay ngời mua theo phơng thức
này khi xuất kho hàng hoá giao cho khách hàng đợc xác định là tiêu thụ ngay:

Chứng từ hoá đơn, thủ kho chuyển cho Kế toán phiếu xuất kho hàng hoá và hoá
đơn.
Giá vốn hàng bán xuất kho:
Nợ TK632: Giá vốn hàng bán
Có TK156.1: Hàng hoá

và lập hoá đơn giá trị gia tăng về sản phẩm hàng hoá dịch vụ tiêu thụ nhng do sản
phẩm hàng hoá, dịch vụ không đủ để đảm bảo quy cách, chất lợng phảI điều
chỉnh tăng (giảm)giá bán thì bên bán và bên mua phảI lập biên bản hoặc có thoả
thuận bằng văn bản ghi rõ: số hiệu, ngày tháng của hoá đơn, thời gian)lý do tăng
(giảm)giá và đồng thời bên bán lập hoá đơn để điều chỉnh mức giá, đợc điều chỉnh
mức giá đợc điều chỉnh. Hoá đơn ghi rõ điều chỉnh giá bán do hàng hóa, dịch vụ
tại hoá đơn số, ký hiệu
Căn cứ vào hoá đơn điều chỉnh giá bên bán và bên mua kê khai điều chỉnh
doanh số, mua, bán, thuế đầu ra , đầu vào cho thích hợp Kế toán phản ánh
Nợ TK532: Giảm giá hàng bán
Nợ TK333: Thuế giá trị gia tăng trả lại cho khách hàng tơng ứng với số
giảm giá.
Có TK111, 112, 131: Giảm giá hàng bán thực tế phát sinh.
Tơng tự nh thế kế toán có thể phản ánh tơng tự với hàng bán bị trả lại
Nợ TK: 531: Hàng bán bị trả lại
Nợ TK333: Thuế giá trị gia tăng trả lại cho khách hàng ứng với số
hàng trả lại
Có TK111, 112: thanh toán ngay.

Cuối Kỳ kế toán lần lợt kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng
trong kỳ:
+ Kết chuyển chiết khấu thơng mại:
Nợ TK511.2: Giảm doanh thu bán hàng
Có TK521: Kết chuyển chiết khấu thơng mại
+ Kết chuyển doanh thu hàng bán bị trả lại:
Nợ TK511.2: Doanh thu hàng bán
Có TK531: Kết chuyển doanh thu hàng bán bị trả lại
+Kết chuyển giảm giá hàng bán:
Nợ TK511.2: Giảm doanh thu bán hàng
Có TK532: Kết chuyển số giảm giá hàng bán

(6)Thuế GTGT
phảI nộp
(7) thuế GTGT
phảI nộp
(8) Doanh thu tiêu thụ mà
khách chưa thanh toán

TK 641.2: Chi phí vật liệu, bao bì
TK 641.3: Chi phí dụng cụ, đồ dùng.
TK 641.4: Chi phí khấu hao tài sản cố định.
TK 641.5: Chi phí bảo hành.
TK 641.7: Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 641.8: Chi phí bằng tiền khác

Sơ đồ hạch toán chi phí Bán Hàng của Doanh Nghiệp áp dụng.

Tiền lương phải trả
Nhân viên bán hàng

TK338
TK152
TK153
TK214
TK111
TK335
TK111
TK911
(2)Trích kinh phí CD
BHXH, BHYT
(3) Chi phí nguyên vật liệu

bất kỳ 1 hoạt động nào thuộc chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm: Chi phí nhân
viên quản lý doanh nghiệp, Chi phí đồ dùng văn phòng, chi phí khấu hao tài sản cố
định, Chi phí bằng tiền khác
Tài khoản sử dụng: TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp
Tài khoản cấp 2:
TK 642.1: Chi phí nhân viên quản lý doanh nghiệp
TK 642.2: Chi phí nhân viên quản lý
TK 642.3: Chi phí đồ dùng văn phòng.
TK 642.4: Chi phí khấu hao tài sản cố định.
TK 642.5: Thuế, phí lệ phí
TK 642.6: Chi phí dự phòng
TK 642.7: Chi phí Dịch vụ mua ngoài
TK 642.8: Chi phí bằng tiền khác.

Sơ đồ hạch toán Chi phí quản lý của Doanh nghiệp.

TK338
TK152
TK153
TK214
TK911
TK138
TK111, 112
TK333
TK111, 112
TK335
(1)Tiền lương, tiền công
phảI trả CNV
(2)Trích các khoản
KPCĐ, BHXH, BHYT

(9) Các khoản khác làm giảm chi phí
(10) Giá trị dịch vụ mua ngoài.
(11) Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào để xác định kết quả
tiêu thụ hàng hoá.
III. Hạch toán kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
1. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là chỉ tiêu phản
ánh toàn bộ kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh (hoạt động bán hàng, tiêu
thụ sản phẩm), hoạt động tài chính, hoạt động khác mà doanh nghiệp tiến hành
trong kỳ.
Thờng là, cuối kỳ kinh doanh hay sau mỗi niên độ kế toán tiến hành xác định
kết quả của hoạt động kinh doanh. Công việc này đợc thực hiện trên tài khoản:
911 Xác định kết quả kinh doanh .
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh thực chất là kết quả hoạt động bán
hàng và cung cấp dịch vụ mà doanh nghiệp tiến hành trong kỳ. Kết quả này đợc
xác định bằng cách so sánh giữa một bên là doanh thu thuần về bán hàng và cung
cấp dịch vụ, kinh doanh đầu t bất động sản với một bên là các chi phí liên quan
đến sản phẩm hàng hoá , dịch vụ, kinh doanh Bất động sản đầu t đã tiêu thụ trong

kỳ nh (Giá vốn hàng bán, Chi phí bảo hành, chi phí quản lý doanh nghiệp, Chi phí
kinh doanh Bất động sản đầu t )
Tài khoản sử dụng: TK 911: Xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh.
Sơ đồ hạch toán xác định kết quả tiêu thụ
TK 632 TK 911 TK 511

K/C trị giá vốn hàng bán K /C doanh thu thuần
TK 641, 642
K/C chi phí bán hàng
Chi phí quản lý
TK 421 TK 421

không có. Và tình hình tiêu thụ náy đơc tăng dần qua các tháng. Cụ thể khi tháng
10 năm 2006 công ty chính thức đợc nhận làm nhà phân phối chính thức sản phẩm
bo mạch chủ của máy tính thơng hiệu ECS của hãng ECS của Đài Loan trên toàn
miền Bắc và hiệu Máy tinh HP, IBM của hãng IBM, doanh thu liên tục tăng.
Tháng 10 năm 2006 toàn công ty tiêu thụ đợc 1568 sản phẩm thì đến tháng 11
năm 2006 tăng lên gần 3000 sản phẩm và các tháng tiếp theo vẫn tiếp tục tăng.
Theo kế hoach đề ra thì trong năm 2008 đặt đợc doanh thu là
25.000.000.000VNĐ, và trong tháng 5năm 2008 này Công ty đã đạt đợc chỉ tiêu
theo tháng về doanh thu.
1.2. Các thủ tục Nhập Xuất kho và Chứng từ kế toán.
Công ty TNHH Kinh Bắc áp dụng hình thức Sổ Nhật Ký Chứng Từ. Việc làm
thủ tục Nhập Xuất kho tại công ty đợc áp dụng đúng theo chế độ ghi chép ban

đầu về hàng hoá đã đợc Nhà Nớc ban hành, đồng thời đảm bảo những thủ tục đã
quy định.
Thủ tục Nhập kho: Việc Nhập kho hàng hoá nhất thiết phảI có hoá đơn thuế
giá trị gia tăng, hoá đơn bán hàng của bên bán và có đóng dấu và hoá đơn phảI do
bộ tài chính phát hành. Nếu có chi phí vận chuyển phảI có hoá đơn do ộ tài chính
phát hành.
Căn cứ vào hoá đơn thuế giá trị gia tăng của đơn vị cung cấp (chi nhánh của
công ty) Kế toán lập phiếu nhập kho chuyển xuống cho thủ kho, thủ kho nhập vào
kho hàng hoá, kiểm nhận và ký vào phiếu Nhập kho đợc lập các liên: một liên lu
tại gốc, một liên giao cho thủ kho và thẻ kho, xong định kỳ 5 ngày bàn giao chứng
từ lại cho Kế toán có biên bản giao nhận chứng từ. Và một liên dùng thanh toán
làm chứng từ chi tiền mặt hoặc chi tiền gửi Ngân hàng.
(Biểu bảng số 01)
* Thủ tục Xuất kho.
Tại công ty TNHH Kinh Bắc hàng hoá xuất đi bán chủ yếu cho các công ty,
các đại lý, văn phòng, Các công ty t nhân khác, cửa hàng bán lẻ, cửa hàng văn
phòng phẩm.

Giá thực tế Nhập kho là:
Mouse: 150 x 50.000 = 7.500.000
Keyboart: 100 x 62.000 = 6.200.000
2.2. Giá thực tế xuất kho.
Công ty hiện nay áp dụng giá bình quân cho từng loại mặt hàng và dịch vụ.
VD:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status