Hoàn thiện hạch toán tiêu thụ hàng hoá & xác định kết quả tiêu thụ tại C.ty XNK Dệt may - VINATEX. - Pdf 12

Lời mở đầu
Trong điều kiện hiện nay thì cạnh tranh là hiện tợng tất yếu điều đó đòi
hỏi các doanh nghiệp phải luôn nhậy bén trong hoạt động kinh doanh đợc thể
hiện rõ nhất trong công tác tiêu thụ hàng hóa của doanh nghiệp. Tại doanh
nghiệp thơng mại thì việc tổ chức tốt khâu tiêu thụ hàng hóa, có chiến lợc tiêu
thụ thích hợp sẽ cho phép doanh nghiệp chủ động, thích ứng với môi trờng kinh
doanh quyết định kịp thời khi có cơ hội, huy động có hiệu quả các nguồn lực
hiện có và lâu dài để có thể phát triển và đạt hiệu quả cao trong kinh doanh.
Trong quá trình tìm hiểu và thực tập tại công ty XNK dệt may- VINATEX em
thấy đợc tầm quan trọng của công tác tiêu thụ hàng hóa và xác định kết qủa tiêu
thụ của doanh nghiệp nhất là doanh nghiệp thơng mại. Chính vì vậy hạch toán
nghiệp vụ tiêu thụ hết sức cần thiết. Việc tổ chức tốt khâu tiêu thụ và kế toán
tiêu thụ là nhân tố có ảnh hởng trực tiếp, quyết định tới hoạt động sản xuất kinh
doanh cũng nh sự tồn tại phát triển của doanh nghiệp.
Nh vậy ta có thể thấy rằng, công tác hạch toán tiêu thụ và kết quả tiêu thụ
có đợc tổ chức hợp lý hay không là một trong những điều kiện quan trọng giúp
doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn.
Với những nhận thức về tầm quan trọng của tổ chức hạch toán tiêu thụ và
kết quả tiêu thụ, sau khi đợc trang bị những kiến thức lý luận ở nhà trờng và qua
thời gian tìm hiểu thực tế tại Công ty XNK dệt may-VINATEX, em đã chọn đề
tài Hoàn thiện hạch toán tiêu thụ hàng hoá và kết quả tiêu thụ tại Công ty
XNK dệt may- VINATEX) làm đề tài cho khóa luận tốt nghiệp của mình.
Mục tiêu của việc nghiên cứu đề tài là làm rõ những nguyên tắc hạch
toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ hành hoá giúp Công ty thấy
đợc những mặt đã làm đợc và cha làm đợc trong việc tổ chức hạch toán tiêu thụ
hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ, qua đó đề xuất một số giải pháp góp
phần hoàn thiện hơn nữa công tác hạch toán tiêu thụ.
1
Khóa luận gồm 3 phần:
Chơng I: Các vấn đề chung về kế toán tiêu thụ hàng hoá trong doanh
nghiệp thơng mại

Trên cơ sở đó họ tìm ra mặt hàng thích hợp để thực hiện chức năng là nhà môi
giới nối liền giữa sản xuất và tiêu thụ.
Trong kinh doanh thơng mại, sự nhậy bén rõ nhất nằm ở khâu tiêu thụ.
Tiêu thụ hàng hóa đóng vai trò là mạch máu của nền kinh tế. Chính vì vậy mà
trong nền kinh tế thị trờng của nớc ta hiện nay các doanh nghiệp thơng mại th-
ờng đợc coi là tác nhân kích thích cung cầu giúp nền kinh tế giao lu hội nhập
với nền kinh tế thế giới, góp phần thúc đẩy sản xuất, nâng cao mức sống cho
3
ngời lao động và cho xã hội. Phát triển cân đối giữa các ngành nghề, các khu
vực trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Hơn nữa, kết quả tiêu thụ là tiêu chí
khẳng định năng lực kinh doanh của doanh nghiệp. Sau tiêu thụ doanh nghiệp
không những thu hồi đợc vốn bỏ ra mà còn thực hiện đợc một phần giá trị
thặng d. Phần thăng d này chính là phần lãi đóng góp vào sự tăng trởng của nền
kinh tế.
1.1.2. Vai trò hạch toán tiêu thụ hàng hoá trong các đơn vị kinh doanh th-
ơng mại
Tiêu thụ là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh. Thông
qua tiêu thụ thì giá trị và giá trị sử dụng của hàng hoá đợc thực hiện, hàng hoá
chuyển từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ (T - H - T), doanh nghiệp thu
hồi đợc vốn bỏ ra, vòng luân chuyển vốn đợc hoàn thành, đẩy nhanh tốc độ chu
chuyển vốn nói riêng và hiệu quả sử dụng vốn nói chung, đồng thời góp phần
thoả mãn nhu cầu tiêu dùng của xã hội. Tình hình tiêu thụ hàng hoá và thu lợi
nhuận phản ánh năng lực kinh doanh và uy tín của doanh nghiệp.
Tiêu thụ nói chung bao gồm:
Tiêu thụ ra ngoài đơn vị: Là việc bán hàng cho các đơn vị khác hoặc cá
nhân ngoài doanh nghiệp.
Tiêu thụ nội bộ: Là việc bán hàng cho các đơn vị trực thuộc trong cùng
một công ty, tổng công ty .
* Vai trò của quá trình tiêu thụ hàng hoá trong các đơn vị kinh doanh th-
ơng mại

Từ đó tất yếu hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp sẽ bị ngừng trệ và đi đến
chỗ phá sản.
Ngoài ra thông qua tiêu thụ nhà sản xuất biết mức tiêu thụ của
hàng hóa để lập định mức kinh doanh cho doanh nghiệp.
5
1.1.3. Yêu cầu và nhiệm vụ của việc hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả
tiêu thụ hàng hoá
Nhằm nâng cao hiệu quả của nghiệp vụ tiêu thụ nói riêng và kết quả kinh
doanh nói chung, các doanh nghiệp phải thực hiện tốt các nghiệp vụ tiêu thụ
đảm bảo những yêu cầu đặt ra là:
- Tổ chức hệ thống chứng từ ghi chép ban đầu và trình tự luân chuyển
chứng từ hợp lý. Các chứng từ ban đầu phải đầy đủ, hợp pháp, luân chuyển khoa
học, tránh bỏ sót, ghi chép trùng lặp, không quá phức tạp mà vẫn đảm bảo yêu
cầu quản lý, nâng cao hiệu quả công tác kế toán. Doanh nghiệp lựa chọn hình
thức sổ kế toán để phát huy đợc u điểm của chúng và phù hợp với đặc điểm sản
xuất kinh doanh của mình đáp ứng nhu cầu quản lý đơn giản và tiết kiệm.
- Xác định đúng thời điểm hàng hoá đợc coi là tiêu thụ để kịp thời ghi
nhận doanh thu và lập báo cáo bán hàng. Báo cáo thờng xuyên kịp thời tình
hình bán hàng và thanh toán với khách hàng chi tiết theo từng loại hàng, từng
hợp đồng kinh tế.
- Xác định đúng và tập hợp đầy đủ chi phí bán hàng phát sinh trong quá
trình tiêu thụ hàng hoá cũng nh chi phí quản lý doanh nghiệp, phân bổ chi phí
còn lại cuối kỳ và kết chuyển chi phí cho hàng tiêu thụ trong kỳ để xác định kết
quả kinh doanh.
Để tạo điều kiện cung cấp thông tin kịp thời, chính xác cho nhà quản lý
có những quyết định hữu hiệu và đánh giá đợc chất lợng hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp, đảm bảo thực hiện những yêu cầu trên, hạch toán nghiệp vụ
tiêu thụ hàng hoá có những nhiệm vụ sau:
- Ghi chép, phản ánh đầy đủ kịp thời và chi tiết sự biến động hàng bán ở
các trạng thái: hàng đi đờng, hàng trong kho, trong quầy, hàng gửi bán

7
Đặc điểm của bán buôn hàng hoá là:
- Đối tợng bán hàng hoá là doanh nghiệp thơng mại, doanh nghiệp sản
xuất và các tổ chức kinh tế khác.
- Hàng hoá có thể là vật phẩm tiêu dùng hoặc t liệu sản xuất.
- Khối lợng hàng bán ra mỗi lần thờng là lớn.
- Thanh toán tiền hàng chủ yếu không dùng tiền mặt mà thông qua ngân
hàng và các hình thức thanh toán khác.
Các hình thức bán buôn hàng hoá:
- Bán buôn qua kho: Là hình thức bán hàng mà hàng hoá đợc đa về kho
doanh nghiệp rồi mới chuyển đi bán.
+ Bán buôn qua kho theo hình thức bên mua lấy hàng trực tiếp tại kho
Căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký kết giữa bên bán và bên mua thì bên
mua phải cử cán bộ nghiệp vụ (ngời đợc uỷ quyền) đến nhận hàng tại kho của
bên bán. Bên bán giao chứng từ cho bên mua gồm hoá đơn giá trị gia tăng, hoá
đơn kiêm phiếu xuất kho. Khi ngời nhận hàng đã nhận đủ số hàng và ký xác
nhận trên chứng từ bán hàng thì số hàng đó không thuộc quyền sở hữu của
doanh nghiệp và đợc coi là hàng tiêu thụ.
+ Bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng
Căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký giữa đơn vị bán buôn và đơn vị mua
hàng thì bên bán phải chuyển hàng cho bên mua theo địa điểm đã ghi trong hợp
đồng bằng phơng tiện vận tải tự có hoặc thuê ngoài. Bên bán gửi hoá đơn GTGT,
hoá đơn kiêm phiếu xuất kho trong đó ghi rõ số lợng và giá trị thanh toán của
hàng dã chuyển đi. Hàng hoá gửi đi vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp,
chỉ khi nào nhận đợc tiền hàng hoặc bên mua xác nhận là đã nhận đợc hàng và
chấp nhận thanh toán thì mới đợc coi là tiêu thụ. Chi phí vận chuyển do doanh
nghiệp chịu hoặc do bên mua phải trả tuỳ theo quy định trong hợp đồng ký giữa
hai bên.
8
-Bán buôn không qua kho (bán buôn vận chuyển thẳng): Đây là trờng

Bán lẻ hàng hoá là giai đoạn cuối cùng của sự vận động hàng hoá từ nơi
sản xuất đến nơi tiêu thụ, hàng hoá đợc bán trực tiếp cho ngời tiêu dùng, kết
thúc nghiệp vụ này hàng hoá đợc chuyển từ lĩnh vực lu thông sang lĩnh vực tiêu
dùng. Giá trị và giá trị sử dụng của hàng hoá đợc thực hiện. Bán lẻ hàng hoá là
bán trực tiếp cho ngời tiêu dùng, cho cơ quan xí nghiệp phục vụ nhu cầu sinh
hoạt không mang tính chất sản xuất kinh doanh. Đặc điểm của phơng thức bán
hàng này là hàng hoá bán ra với khối lợng ít, thanh toán ngay và hình thức
thanh toán thờng là tiền mặt nên không lập chứng từ cho từng lần bán.
Các hình thức bán lẻ hàng hoá:
- Bán lẻ thu tiền trực tiếp: Theo hình thức này nhân viên bán hàng chịu
trách nhiệm vật chất về số hàng nhận bán tại quầy, trực tiếp thu tiền và giao cho
khách hàng đồng thời ghi chép vào thẻ quầy hàng. Thẻ quầy hàng có thể mở
cho từng mặt hàng, phản ánh cả số lợng và giá trị. Cuối ca, cuối ngày nhân viên
bán hàng kiểm kê tiền bán hàng và kiểm kê hàng tồn quầy để xác định lợng
hàng đã bán ra trong ca, trong ngày rồi sau đó lập báo cáo bán hàng. Tiền hàng
đợc nhân viên bán hàng kê vào giấy nộp tiền nộp cho thủ quỹ của doanh nghiệp
hoặc ngân hàng. Báo cáo bán hàng là căn cứ để ghi nhận doanh thu và đối chiếu
với số tiền đã nộp theo giấy nộp tiền.
Hình thức này giúp cho việc bán hàng đợc nhanh hơn tuy nhiên nó lại
bộc lộ nhợc điểm:
+ Nếu quản lý không chặt chẽ thì sẽ xẩy ra hiện tợng lạm dụng tiền bán
hàng.
+ Do ngời bán hàng vừa thu tiền vừa bán hàng nên trong những giờ cao
điểm dễ gây nhầm lẫn, mất mát.
-Bán lẻ thu tiền tập trung:
10
Đối với thu tiền tập trung thì thì việc thu tiền và bán hàng tách rời nhau.
Mỗi quầy hàng, cửa hàng có một nhân viên thu ngân viết hoá đơn và thu tiền
của khách hàng, sau đó giao cho khách hàng để khách hàng đến nhận hàng tại
quầy hàng. Nhân viên bán hàng chỉ có nhiệm vụ căn cứ vào hoá đơn hoặc tích

Giá thực tế
hàng hóa
mua vào
=
Giá trị
mua trên
hóa đơn
+
Chi phí
thu mua
+
Chi phí
sơ chế
-
Phần giảm
giá
Giá thực tế hàng
hóa gia công chế
biến
=
Giá thực tế của
hàng xuất gia
công chế biến
+
Chi phí gia
công chế biến

Với hàng hóa
bán ra
= Giá trị mua +

hàng, từng loại bảng kê nhập, xuất, tồn kho hàng hóa.
13
Phiếu nhập kho
Thẻ kho
Phiếu xuất kho
Thẻ kho
hoặc sổ
chi tiết
hàng
hóa
Bảng tổng hợp
nhập, xuất, tồn
kho hàng hóa
Kế toán
tổng hợp
Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển.
- Tại kho: mở thẻ kho để theo dõi về mặt số lợng cho từng mặt hàng
giống nh phơng pháp thẻ song song.
- Tại phòng kế toán: không thể mở thẻ kế toán chi tiết hàng hóa mà mở
sổ đối chiếu luân chuyển để hạch toán số lợng và số tiền của từng danh điểm
hàng hóa theo từng kho. Sổ này ghi mỗi tháng một lần vào cuối tháng trên cơ sở
tổng hợp chứng từ nhập, xuất phát sinh trong tháng của từng loại hàng hóa, mỗi
loại chi ghi một dòng trong sổ. Cuối tháng đối chiếu số lợng vật t trên sổ đối
chiếu luân chuyển với thẻ kho, đối chiếu với số tiền kế toán đã tổng hợp.

Sơ đồ1.2: Sơ đồ hạch toán chi tiết hàng hóa theo phơng
pháp sổ đối chiếu luân chuyển
Ghi chú: : Ghi hàng ngày
: Ghi cuối tháng
: Quan hệ đối chiếu

xuất trong tháng và dựa vào sổ số d đầu tháng để tính ra số d cuối tháng của
từng nhóm hàng hóa. Số d này đợc dùng để đối chiếu với cột số tiền trên sổ
số d (số liệu trên sổ số d do kế toán hàng hóa tính bằng cách lấy số lợng tồn kho
nhân giá trị hạch toán).
15
Phiếu nhập
kho
Thẻ kho
Phiếu xuất
kho
Sổ số dư
Phiếu giao nhận
chứng từ nhập
Bảng lũy kế
nhập, xuất, tồn
kho
Phiếu giao nhận
chứng từ xuất
Kế toán tổng hợp
1.2.2. Hạch toán tổng hợp
1.2.2.1. Tài khoản sử dụng
Đối với doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai
thờng xuyên, để hạch toán tiêu thụ, kế toán sử dụng các tài khoản sau:
TK 156 Hàng hoá. Dùng để phản ánh trị giá thực tế hàng hoá tại kho,
tại quầy, chi tiết theo từng kho, quầy, nhóm, thứ hàng hoá.
Bên Nợ : Phản ánh các nghiệp vụ làm tăng giá thực tế hàng hoá (giá mua
và chi phí thu mua) tại kho, quầy.
Bên Có: - Trị giá mua của hàng xuất kho.
- Trị giá hàng hoá trả lại ngời bán.
- Phí thu mua phân bổ cho hàng tiêu thụ.

ngời mua hàng do ngời mua hàng đã mua hàng, dịch vụ với khối lợng
lớn.
Bên Nợ: Phản ánh số chiết khấu thơng mại đã chấp nhận thanh toán cho
khách hàng.
Bên Có: Kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thơng mại sang TK 511
Tài khoản này không có số d cuối kỳ và có 3 tiểu khoản nh sau:
+ TK 5211: Chiết khấu hàng hoá
+ TK 5212: Chiết khấu thành phẩm
+TK 5213: Chiết khấu dịch vụ
TK 531 Doanh thu hàng bán bị trả lại : Dùng để theo dõi doanh thu
của số hàng hoá, thành phẩm, lao vụ, dịch vụ đã tiêu thụ nhng bị khách hàng
trả lại. Đây là tài khoản điều chỉnh của tài khoản 511 để tính doanh thu thuần.
Bên Nợ: Tập hợp doanh thu của số hàng đã tiêu thụ bị trả lại
Bên Có: Kết chuyển doanh thu của số hàng bị trả lại
17
Tài khoản này không có số d cuối kỳ.
TK 532 Giảm giá hàng bán: Đợc sử dụng để theo dõi toàn bộ các
khoản giảm giá hàng bán cho khách hàng trên giá bán đã thoả thuận. Các
khoản bớt giá, hồi khấu và khoản giảm giá đặc biệt do những nguyên nhân
thuộc về ngời bán sẽ đợc hạch toán vào tài khoản này.
Bên Nợ: Tập hợp các khoản giảm giá hàng bán chấp thuận cho ngời mua
trong kỳ
Bên Có: Kết chuyển toàn bộ số giảm giá hàng bán
Tài khoản này cuối kỳ không có số d.
TK 632 Giá vốn hàng bán.
Bên Nợ: Trị giá vốn cùa hàng hoá tiêu thụ trong kỳ.
Bên Có: Kết chuyển trị giá vốn của hàng hoá tiêu thụ trong kỳ vào TK
xác định kết quả kinh doanh.
TK 632 cuối kỳ không có số d.
TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp. TK này sử dụng để phản ánh số thuế

Trờng hợp doanh thu bằng ngoại tệ
+ Nếu doanh nghiệp sử dụng tỷ giá hạch toán:
Nợ TK 1112, 1122,131 Tổng giá thanh toán theo tỷ giá hạch toán
Nợ (Có) TK 413: Chênh lệch tỷ giá tăng (giảm).
Có TK 511: Doanh thu theo tỷ giá thực tế.
Có TK 3331: Thuế GTGT đầu vào.
+ Nếu doanh nghiệp không sử dụng tỷ giá hạch toán
Nợ TK 1112, 1122,131 Tổng doanh thu theo tỷ giá thực tế.
Có TK 511: Doanh thu bán hàng theo tỷ giá thực tế.
Có TK 3331 (33311): Thuế GTGT đầu ra.
19
Nếu là bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng
+ Khi chuyển hàng đến cho ngời mua kế toán ghi:
Nợ TK 157: Trị giá mua của hàng chuyển đi.
Có TK 156 (1561): Trị giá mua của hàng chuyển đi.
+ Nếu có bao bì kèm theo hàng hoá và đợc tính riêng, kế toán ghi:
Nợ TK 138 (1388): Trị giá bao bì tính riêng.
Có TK 153 (1532): Trị giá bao bì tính riêng.
+ Khi ngời mua trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền
Nợ TK liên quan ( 111, 112 ): Tổng giá thanh toán.
Có TK 511: Doanh thu bán hàng (giá không có thuế GTGT).
Có TK 3331 (33311): Thuế GTGT đầu ra.
Có TK 138 (1388): Trị giá bao bì tính riêng.
+ Xác định giá vốn hàng bán
Nợ TK 632: Giá mua thực tế hàng gửi bán.
Có TK 157: Giá thực tế hàng gửi bán.
b. Hạch toán nghiệp vụ bán buôn vận chuyển thẳng
Bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán
Về thực chất doanh nghiệp thơng mại đứng ra làm trung gian, môi giới
giữa bên mua và bên bán để hởng hoa hồng. Bên bán chịu trách nhiệm nhận

c. Hạch toán nghiệp vụ bán lẻ hàng hóa
- Khi xuất kho giao hàng bán lẻ cho cửa hàng, quầy hàng. Kế toán chi
tiết kho hàng theo địa điểm luân chuyển nội bộ cửa hàng.
Nợ TK 156 - Chi tiết kho, quầy, cửa hàng nhận bán.
Có TK 156 - Kho hàng hoá (kho chính).
21
- Cuối ngày khi nhận đợc báo cáo bán hàng và giấy nộp tiền kế toán ghi
nhận doanh thu bán hàng và kết chuyển giá vốn.
Bút toán 1: Phản ánh giá vốn
Nợ TK 632: Giá vốn hàng hoá.
Có TK 156 - Chi tiết kho, quầy hàng.
Bút toán 2: Phản ánh doanh thu bán hàng
Nợ TK 111, 112, 131 Tổng giá thanh toán.
Có TK 511: Doanh thu bán hàng cha có thuế GTGT.
Có TK 3331 (33311): Thuế GTGT đầu ra.
Trờng hợp phát sinh thừa, thiếu tiền hàng phải tìm ra nguyên nhân, nếu
cha tìm ra nguyên nhân thì phải lập biên bản xử lý.
+ Nếu nộp thừa so với doanh thu bán hàng
Nợ TK 111: Số tiền thực nộp.
Có TK 511: Doanh thu bán hàng cha có thuế GTGT.
Có TK 3331 (33311): Thuế GTGT đầu ra.
Có TK 3381: Số tiền thừa cha rõ nguyên nhân.
+ Nếu nộp thiếu tiền hàng
Nợ TK 111: Số tiền thực nộp.
Nợ TK 1381: Số tiền thiếu cha rõ nguyên nhân.
Có TK 511: Doanh thu bán hàng cha có thuế GTGT.
Có TK 3331 (33311): Thuế GTGT đầu ra.
d. Hạch toán tiêu thụ nội bộ
Tiêu thụ nội bộ là việc mua bán sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ giữa
đơn vị chính và đơn vị trực thuộc hoặc giữa các đơn vị trực thuộc với nhau trong

phải nộp nhà nớc đợc coi là giảm doanh thu tiêu thụ hàng hóa là thuế TTĐB,
23
thuế XNK (nếu có).
Thuế TTĐB là một loại thuế gián thu đợc thu trên giá bán (cha có thuế
TTĐB), đối với mặt hàng nhất định mà doanh nghiệp sản xuất trên giá nhập
khẩu đối với một số mặt hàng mà doanh nghiệp nhập khẩu. Mỗi mặt hàng thuộc
diện chịu thuế TTĐB chỉ phải chịu thuế này một lần, tức là khi mặt hàng đó đã
chịu thuế TTĐB mà không chịu thuế GTGT, còn doanh nghiệp thơng mại kinh
doanh mặt hàng đó chỉ chịu thuế GTGT, mà không chịu thuế TTĐB. Còn đối
với những mặt hàng nhập khẩu thuộc diện chịu thuế TTĐB, khi nhập khẩu, cơ
sở nhập khẩu không phải nộp thuế GTGT nhng khi bán ra cơ sở nhập khẩu phải
nộp thuế GTGT đầu ra.
Thuế xuất khẩu(XK) là loại thuế đánh vào mặt hàng bán ra nớc ngoài. Nó
đợc xác định trên cơ sở doanh thu chịu thuế do nhà nớc quy định.
Cách tính thuế XK nh sau:
Thuế XK phải
nộp
=
Số lợng mặt
hàng chịu thuế
+
Giá tính thuế
bằng VNĐ
+ Thuế suất
Khi xác định hai loại thuế trên phải nộp cho nhà nớc thì kế toán ghi:
Nợ TK 511: Doanh thu.
Có TK 333 (333.2, 333.3).
Hạch toán hàng bán bị trả lại
Nếu số hàng đã tiêu thụ bị khách hàng trả lại hoặc từ chối thanh toán do
vi phạm hợp đồng kinh tế đã ký kết nh hàng kém phẩm chất, không đúng chủng

Nợ TK 511
Có TK 521: Kết chuyển chiết khấu thơng mại trong kỳ
1.2.3. Chuẩn mực kế toán Việt Nam và chuẩn mực kế toán quốc tế về
doanh thu
Chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS 18) và chuẩn mực kế toán Việt Nam ban
25

Trích đoạn Hình thức tổ chức sổ sách kế toán Chức năng và nhiệm vụ của công ty Các hoạt động chính của công ty Hình thức kế toán và chính sách kế toán áp dụng tại công ty Đặc điểm tổ chức bộ sổ kế toán
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status