Hoàn thiện kế toán lưu chuyển Hàng hóa XK và Kết quả tiêu thụ hàng XK tại Cty Dịch vụ & TM – TSC - Pdf 81

Chuyên đề kế toán trởng
Lời mở đầu
Trong giai đoạn đối mới nh hiện nay, tất cả các quốc gia trên thế giới đang
chạy đua với nhau cả về chính trị và kinh tế. Mỗi một quốc gia trở thành một mắt
xích kinh tế quan trọng trong hệ thống kinh tế. Mở cửa và Hoạt động thơng mại trở
thành yếu tố không thể thiếu đợc của một quốc gia. Thơng mại Quốc tế trở thành sợi dây
vô hình gắn kết giữa các quốc gia lại với nhau trong đó có Việt Nam.
Trớc năm 1986 cha đổi mới nền kinh tế Việt Nam lúc đó là tự cung, tự cấp, hoạt
động của các Doanh nghiệp là máy móc do cấp trên chỉ đạo xuống và cấp dới làm theo
khi lỗ thì đợc bù lỗ. Trớc tình hình bất cập và hoạt động kinh doanh không có hiệu quả
Đảng và Nhà nớc đã đa ra chính sách cần phải mở cửa để phát triển nền kinh tế.
Trong những năm gần đây phơng châm làm bạn với tất cả các nớc trên thế giới trên
cơ sở hai bên cùng có lợi đã đợc thực hiện một cách rộng rãi. Việt nam cũng không ngoài
điều đó, các mối quan hệ hợp tác kinh tế, chính trị, khoa học, kỹ thuật, Thơng mại giữa n-
ớc ta và các nớc trên thế giới ngày càng tăng cờng và mở rộng. Xuất nhập khẩu ra đời và
đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế. Đây là một chỉ tiêu đánh giá sự thành công
trong quan hệ Thơng mại quốc tế của một nớc. Xuất nhập khẩu còn là một đề tài đợc bàn
luận sôi nổi và nhận đợc sự đồng tình rộng rãi trong chính giới và trong công luận. Nó đã
thu hút đợc sự quan tâm của toàn xã hội với các vấn đề đẩy mạnh hoạt động kinh doanh
Xuất nhập khẩu trong công cuộc công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nớc.
Chính vì thế, em đã chọn đề tài cho chuyên đề của mình là: Hoàn thiện kế toán
lu chuyển hàng hoá Xuất khẩu và Kết quả tiêu thụ hàng Xuất khẩu tại Công ty Dịch
vụ & Thơng mại TSC .
Trong chuyên đề ngoài Phần mở đầu và Phần kết luận thì còn có 2 phần:
- Phần I: Thực trạng kế toán lu chuyển hàng hoá Xuất khẩu và Kết quả tiêu
thụ hàng Xuất khẩu
- Phần II: Hoàn thiện kế toán lu chuyển hàng hoá Xuất khẩu và Kết quả
tiêu thụ hàng Xuất khẩu
Nguyễn Thị Liên Kế toán 42C
1
Chuyên đề kế toán trởng

xuất, vật t, nguyên liệu, phơng tiện vận tải, máy móc thiết bị, hàng may mặc,
hàng thủ công mỹ nghệ, hàng điện máy, hải sản, hàng công nghiệp thực phẩm.
- Làm dịch vụ thủ tục Hải Quan cho hàng XNK
- Dịch vụ giao nhânh và vận chuyển hàng hoá theo uỷ quyền của khách hàng
- Bảo toàn, sử dụng có hiệu quả và phát triển vốn đợc giao, tăng cờng cơ sở vật
chất cho Trung tâm ngày càng phát triển vững chắc.
- Thực hiện các nghĩa vụ thuế theo luật định
- Thực hiện phân phối theo lao động đối với cán bộ công nhân viên làm việc
trong Trung tâm và đảm bảo các quyền của họ đợc pháp luật thừa nhận.
Khuyến khích và khen thởng các cá nhân sáng tạo và có nhiều đóng góp cho sự
phát triển của Trung tâm.
- Thực hiện nguyên tắc hạch toán, kế toán thống kê theo luật định, chịu sự hớng
dẫn kiểm tra, giám sát của Công ty.
Nguyễn Thị Liên Kế toán 42C
2
Chuyên đề kế toán trởng
- Thực hiện trích nộp lợi nhuận để Công ty thực hiện nghĩa vụ theo điều lệ Công
ty
- Báo cáo đầy đủ và kịp thời (bằng văn bản) cho Giám đốc Công ty về các vơ hội
hoặc phơng án kinh doanh ngoài kế hoạch để nhận chỉ đạo kịp thời và nhận uỷ
quyền ký kết thực hiện hợp đồng kinh doanh.
- Thực hiện nghiêm chỉnh các quy định khác của pháp luật cũng nh quy định,
quyết định khác của Công ty có liên quan đến hoạt động của Trung tâm.
b. Quyền hạn
Để thực hiện các nhiệm vụ nh trên, trong khuôn khổ của pháp luật, quy chế phân
cấp quản lý của Phòng Thơng mại và phân cấp quản lý của Công ty, Trung tâm có các
quyền sau đây:
- Chủ động xây dựng và tổ chức thực hiện các phơng án kinh doanh, ký kết và
thực hiện các hợp đồng kinh tế theo kế hoạch đã đợc phê duyệt hoặc các cơ hội
và phơng án kinh doanh đã đuợc uỷ quyền bổ sung và không ngừng phát triển

Nguyễn Thị Liên Kế toán 42C
3
Chuyên đề kế toán trởng
Để hoạt động tiêu thụ đạt hiệu quả cao thì trớc tiên Trung tâm tiến hành nghiên
cứu thị trờng và đây cũng là vấn đề quan trọng nhất của hoạt động kinh doanh, đồng thời
đó cũng là việc tiến hành thờng xuyên, liên tục của doanh nghiệp. Mọi hoạt động của
Trung tâm đều bắt đầu từ việc nghiên cứu thông tin từ thị trờng. Trung tâm sẽ phải trả lời
các câu hỏi thị trờng cần gì ? Số lợng cần bao nhiêu ? Chất lợng có thể chấp nhận đợc ?
Thời gian cần ? Giá cả có thể chấp nhận ?... Những ngời có khả năng cung ứng và thế lực
của họ. Đó là những thông tin cực kỳ cần thiết để đa ra các quyết định thơng mại.
Để đạt đợc những mục tiêu trên thì công tác nghiên cứu thị trờng phải tiến hành
một số công việc sau:
- Dự đoán khi nào khách hàng sẽ mua
- ớc lợc số lợng khách hàng sẽ mua hàng của Trung tâm trong thời gian tới và họ
sẽ mua là bao nhiêu ?
- Xác định mẫu mã, chủng loại, mầu sắc, nguyên vật liệu.. để cung cấp sản phẩm
sao cho phù hợp với xu thế phát triển của thị trờng.
- Xây dựng cơ cấu sản phẩm
- Phân tích điểm mạnh, điểm yếu của đối thủ cạnh tranh...
Qua thời gian tìm hiểu thị trờng cần gì và thấy đợc thế mạnh của các mặt hàng
trong nớc Trung tâm đã tổ chức giao dịch, đàm phán, ký kết hợp đồng và tự thanh toán
sao cho có hiệu quả cao nhất. Vì vậy hàng Xuất khẩu của Trung tâm: 100% là hàng Thủ
công mỹ nghệ nh: Mây, tre ( Phủ Lý- Hà Nam, Hà Tây) gốm, sứ ( Bát Tràng) , thêu ren,
sơn mài, dép thêu, guốc gỗ, dệt thổ cẩm và các sản phẩm dân tộc (Sơn La, Lai Châu). Thị
trờng tiêu thụ chính của Trung tâm 80% là Nhật và 20% thì chia đều cho các thị trờng là:
Singapo, Mỹ, Uc, Australia ...
Thời gian luân chuyển hàng hoá: Việc lu chuyển hàng hoá Xuất khẩu qua biên
giới một hoặc nhiều nớc qua nhiều công đoạn, nhiều thủ tục phức tạp nên thời
gian thực hiện rất dài so với các hình thức tiêu thụ khác (Tiêu thụ nội địa). Do
đó kéo theo nhiều bất lợi nh: Chi phí vận chuyển, chi phí bến bãi đỗ, chi phí

trình tạo lập các yếu tố đầu vào cần thiết cho hoạt động kinh doanh
- Nhiệm vụ tổ chức quá trình mua hàng của Trung tâm
+ Tổ chức hợp lý hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán chi tiết và sổ tổng hợp để hạch
toán các loại hàng mua
+ Tổ chức hợp lý quá trình hạch toán chi tiết, tổng hợp các nghiệp vụ thanh toán
với nhà cung cấp phát sinh trong quá trình mua hàng
+ Cung cấp các thông tin để xây dựng kế hoạch cung cấp để quản lý công nợ trong
quá trình cung cấp trên cơ sở tổ chức tốt hệ thống chỉ tiêu báo cáo.
2.2. Nội dung tổ chức hạch toán quá trình mua hàng
a. Tổ chức chứng từ nhập kho
Các loại chứng từ sử dụng
- Các chứng từ gốc: Là chứng từ phản ánh giao nhận hàng giữa ngời cung cấp,
ngời quản lý tài sản và cán bộ nghiệp vụ quản lý cung ứng về số lợng, chủng
loại, chất lợng
- Biên bản kiểm nhận vật t có thể sử dụng cho mọi nghiệp vụ nhập để tăng cờng
tính kiểm soát chặt chẽ cho nghiệp vụ. Trên thực tế biên bản kiểm nhận thờng
đợc lập trong những trờng hợp sau:
+ Hàng nhập với khối lợng lớn
+ Hàng nhập có tính rời, không nguyên đai, nguyên kiện
+ Hàng nhập có tính cơ lý hoá phức tạp
- Phiếu nhập kho
+ Là chứng từ phản ánh lợng hàng đợc nhập qua kho trớc khi xuất bán. Tất cả các
loại vật t, sản phẩm, hàng hoá nhập kho đều phải lập phiếu nhập khi
+ Phiếu nhập kho có thể do cán bộ cung ứng hoặc kế toán vật t lập
+ Phiếu này đợc lập thành 3 liên để luân chuyển trong đó:
Liên 1 để lu
Liên 2,3 để luân chuyển
. Liên 2 do ngời nhập hàng giữ
. Liên 3 do thủ kho (kế toán) luân chuyển
+ Trên phiếu nhập kho trách nhiệm ghi các chỉ tiêu đợc quy định nh sau:

Loại vật t Đơn vị đo Số lợng Đơn giá Thành tiền
Hàng khay tre đan Chiếc 1065 30.000 31.950.000
Phơng thức vận chuyển: Do bên bán vận chuyển và giao tại kho của Công ty
Điều kiện thanh toán: Sau khi hàng đã vận chuyển đến thì bên mua chịu trách nhiệm
thanh toán tiền hàng trong vòng 20 ngày
Đại diện công ty
Biểu 2
Công ty Dịch vụ và Thơng mại - TSC
Trung tâm XNK và Dịch vụ và Thủ tục Hải quan
Địa chỉ: Tầng 3 Số 33 Bà Triệu
Phiếu nhận hàng
Ngày 11 tháng 12 năm 2003
Nhận hàng của Công ty TNHH Phủ Lý Hà Nam
Địa chỉ: Số 40 Hoà Phong Hà Nam
Theo đơn đặt hàng số : A0450
Phơng thức vận chuyển: Bằng xe tải và giao tại kho
Loại vật t Đơn vị đo Số lợng
Nguyễn Thị Liên Kế toán 42C
6
Chuyên đề kế toán trởng
Hàng khay tre đan Chiếc 1065
Ký nhận
Biểu 3
Đơn vị: .... Hoá đơn ( GTGT) Mẫu số GTKT 3L
Bộ phận: .... Liên 2 giao cho khách hàng BC/00-B
Ngày 11 tháng 12 năm 2003 Số 05462
Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Phủ Lý Hà Nam
Địa chỉ : Số 40 Hoà Phong Hà Nam
Điện thoại: 0351455623
Họ tên ngời mua: Trung tâm XNK và Dịch vụ thủ tục Hải quan

Số tiền viết bằng chữ: Ba mơi lăm triệu một trăm bốn mơi lăm nghìn đồng chẵn
Kèm theo chứng từ gốc .....
Thủ trởng đơn vị Kế toán trởng Ngời lập phiếu
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Đơn vị: Trung tâm XNK và Dịch vụ thủ tục Hải quan
Địa chỉ: Tầng 3 Số 33 Bà Triệu
Phiếu nhập kho
Ngày 11 tháng 12 năm 2003
- Họ tên ngời giao hàng: Công ty TNHH Phủ Lý Hà Nam
- Nhập tại kho: F1
STT
Tên nhãn hiệu, quy
cách sản phẩm vật t

số
Đơn vị
tính
Số lợng
Theo
Ctừ
Thực
nhập
Đơn
giá
Thành tiền
A B C D 1 2 3 4
Nhập hàng khay tre
đan
Chiếc 1065 1065 30.000 31.950.000
Cộng

- Ghi sổ tổng hợp và chi tiết
- Bảo quản chứng từ và đa vào lu trữ khi đến hạn
Đơn vị: Trung tâm XNK và Dịch vụ thủ tục Hải quan
Địa chỉ: Tầng 3 Số 33 Bà Triệu
Phiếu xuất kho
Ngày 13 tháng 12 năm 2003
Họ tên ngời nhận hàng: Công ty Latami Singapo
Xuất tại kho: F1
Stt Tên nhãn hiệu,
quy cách sản
phẩm vật t

số
Đơn vị
tính
Số lợng
Yêu
cầu
Thực
xuất
Đơn giá Thành tiền
A B C D 1 2 3 4
XK lô khay tre-
sing 2598$
Chiếc 1065 1065 30.000 31.950.000
Cộng
1065 1065 30.000 31.950.000
Phụ trách bộ phận sử dụng Phụ trách cung tiêu Ngời nhận
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
c. Tổ chức hạch toán chi tiết

1 2 3 4 5 6 7
Tồn kho đầu kỳ 0
11/12
13/12
77
X12-03
Phát sinh trong kỳ
Nhập kho
Xuất kho
1065
1065
Cộng phát sinh
1065 1065
Tồn kho cuối kỳ 0
Sổ chi tiết
- Sổ kế toán chi tiết do kế toán mở và mở theo kho do mình phụ trách tơng
ứng với thẻ kho
- Cơ sở để ghi: Các chứng từ nhập xuất vật t
- Phơng pháp ghi và đối chiếu
+ Ghi chỉ tiêu hiện vật theo phiếu nhập kho, phiếu xuất kho
+ Ghi đơn giá thực tế
+ Ghi tài khoản đối ứng
+ Cuối tháng đối chiếu với thẻ kho về mặt hiện vật, đối chiếu với kế toán tổng
hợp về mặt giá trị
+ Cuối tháng lập bảng tổng hợp nhập xuất tồn kho vật t ( Bảng kê N, X, T)
Sổ chi tiết vật t
Tháng12/ 2003
Tên quy cách vật liệu: Hàng khay tre
Chứng từ
SH NT

11
Chứng từ vật tư, bảng
phân bổ, bảng kê
Chứng từ vật tư,
bảng phân bổ,
bảng kê
Nhật ký mua vật tư Nhật ký chung
Sổ chi tiết vật tư
Bảng tổng hợp chi
tiết
Sổ cái TK156.1
Bảng cân đối số
phát sinh
Báo cáo
Chuyên đề kế toán trởng
03/12
03/12
04/12
05/12
06/12
11/12
13/12
13/12
13/12
17/12
17/12
18/12
18/12
18/12
25/12

Nhập hộp sắt lô bàn tre hộp sắt
Nhập sơn cho lô bàn tre hộp sắt
XK hàng thuê-áo LC065-110
Nhập hàng thuê XK áo LC062
Nhập túi đan bằng tre XK
Nhập khay đĩa bát bằng cốt tre
XK hàng túi tre Futakami
XK coóng cho chim ăn
Nhập hàng cốt tre lô XK Futa
632
331
632
331
632
331
632
632
632
632
331
331
632
331
331
331
632
632
0
25.875.000
0

29.070.000
95.590.584
0
Tổng cộng
467.103.431 499.699.515
Sổ cái TK156.1
D đầu kỳ: 736.085.639
TK ĐƯ Phát sinh trong kỳ Luỹ kế từ đầu năm
Nợ Có Nợ Có
632
331
0
467.103.431
499.699.515 _
_
_
_
Tổng cộng
467.103.431 499.699.515 _ _
D cuối kỳ: 703.489.555
3. Tổ chức hạch toán kế toán thanh toán với ngời bán
3.1. Nghiệp vụ thanh toán với ngời bán
- Là các nghiệp vụ thanh toán phát sinh của Trung tâm và nhà cung cấp vật t, hàng
hoá. Quan hệ thanh toán của Trung tâm chủ yếu là phơng thức mua hàng thanh
toán ngay và trả chậm, trả trớc tiền hàng so với thời điểm việc giao, nhận hàng.
Trong cả hai trờng hợp trên đều dẫn đến quan hệ nợ nần giữa doanh nghiệp với
ngời bán.
- Trong quá trình kinh doanh của Trung tâm phát sinh nhiều mối quan hệ thanh
toán với các nhà cung cấp. Do vậy việc tổ chức hạch toán các nghiệp vụ thanh
toán rất quan trọng đối với nhà quản lý và các đối tợng khác có quan tâm.

Cộng tiền thanh toán: 28.462.500
Số tiền viết bằng chữ: Hai mơi tám triệu bốn trăm sáu mơi hai nghìn đồng năm
trăm đồng
Ngời mua hàng Kế toán trởng Thủ trởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
b. Tổ chức hạch toán chi tiết
Các sổ chi tiết bao gồm:
- Sổ chi tiết mở cho TK331
Nguyễn Thị Liên Kế toán 42C
13
Chuyên đề kế toán trởng
+ Với những nhà cung cấp có quan hệ thanh toán thờng xuyên Trung tâm tiến
hành theo dõi trên một cuốn sổ riêng đối với mỗi ngời bán.
+ Với những ngời bán có quan hệ thanh toán không thờng xuyên thì Trung tâm
theo dõi trên cùng một cuốn sổ.
- Sổ tổng hợp chi tiết: Sổ này đợc lập vào cuối kỳ sau khi đã cộng các sổ kế
toán chi tiết lấy sổ liệu tổng cộng trên các sổ chi tiết để lập.
Sổ chi tiết thanh toán với ngời bán
Tháng12 năm 2003 TK 331
Đối tợng: Xởng Mây tre-PT Loại tiền VND
Stt Chứng từ
SH NT
Diễn giải
TK
ĐƯ
Thời hạn đợc
chiết khấu
Số phát sinh Số d cuối kỳ
Nợ Có Nợ Có
1 75 3/12

Chứng từ gốc
Nhật ký chung
Sổ chi tiết thanh toán
với người bán
Bảng tổng hợp chi tiết thanh toán
với người bán
Số cái TK 331
Bảng cân đối số phát
sinh
Chứng từ gốc

Trích đoạn Hoàn thiện kế toán lu chuyển hàng hoá Nâng cao hiệu quả tiêu thụ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status