Kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh
Lời nói đầu
Ngày nay, dới sự quản lý của nhà nớc nền kinh tế nớc ta đang đi lên theo su h-
ớng toàn cầu, đa phơng hóa, đa dạng hóa. Trong những năm gần đây ai ai cũng đều
nhận thấy sự thay đổi một cách nhanh chóng của nền kinh tế thị trờng. Song song
với nó là sự lớn mạnh và không ngừng phát triển của các doanh nghiệp nói chung và
các doanh nghiệp thơng mại nói riêng.
Sự lớn mạnh của các doanh nghiệp thong mại không chỉ đợc nói đến bởi một
quy mô rộng mà còn đợc đánh giá bằng sự đáp ứng một cách nhanh chóng, kịp thời
và đầy đủ các nhu cầu cần thiết của ngời tiêu dùng.
Doanh nghiệp thơng mại hoạt động nhằm cung cấp các loại hàng hóa, dịch vụ,
các nhu cầu về đời sống, kinh tế, lao động và xã hội, đáp ứng các nhu cầu sinh họat
hàng ngày của ngời tiêu dùng và nhu cầu sản xuất kinh doanh của toàn xã hội.
đối với các doanh nghiệp thơng mại thì tiêu thụ là giai đoạn cực kỳ quan trọng
của chu kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đó. Vì nó có tính chất
quyết định đối với sự thành công hay thất bại của Doanh nghiệp và chỉ có thể giải
quyết tốt khâu tiêu thụ thì doanh nghiệp mới thực sự thực hiện đợc chức năng của
một doanh nghiệp là: cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng.
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, tiêu thụ là một nghiệp vụ kinh
doanh cơ bản chi phối mọi nghiệp vụ khác. các chu kỳ kinh doanh có thể diễn ra liên
tục, nhịp nhàng khi Doanh nghiệp thực hiện tốt khâu tiêu thụ. Đó cũng là cơ sở để
tạo ra lợi nhuận cho Doanh nghiệp, mà lợi nhuận chính là mục tiêu sống còn của
Doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng.
để thực hiện mục tiêu này, Doanh nghiệp cần xem xét và lựa chọn mặt hàng
phù hợp với u thế mà doanh nghiệp có không những thế mà mặt hàng đó đáp ứng đ-
ợc mục đích cho ngời tiêu dùng. để đáp ứng đợc điều đó thì Doanh nghiệp cần nắm
đợc xu thế của thị trờng và sự thay đổi từng bớc của Xã hội. Do vậy, việc tổ chức kế
toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ nh thế nào để có thể cung cấp các thông tin
nhanh chóng kịp thời giúp cho các nhà quản lý có thể phân tích, đánh giá, lựa chọn
các phơng án kinh doanh và đầu t có hiệu quả là vô cùng cần thiết.
Song, bên cạnh việc thực hiện quá trình tiêu thụ để thu đợc lợi nhuận thì Doanh
thành nên các khái niệm nh sau:
Tiêu thụ là giai đoạn cuối cùng của sản xuất kinh doanh và là yếu tố quyết
định đối với sự sống còn của Doanh nghiệp.
Tiêu thụ hàng hóa là quát trình thực hiện việc quyền sở hữu hàng hóa và thu
tiền về của Doanh nghiệp. Trong quá trình đó Doanh nghiệp chuyển sản phẩm hoặc
hàng hóa cho khách hàng còn khách hàng trả cho Doanh nghiệp một khoản tiền tơng
ứng với giá bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đó theo thỏa thuận. Số tiền mà Doanh
nghiệp thu đợc gọi là doanh thu bán hàng.
Về mặt lợng thì kết quả tiêu thụ chính là khôi lợng hàng bán ra trong một thời
kỳ nhất định. Còn về mặt giá trị thì kết quả tiêu thụ chính là lợng tiền thu đợc do tiêu
thụ trong thời kỳ nhất định gọi là doanh số. Tiêu thụ là giai đoạn cuối cùng của quá
trình tuần hoàn vốn trong doanh nghiệp (T-H-T). Nh vậy, tiêu thụ là quá trình
chuyển giao hàng hóa của Doanh nghiệp này cho Doanh nghiệp khách hay ngời tiêu
dùng.
Quá trình tiêu thụ đợc gọi là hoàn thành khi có đủ hai điều kiện.
- Gửi hàng hoặc giao hàng cho ngời mua.
- Ngời mua trả tiền hàng hoặc chấp nhận thanh toán.
Mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của bất kỳ doanh nghiệp nào đều nhằm vào
mục tiêu cuối cùng là lợi nhuận. Lợi nhuận phản ánh kết quả và trình độ kinh doanh
của Doanh nghiệp, đồng thời là phơng tiện quy trình tái sản xuất mở rộng, là phơng
tiện để ứng dụng công nghệ và kỹ thuật hiện đại. Hoạt động tiêu thụ trong nền kinh
tế thị trờng là tấm gơng phản chiếu tình hình sản xuất kinh doanh là lỗ hay lãi. và nó
là thớc đo để đánh giá sự cố gắng và chất lợng sản xuất kinh doanh của Doanh
nghiệp. Đó là phần tiêu thụ hàng hóa xét ở tầm vi mô.
Còn xét ở tầm vĩ mô thì tiêu thu hàng hóa là một trong những khâu quan trọng
của tái sản xuất xã hội.
Quá trình tiêu thụ của hàng hóa chỉ kết thúc khi quá trình thanh toán giữa ngời
mua và ván diễn ra và quyền sỡ hữu hàng hóa lúc này thuộc về ngời mua. nghĩa là
Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu
sản phẩm hoặc hàng hóa cho ngời mua. Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền
đề đặt ra đối với các Doanh nghiệplà phải sử dụng những biện pháp gì ,những công
cụ sản xuất nh thế nào để đem lại hiệu quả kinh tế một cách cao nhất. Về mặt thực tế
cũng nh lý luận hạch toán kế toán nói chung và kế toán tiêu thụ và xác định kết quả
kinh doanh nói riêng là công cụ đắc lực nhất để quản lý hàng hóa, thúc đẩy việc tiêu
thụ hàng hóa. Do đó công tác kế toán có ý nghĩa rất lớn đối với mỗi doanh nghiệp và
trong cả nền kinh tế Quốc dân.
Trong nền kinh tế cạnh tranh gay gắt hiện nay, các Doanh nghiệp luôn phải
quan tâm đến sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của mình tiêu thụ đợc trên thị trờng nh
thế nào và đợc thị trờng chấp nhận ra sao. Về vấn đề này Doanh nghiệp luôn phải
quan tâm về mặt giá cả, chất lợng mẫu mã vì nó quyết định đến sự tồn tại và phát
triển của Doanh nghiệp.
Đối với nền kinh tế quốc dân: tiêu thụ là tạo ra giá trị sử dụng và giá trị của
loại hàng hóa tiêu thụ đó biểu hiện mối quan hệ giữa hàng và tiền. Tiêu thụ hàng hóa
tốt là cơ sở cân đối giữa các ngành tác động đến quan hệ cung cầu trong xã hội. Mặt
khác, trong điều kiện hiện nay khi mối quan hệ kinh tế đối ngoại đang phát triển thì
4
tiêu thụ hàng hóa của Doanh nghiệp có thể tạo uy tín, sức mạnh về lĩnh vực của
mình trên thị trờng Quốc tế.
Đối với họat động kinh doanh: kế toán đợc sử dụng nh một công cụ đắc lực để
phản ánh một cách khách quan và là giám đốc toàn bộ hoạt động kinh doanh.Vậy kế
toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh là một trong những khâu quan
trọng có ý nghĩa to lớn trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
4. Nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh.
Tiêu thụ hàng hóa là một khâu quan trọng trong quá trìng hoạt động kinh
doanh của Doanh nghệp. Vậy để quản lý tốt theo đúng chế độ tài chính kế toán tiêu
thụ- xác định kết quả kinh doanh cần thực hiện tốt những vấn đề sau:
- Tổ chức ghi chép, phản ánh kịp thời đầy đủ, chính xác và giám đốc tình hình
thực hiện kế hoạch tiêu thụ, tình hình thanh toán với ngân sách nhà nớc- xác định
kết quả kinh doanh.
- Hớng dẫn kiểm tra các bộ phận có liên quan, giám sát chất lợng, số lợng,
cho khách hàng. và đó là số tiền ghi trên hóa đơn bán hàng.
doanh thu thuần: là số tiền chênh lệch giữa tổng doanh thu về tiêu thụ với
các khoản giảm giá hàng bán, chiết khấu thơng mại, doanh thu của một số hàng bán
bị trả lại,...
Vậy, Doanh thu là tổng giá trị lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu đợc trong kỳ kế
toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thờng của doanh nghiệp,
góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. trong quá trình bán hàng luôn phát sinh những
chi phí sau:
- giá vốn hàng bán là trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ xuất bán
trong kỳ.
- Chi phí bán hàng là chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ hàng hóa bao
gồm: vận chuyển, bốc xếp, quảng cáo, trả lơng, khấu hao TSCĐ ở bộ phận bán hàng,
chi phí nguyên vật liệu, công cụ và chi phí bằng tiền khác,..
- Chi phí quản lý Doanh nghiệp là chi phí phát sinh trong quá trình tổ chức
quản lý và điều hành doanh nghiệp gôm: lơng, khấu hao TSCĐ, công cụ dụng cụ và
các chi phí bằng tiền khác phục vụ ở bộ phận quản lý doanh nghiệp.
- Thuế tiêu thụ đặc biệt, các khoản thuế phải nộp cho Nhà nớc theo đúng quy
định.
2. các khoản giảm trừ doanh thu:
chiết khấu thanh toán: là số tiền ngời bán giảm trừ cho ngời mua đối với số
tiền phải trả cho ngời mua thanh toán tiền mua sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ trớc thời
hạn thanh tóan và đợc ghi trên hóa đơn bán hàng hoặc hợp đồng kinh tế.
Giảm giá hàng bán: là số tiền giảm trừ cho khách hàng trên giá bán đã thỏa
thuận do các nguyên nhân đặc biệt nh hàng kém phẩm chất, không đúng quy cách,
giao không đúng thời hạn, địa điểm ghi trong hóa đơn...
Ngoài ra, tính vào khoản giả giá hàng bán còn bao gồm khoản thởng cho khách
hàng do trong một khoảng thời gian nhất định đã tiến hành mua một khối lợng lớn
hàng hóa ( hồi khấu) và khoản giảm trừ trên giá bán thông thờng (vì mua một khối l-
ợng hàng hóa lớn trong một đợt thì sẽ đợc bớt giá).
Theo chế độ quy định hiện hành thì giảm giá đã baoi gồm chiết khấu thơng
hàng hóa có giá trị cao và loại hàng hóa đặc biệt.
ph ơng pháp tính giá theo giá bình quân tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ:
Trị giá thực tế hàng hóa xuất kho đợc xác định theo công thức:
trị giá vốn của
hàng nhập trong
kỳ
=
Giá trị mua của
hàng nhập
trong kỳ
+
Chi phí thu
mua của hàng
nhập trong kỳ
7
Để áp dụng phơng pháp này ta phải giả thiết rằng trong quá trình bảo quản
hang hóa ở trong kho không có sự hao hụt hoặc nếu có thì số lợng hao hụt đó có thể
theo dõi đợc.
ph ơng pháp tính bình quân gia quyền( bình quân tồn đầu kỳ và nhập trong
kỳ)
ph
ơng pháp nhập tr
ớc xuất tr
ớc:
gia quyền
= x
đơn giá bình
quân gia quyền
Giá thực tế hàng hóa
tồn kho đầu kỳ
Số lượng hàng hóa
tồn kho đầu kỳ
Giá thực tế hàng hóa
nhập kho trong kỳ
Số lượng hàng hóa
Nhập kho trong kỳ
+
+
=
8
Trong thực tế do sự biến động thờng xuyên và do cả việc xác định giá trị hàng
hóa theo định kỳ nên để ghi chép kịp thời giá trị hàng hóa nhập , xuất dôanh nghiệp
cần sử dụng mọi loại giá ổn định trong một thời gian dài gọi là giá thành kế hoạch
hoặc giá thành thực tế. Cuối kỳ tổng hợp giá thực tế hàng hóa nhập kho, xác định hệ
số giá tơng ứng từng loại hàng hóa :
IV. hạch toán chi tiết hàng hóa
Dùng 3 phơng pháp:
1.Phơng pháp song song:
2.phơng pháp đối chiếu sổ luân chuyển
3. Phơng pháp sổ số d:
v. các phơng thức tiêu thụ hàng hóa:
-Khái niệm: Tiêu thụ hàng hóa là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất
kinh doanh, là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Vì vậy
khi tiêu thụ hàng hóa sẽ làm cho quá trình tái sản xuất đợc thực hiện, làm cho hàng
hàng hóa xuất kho
Hệ số giá (H)x=
9
Các phơng thức tiêu thụ hàng hóa:
Có hai phơng thức bán hàng đó là bán buôn và bán lẻ
1.bán buôn:
bán hàng theo phơng thức xuất kho gửi đi bán: Doanh nghiệp sản xuất sản
phẩm hàng hóa đi bán cho khách hàng theo hợp đồng ký kết giữa hai bên.
khi xuất kho gửi đi bán cha đợc hạch toán vào doanh thu, chỉ đợc hạch toán
vào doanh thu trong các trờng hợp sau:
+ Doanh nghiệp đã nhận đợc tiền do khách trả.
+ Khách hàng đã nhận đợc hàng và chấp nhận thanh toán
+ Khách hàng đã ứng trớc tiền mua về số hàng gửi đi bán
+ Số hàng gửi đi bán áp dụng phơng thức thanh toán theo kế hoạch thông qua
Ngân hàng
Chứng từ bán hàng gồm có:
Hóa đơn giá trị gia tăng, chứng từ này đợc chuyển cho thủ kho để làm thủ tục
xuất kho và ghi vào thẻ kho. Một liên giao cho bên mua. Một liên giao cho phòng kế
toán để ghi sổ và làm thủ tục hạch toán thanh toán
* bán hàng theo phơng thức bên mua đến nhận hàng trực tiếp: căn cứ vào hợp
đồng mua bán đã ký kết, bên mua cử cán bộ đến nhận hàng tại kho của Doanh
nghiệp, khi nhận hàng xong ngời nhận hàng ký xác nhận vào hóa đơn bán hàng, lúc
này hàng đợc xác nhận là đã bán
chứng từ bán hàng là hóa đơn giá trị gia tăng.
* bán hàng theo phơng thức vận chuyển thẳng: Bán buôn vận chuyển thẳng là
trờng hợp mà bán hàng không phải nhập kho, gồm 2 hình thức thực hiện là bán vận
chuyển thẳng có tham gia thanh toán và bán vận chuyển thẳng không tham gia thanh
toán.
+ bán vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán: Là đơn vị bán buôn căn cứ vào
định doanh số ban. Định kỳ tiến hành kiểm kê hàng hóa tại quầy, tính toán lợng
hàng hóa bán ra để xác định tình hình thừa, thiếu hàng hóa tại quầy.
VI.Hạch toán tổng hợp tiêu thụ hàng hóa.
1.Tài khoản sử dụng:
Kế toán thờng sử dụng các tài khoản sau:
* Tài khoản 511: Doanh thu bán hàng.
Tài khoản này dùng đề phản ứng tổng số doanh thu bán hàng thực tế, các
khoản giảm trừ doanh thu vag xác định doanh thu thuần trong kỳ của Doanh nghiệp.
Kết cấu tài khoản nh sau:
Bên Nợ: + Khoản giảm giá, bớt giá hàng ban va hàng bán bị trả lại.
+ Số thuế phải nộp tính theo doanh thu bán hàng thực tế thuế tiêu thụ đặc biệt, thuể
xuất khẩu.
+ Kết chuyển doanh thu thuần.
Bên Có: + Doanh thu bán hàng thc tế trong kỳ.
Doanh thu bán hàng ghi vào bên Có tài khoản 511 phân biệt theo từng trờng
hợp sau:
+ Hàng hóa dịch vụ thuộc đối tợng chịu thuế giá trị gia tăng thoe phơng pháp
khẩu trừ, doanh thu bán hàng ghi theo giá trị cha có thuế giá trị gia tăng.
+ Hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tợng chịu thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp
trực tiếp, doanh thu bán hàng ghi theo giá thanh toán với ngời mua gồm cả thuế giá
trị gia tăng.
- Tài khoản 511 cuối kỳ không có số d.
11
Tài khoản 511 có 4 tài khoản cấp 2.
+ Tài khoản 511.1: Doanh thu bán hàng hóa: Tài khoản này sử dụng chủ yếu
trong các Doanh nghiệp thơng mại .
+ Tài khoản 511.2: Doanh thu bán ra thành phẩm: Tài khoản này sử dụng chủ
yếu trong các doanh nghiệp san xuất vật chất.
+ Tài khoản 511.3: Doanh thu cung cấp dịnh vụ: Tài khoẻn này sử dụng chủ
yếu trong các Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ.
Bên nợ: + K ết chuyển số thuế giá trị gia tăng đầu vào
+Số thuế giá trị gia tăng đã nộp cho nhà nớc
Bên có: + Thuế giá trị gia tăng đầu ra
D Có: + Số thuế giá trị gia tăngcòn phải nộp cho nhà nớc .
Tài khoản 3331 có 2 Tài khoản cấp 2.
+ Tài khoản 3331.1 Thuế giá trị gia tăng đầu ra
+ Tài khoản 3331.2 Thuếgiá trì gia tăng phài nhập khẩu
*Tài khoản 156 : Hàng hóa
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có của hàng tồn kho đầu hoặc cuối
kỳ (trong hệ thống kế toán theo phơng pháp kiểm kê định kỳ) hay hàng hóa tồn kho
đầu kỳ, nhập và xuất trong kỳ báo cáo theo giá trị thực tế nhập kho (trong hệ thống
kế toán thep phơng pháp kê khai thờng xuyên)
Kết cấu Tài khoản nh sau:
Bên Nợ: + Trị giá mua nhập kho của hàng hóa nhập trong kỳ
+ trị giá hàng thuế gia công nhập kho
+ chi phí thu mua hàng hóa
+ kết chuyển trị giá hàng tồn kho cuối kỳ( theo phơng pháp kiểm kê
định kỳ )
Bên Có: + Trị giá xuất kho của hàng hóa gồm: xuất bán, xuất giao đại lý, xuất
thuê chế biến, xuất góp liên doanh xuất sử dụng
+ Trị giá hàng hóa đợc hởng.
+ Giảm giá hàng hóa đợc hởng.
+ Trị giá tồn kho đầu kỳ đã kết chuyển (theo phơng pháp kiểm kê định kỳ)
D Nợ: Trị giá hàng tồn đầu ky và cuối kỳ.
Tài khoản 156 có 2 Tài khoản cấp 2:
+ Tài khoản1561: Giá mua hàng hóa.
+ Tài khoản 1562: Chi phí thu mua hàng hóa.
* Tài khoản 157: Hàng gửi đi bán:
Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá hàng hóa, thành phẩm chuyển bán, gửi
đại lý, ký gửi, dịch vụ đã hoàn thanh nhng cha xác định là tiêu thụ. Kết cấu Tài
*Tài khoản 641: Chi phí bán hàng.
Tài khoản này đợc sử dụng để tập hợp và kết chuyển chi phí bán hàng thực tế
phát sinh trong kỳ.
Bên Nợ: Tập hợp chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ
Bên Có:+ Các khoản giảm chi phí bán hàng
+ Kết chuyển chi phí bán hàng.
Tài khoản 632 không có số d và đợc chi tiết theo các tiểu khoản:
-TK 6411. Chi phí nhân viên.
-TK 6412. Chi phí vật liệu bao bì.
-TK 6413. Chi phí dụng cụ đồ dùng.
-TK 6414. Chi phí khấu hao TSCĐ
-TK 6417. Chi phí dịch vụ mua ngoài
-TK 6418. Chi phí bằng tiền khác.
14
*Tài khoản 642: Chi phí quản lý Doanh nghiệp.
Chi phí quản lý Doanh nghiệp khi phát sinh đợc tập hợp thep từng yếu tố nh chi phí
nhân viên, chi phí vật liệu.
Bên Nợ: Tập hợp toàn bộ chi phí quản lý Doanh nghiệp thực tế phát sinh trong
kỳ.
Bên Có: + Các khoản ghi giảm chi phí quản lý Doanh nghệp
+ kết chuyển chi phí quản lý Doanh nghiệp
Tài khoản 642 cuối kỳ không có số d và đợc chi tiết thành các tiểu khoản
-TK 6421. Chi phí nhân viên quản lý.
-TK 6422.Chi phi nguyên vật liệu quản lý.
-TK 6423. Chi phí đồ dùng văn phòng.
-TK 6424. Chi phí khấu hao TSCĐ.
-TK 6425. Thuế, phí và lệ phí.
-TK 6427. Chi phí dịch vụ thuê ngoài.
-TK 6428. Chi phí bằng tiền khác.
Tùy theo yêu cầu quản lý của từng ngành từng Doanh nghiệp mà TK 642 có
+ Các chi phí họat động tài chính và chi phí bất thờng khác
+ Kết chuyển lãi kết quả họat động kinh doanh (lợi nhuận)
Bên Có:+ Tổng số doanh thu thuần về tiêu thụ trong kỳ.
+ Tổng số thu nhập thuần hoạt động tài chính và họat động bất thờng khác
+ Kết chuyển lỗ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
2.Ph ơng pháp hạch toán.
2.1.Hạch toán giá vốn:giá vốn hàng hóa chính là giá nhập kho của hàng hóa
Trình tự hạch toán giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ theo phơng pháp kiểm kê
định kỳ.
16
Hạch toán giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ theo phơng pháp kê khai thờng xuyên.
TK 111,112,331 TK 632
Hàng hóa tiêu thụ hay nhập kho
TK 156
k/c giá vốn
TK 338 TK 138
trị giá hàng hóa trị giá hàng hóa
thừa khi kiểm kê thiếu khi kiểm kê
2.2. Hạch toán doanh thu tiêu thu
* Hàng hóa , dịch vụ thuộc đối tợng chịu thuế.
TK 111,112,331 TK 632
TK 911
Gía trị hàng hóa
Mua về nhâph kho
K/c trị giá vốn
Của hàng hóa
TK 156
Nợ TK 152 ,153 ,156, 211 Tổng giá thanh toán
Có Tk 131 Phải thu của khách hàng
*Bán hàng theo phơng thức trả góp
-Hàng hóa thuộc đối tợng chịu thuế GTGT theo phơng pháp khâu trừ thuế.
Nợ TK 111,112,331
18
Có TK 511 Doanh thu bán hàng
Có TK 711 Lãi trả chậm
Có TK 3331 Thuế GTGT phải nộp
-Hàng bán chịu thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp
Nợ TK 111,12,331
Có TK 511 Giá đã có thuế
Có TK 711 Lãi bán hàng trả chậm
* Hàng bán theo phơng thức gửi hàng đi bán giao cho các đại lí đợc coi là
tiêu thụ :
- Hàng bán tính thuế theo phơng pháp khấu trừ
Nợ TK 111,112 Số đã nhận
Nợ TK 139 Dự phòng phải thu khó đòi
Nợ TK 641 Chi phí bán hàng
Có TK 511 Doanh thu bán hàng
Có TK 3331 Thuế GTGT phải nộp
- Hàng bán tính thuế theo phơng pháp trực tiếp
Nợ TK 111,112 Số tiền đã thu
Nợ TK 131 Nợ phải thu
Nợ TK 641 Chi phí bán hàng
Có TK 511 Doanh thu bán hàng
*Trờng hợp doanh nghiệp trả lơng cho công nhân bằng hàng hóa
Nợ TK 334 Phải trả công nhân viên
Có TK 3331
Có TK 511
ngân sách nhà nớc
=
Thuế
GTGT đầu ra
-
Thuế GTGT
đầu vào
Nợ TK 3331
Có TK 133
Khi nộp thuế ghi :
Nợ TK 133
Có TK 111,112
-Đơn vị áp dụng theo phơng pháp trực tiếp:
Số thuế = Giá trị tăng * Thuế
20
GTGT phải nộp thêm xuất
Giá trị
tăng thêm
=
Giá bán sản
phẩm hàng hóa
-
Chi phí đầu
vào đã nộp thuế
Nợ TK 642
Có TK 3331
Khi nộp thuế GTGT cho cấp trên
Nợ TK 3331
Có TK 111,112
Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần.
Chi phí nhân viên
bán hàng
TK 152,153 TK 911
TK 214
TK 111,112,331
Chi phí vật liệu bao
bì đồ dùng, dụng cụ
Chi phí khấu hao TSCĐ
Chi phí bằng tiền
khác
Các khỏan giảm chi phí
Cuối kỳ kết chuyển
23
2.5. Kế toán xác định kết quả tiêu thụ: TK 911
Kết quả hoạt động sản xuấ kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu thuần
với trị giá vốn bán hàng, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp.
TK 334,338 TK 642 TK 111,112,138
TK 911
TK 152
TK 214
TK 333
TK 139,159
TK 153,142
TK 111,112,331
Chi phí nhân viên
Chi phí vật liệu quản lý
Các khoản giảm
chi phí
Cuối kỳ kết chuyển
Chi phí khấu hao TSCĐ
25