Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty CP 27/7 - Pdf 87

Trờng CĐ Kinh tế - Kỹ thuật Thơng mại
Chuyên đề tốt nghiệp : Kế toán bán hàng
Mục lục
Lời nói đầu
Phần i: lý luận chung về kế toán bán hàng trong các doanh nghiệp
thơng mại, dịch vụ
1. khái niệm bán hàng
2. Vị trí , vai trò của kế toán bán hàng
2.1 Vị trí của kế toán bán hàng
2.2 Vai trò của kế toán bán hàng
3. Sự cần thiết và yêu cầu quản lý quá trình bán hàng
3.1 Sự cần thiết
3.2 Yêu cầu
4.Nguyên tắc tổ chức hạch toán kế toán bán hàng
5. Các phơng thức bán hàng
5.1 Các phơng thức bán lẻ hàng hoá
5.1.1 Bán lẻ thu tiền trực tiếp
5.1.2 Bán lẻ thu tiền tập trung
5.1.3 Bán lẻ tự phục vụ (tự chọn)
5.1.4 Bán hàng trả góp
5.1.5 Bán hàng tự động
5.2 Các phơng thức bán buôn
5.2.1 Bán buôn hàng hoá tại kho
5.2.2 Bán buôn hàng hoá vận chuyển thẳng
5.3 Các phơng thứ bán hàng đại lý hay ký gửi hàng hoá
6. Nhiệm vụ của kế toán bán hàng
7. Các phơng pháp tính giá vốn hàng xuất kho
7.1 Phơng pháp giá thực tế đích danh
7.2 Phơng pháp nhập trớc - xuất trớc (fifo)
7.3 Phơng pháp nhập sau - xuất trớc (lifo)
7.4 Phơng pháp bình quân gia quyền

2.4 Thuận lợi
2.5 Khó khăn
2.6 Mạng lới bán hàng
2.7 Chiến lợc phát triển công ty
2.8 Hớng kinh doanh
2.9 Chỉ tiêu của công ty đã đạt đợc năm 2005
2.10 Các chỉ tiêu đặt ra trong năm 2006
2.11 Đặc điểm tổ chức kinh doanh ở công ty
2.12 Tình hình lao động và đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ
phần 27-7
2.13 Tình hình lao động
2.14 Bộ máy quản lý
Giáo viên hớng dẫn : Trần Nam Hải
SV thực hiện : Phạm Thị Hiên - Lớp 5CKT1
Trờng CĐ Kinh tế - Kỹ thuật Thơng mại
Chuyên đề tốt nghiệp : Kế toán bán hàng
2.15 Đặc điểm về vốn kinh doanh
2.16 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty cổ phần 27-7
2.17 Tổ chức bộ máy kế toán
2.18 Chức năng của bộ máy kế toán
ii. Thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng tại công ty cổ phần
27-7
1. Giới thiệu chung về kế toán bán hàng tại công ty
2. Phơng thức bán buôn trực tiếp
3. Phơng thức bán lẻ trực tiếp
4. Chứng từ kế toán sử dụng
5. Bán lẻ trực tiếp
6. Bán buôn
7. Cung cấp dịch vụ
8. Tài khoán sử dụng

hàng trong toàn bộ công tác kế toán của công ty, với kiến thức đợc trang bị trong
nhà trờng cùng với sự giúp đỡ tận tình của các cô, chú trong phòng tài chính của
công ty, và cùng với sự hớng dẫn tận tình của cô giáo trần nam hải tôi đã mạnh
dạn đi sâu vào nghiên cứu đề tài Kế toán bán hàng và xác định kết quả
bán hàng của công ty cổ phần 27-7 .
Đề tài bao gồm :
Phần i : lý luận chung về tổ chức công tác kế toán bán
hàng ở các doanh nghiệp thơng mại , dịch vụ
Phần ii : thực trạng công tác kế toán bán hàng tại công ty cổ
phần 27-7
Phần iii : một số kiến nghị nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế
toán bán hàng tại công ty cổ phần 27-7
Phần i :
Giáo viên hớng dẫn : Trần Nam Hải
SV thực hiện : Phạm Thị Hiên - Lớp 5CKT1
Trờng CĐ Kinh tế - Kỹ thuật Thơng mại
Chuyên đề tốt nghiệp : Kế toán bán hàng
lý luận chung về kế toán bán hàng tại các doanh nghiệp thơng mại
dịch vụ
1 . Khái niệm bán hàng
Các doanh nghiệp đều có hoạt động kinh tế cơ bản là lu chuyển hàng hoá
(hay là quá trình mua, bán, trao đổi, và dự trữ hàng hoá ) .
Bán hàng là giai đoạn cuối trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp thơng mại. Bán hàng cung cấp cho khách hàng các sản phẩm do doanh
nghiệp sản suất ra đợc khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán .
Thông qua quá trình bán hàng giá trị và giá trị sử dụng của hàng hoá đợc thực
hiện. Vốn của doanh nghiệp đợc chyển từ hình thái hiện vật là hàng hoá sang hình
thái giá trị là tiền tệ. Quá trình bán hàng tốt sẽ giúp cho doanh nghiệp thu hồi vốn
bỏ ra, bù đắp đợc chi phí và có nguồn tích luỹ để thực hiện tái sản xuất, mở rộng
kinh doanh đồng thời sẽ làm tăng tốc độ luân chuyển vốn nói riêng và hiệu quả sử

trình bán hàng kế toán tập hợp chi phí doanh thu và lợi nhuận đạt đợc từ đó có thể
giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp đa ra các quyết định đúng đắn có nên tiếp
tục sản xuất kinh doanh hay không? Làm thế nào để thu hồi vốn nhanh và tránh ứ
đọng vốn? .
2.2 Vai trò
Giáo viên hớng dẫn : Trần Nam Hải
SV thực hiện : Phạm Thị Hiên - Lớp 5CKT1
Trờng CĐ Kinh tế - Kỹ thuật Thơng mại
Chuyên đề tốt nghiệp : Kế toán bán hàng
Là một doanh nghiệp thơng mại không thể không quan tâm đến vai trò mà công
tổ chức kế toán bán hàng mang lại. Nắm bắt đựoc những vai trò đó doang nghiệp
mới có thể tìm đợc hớng đi đúng đắn .
Những vai trò đó là :
Thứ nhất : Hạn chế đợc sự thất thoát hàng hoá phát hiện đợc những mặt hàng tồn
kho, mặt hàng chậm lu chuyển, từ đó có những biện pháp thích hợp để thúc đẩy
quá trình hình thành vốn .
Thứ hai : Bán hàng sẽ thúc đẩy vòng quay của vốn trong hoạt động sản xuất
kinh doanh. Thực hiện tốt công tác bán hàng giúp doanh nghiệp thu hồi đợc vốn
nhanh chóng, tạo điều kiện cho doanh nghiệp tổ chức vốn, giảm chi phí do phải
vay vốn từ bên ngoài vào hoạt động sản xuất kinh doanh. Doanh nghiệp có bán đ-
ợc hàng thì mới có doanh thu bù đắp dợc chi phí, thu lợi nhuận, từ đó thực hiện
tốt các nghĩa vụ đối với Nhà nớc, các đối tợng liên quan và thực hiện giá trị thặng
d .
Thứ ba : Đối với ngời tiêu dùng bán hàng góp phần hớng dẫn nhu cầu tiêu
dùng. Thực hiện tốt công tác bán hàng cũng có nghĩa là doanh nghiệp đã thoả mãn
đựơc những yêu cầu về hàng hoá của khách hàng. Bên cạnh đó thông qua hoạt
động mua bán hàng hoá các doanh nghiệp thơng mại là chiếc cầu nối giữa nhà sản
xuất và ngời tiêu dùng, giúp ngời sản xuất tiếp cận thị trờng, nắm bắt đợc nhu cầu
thị hiếu của ngời tiêu dùng giúp họ có những điều chỉnh kịp thời hợp lý. Đồng thời
nhờ có tiếp cận thị hiếu của khách hàng thông qua doanh ghiệp thơng mại đã thúc

có đẩy nhanh quá trình tiêu thụ hàng hoá mới có cơ hội mở rộng quy mô sản xuất
kinh doanh, tăng thu nhập cho doanh nghiệp và nâng cao đời sống cho tập thể cán
bộ công nhân viên .
Đối với ngời tiêu dùng vấn đề mà họ quan tâm đến sản phẩm là chất lợng, mẫu mã
và số lợng do vậy nếu doanh nghiệp đáp ứng đợc nhu cầu của ngời tiêu dùng cũng
có nghĩa là doanh nghiệp đang tạo uy tín của mình trên thị trờng, tạo điều kiện cho
doanh nghiệp có thêm nhiều đơn đặt hàng, nhiều hợp đồng kinh tế mới, sản xuất
đợc mở rộng, tăng tích luỹ cho doanh nghiệp .
3.2 Yêu cầu
Muốn thực hiện tốt việc tiêu thụ hàng hoá phải quan tâm đến công tác quản lý
nghiệp vụ bán hàng. Vấn đề quản lý phải thoả mãn một số điều kiện sau:
-Phản ánh kịp thời từng loại hàng hoá bán ra cả về số lợng chất lợng và giá trị .
- tập hợp chi phí bỏ ra trong quá trình bán hàng một cách đầy đủ kịp thời và
chính xác.
- Tính toán chính xác số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp về lợng hàng hoá bán
ra trong kỳ .
- Nắm bắt theo dõi từng phơng thức bán hàng
- Có biện pháp thanh toán đôn đốc, thu hồi đầy đủ, kịp thời vốn của doanh
nghiệp, đẩy nhanh vòng quay vốn lu động
Giáo viên hớng dẫn : Trần Nam Hải
SV thực hiện : Phạm Thị Hiên - Lớp 5CKT1
Trờng CĐ Kinh tế - Kỹ thuật Thơng mại
Chuyên đề tốt nghiệp : Kế toán bán hàng
Đây là những yêu cầu cơ bản cho công tác quản lý bán hàng. Tuy nhiên việc
thực hiện tốt những yêu cầu trên cuũng có nghĩa là doanh nghiệp đã nâng cao đợc
hiệu quả sản xuất, kinh doanh góp phần tăng nguồn thu nhập cho Ngân sách Nhà
nớc, thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế .
4. Nguyên tắc tổ chức hạch toán bán hàng
Hàng hoá của doanh nghiệp gồm nhiều loại vì vậy để quản lý chặt chẽ hàng
hoá, kế toán phải thực hiện đúng các nguyên tắc sau :

Trờng CĐ Kinh tế - Kỹ thuật Thơng mại
Chuyên đề tốt nghiệp : Kế toán bán hàng
5.1.1 Bán lẻ thu tiền trực tiếp
Theo hình thức này nhân viên bán hàng trực tiếp thu tiền của khách hàng và
giao hàng cho khách, đồng thờ ghi chép vào thẻ quầy hàng. Thẻ quầy hàng có thể
mở cho từng mặt hàng phản ánh cả về số lợng và giá trị.
Hết ca, hết ngày nhân viên bán hàng làm giấy nộp tiền cho thủ quỹ của doanh
nghiệp đồng thời kiểm kê hàng hoá tồn quầy để xác định số hàng bán trong ca,
trong ngày và lập báo cáo bán hàng .
5.1.2 Bán lẻ thu tiền tập trung
Bán lẻ thu tiền tập trung là hình thức bán hàng trong đó tách dời nghiệp vụ
thu tiền của ngời mua và nghiệp vụ giao hàng cho khách .
Theo hình thức này mỗi cửa hàng quầy hàng có một nhân viên thi tiền riêng
làm nhiệm vụ trực tiếp thu tiền của khách và chịu trách nhiệm về số tiền bán hàng,
viết hoá đơn hoặc tích kê cho khách để khách đến nhận hàng ở quầy hàng do nhân
viên bán hàng giao .
Nhân viên bán hàng căn cứ vào hoá đơn và tích kê giao hàng cho khách và
chịu trách nhiệm về số hàng đã xuất ra trong ca trong ngày và lập báo cáo bán
hàng nộp về phòng kế toán. Báo cáo bán hàng đợc coi là căn cứ để hạch toán
doanh thu và đối chiếu với số tiền đã nộp để xác định lợng thừa thiếu .
5.1.3 Bán lẻ tự phục vụ (tự chọn)
Theo hình thức này khách hàng tự chọn lấy hàng hoá mà mình cần mang đến
bàn tính tiền để tính tiền và thanh toán tiền hàng .
Nhân viên bán hàng có trách nhiệm hớng dẫn khách hàng và bảo quản hàng
hoá ở quầy do mình phụ trách.
Nhân viên thu tiền kiểm hàng, tính tiền, lập hoá đơn bán hàng và thu tiền của
khách .
5.1.4 Bán hàng trả góp
Bán hàng trả góp là phơng thức doanh nghiệp bán hàng thu tiền nhiều lần, ng-
ời mua sẽ thanh toán lần đầu tại thời điểm mua, số tiền còn lại ngời mua chập

dới hai hình thức là :
- Bán buôn hàng hoá qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp:
Theo hình thức này căn cứ vào hợp đồng đã ký bên mua cử đại diện đến kho
của doanh nghiệp thơng mại nhận hàng. Doanh nghiệp thơng mại xuất kho hàng
hoá gia trực tiếp cho đại diện bên mua. Sau khi đại diện bên mua nhận đủ hàng,
ký xác nhận trên chứng từ bán hàng đã thanh toán hoặc chấp nhận nợ, hàng hoá đ-
ợc xác định là tiêu thụ.
Chứng từ kế toán sử dụng ở đây là hoá dơn giá trị gia tăng, hoá đơn kiêm
phiếu xuất kho có chữ ký của ngời nhận hàng.
- Bán buôn hàng hoá qua kho theo hình thức chuyển hàng:
Theo hình thức này căn cứ vào hợp đồng đã ký hoặc theo đơn đặt hàng doanh
nghiệp thơng mại xuất kho hàng hoá, dùng phơng tiện vận tải của mình hoặc đi
thuê ngoài, chuyển hàng đến kho của bên mua hoặc một địa điểm nào đó quy định
trong hợp đồng. Hàng hoá chuyển bán vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp
thơng mại, chỉ khi nào đợc bên mua kiểm nhận thanh toán hoặc chập nhận thanh
Giáo viên hớng dẫn : Trần Nam Hải
SV thực hiện : Phạm Thị Hiên - Lớp 5CKT1
Trờng CĐ Kinh tế - Kỹ thuật Thơng mại
Chuyên đề tốt nghiệp : Kế toán bán hàng
toán thì số hàng chuyển giao mới đợc coi là tiêu thụ, ngời bán mất quyền sở hữu
về số hàng đã giao.
Chi phí vận chuyển do bên bán hoặc bên mua chịu là do thoả thuận từ trớc
giữa hai bên. Nếu bên bán chịu chi phí vận chuyển thì sẽ đợc ghi vào chi phí bán
hàng, nếu bên mua chịu chi phí vận chuyển sẽ phải thu tiền của bên mua.
Chứng từ bán hàng là: Các hoá đơn kiêm phiếu xuất kho, trong đó ghi rõ số l-
ợng và đơn giá thanh toánc của số hàng đã chuyển đi.
Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho gồm ba liên :
+ Một liên lu lại cuống
+ Một liên giao cho bên mua sau khi mua hàng
+ Một liên dùng đẻ thanh toán

Chứng từ sử dụng: Hoá đơn bán hàng
5.3 Phơng thức bán hàng đại lý bán hay ký gửi hàng hoá
Phơng thức gửi hàng đại lý hay ký gửi hàng hoá là phơng thức bán hàng mà
doanh nghiệp thơng mại xuất hàng giao cho bên nhận đại lý ký gửi để các cơ sở
này trực tiếp bán hàng .
Bên nhận đại lý, ký gửi sẽ trực tiếp bán hàng, thanh toán tiền hàng và đợc h-
ởng thù lao dới dạng hởng hoa hồng và chênh lệch giá. Số hàng chuyển giao cho
cơ sở đại lý ký gửi vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp thơng mại cho đén
khi doanh nghiệp đợc cơ sở đại lý ký gửi thanh toán tiền hoặc chấp nhận thanht
toán, hoặc thông báo về số hàng đã bán đợc, doanh nghiệp mới mất quyền sở hữu
về số hàng này.
6. Nhiệm vụ của kế toán bán hàng
Để có thể đem lại lợi nhuận cao nhất cho doanh nghiệp đồng thời để quản lý
tốt quá trình mua hàng, bán hàng và dự trữ hàng hoá của doanh nghiệp thơng mại
thì kế toán bán hàng phải thực hiện tốt các nhiệm vụ cơ bản sau:
Ghi chép, phản ánh kịp thời đầy đủ và chính xác tình hình bán hàng của
doanh nghiệp trong kỳ. Kế toán bán hàng cần phải ghi chép theo dõi về số
lợng, kết cấu, chủng loại hàng hoá bán ra trên tổng số, trên từng mặt hàng,
từng địa điểm bán hàng và từng phơng thức bán hàng.
Tính toán và phản ánh chính xác tổng giá thanh toán của hàng hoá bán ra
bao gồm cả doanh thu bán hàng, thuế GTGT đầu ra của từng nhóm hàng,
từng hoá đơn, từng khách hàng và từng đơn vị trực thuộc.
Kiểm tra tình hình thu tiền và quản lý tiền hàng. Phải đôn đốc quá trình
thanh toán tiền hàng nhan chóng kịp thời. Đối với hàng hoá bán chịu cần
phải mở sổ sách ghi chép theo từng khách hàng, lô hàng, số tiền khách nợ,
thời hạn và tình hình trả nợ .
Xác định chính xác giá mua thực tế của lợng hàng hoá bán ra trong kỳ
đồng thời phân bổ chi phí mua hàng cho số hàng bán ra trong kỳ nhằm xác
định kết quả của nghiệp vụ bán hàng .
Cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác các thông tin cần thiết về tình hình

nắm đợc đơn giá của từng lần nhập, nhận diện đợc từng lô hàng, nên nó thờng chỉ
áp dụng với những hàng hoá có giá trị cao chủng loại hàng hoá ít , hoạt đông nhập
xuất không thờng xuyên.
7.2 Phơng pháp nhập trớc - xuất trớc (FIFO)
Theo phơng pháp này ngời ta vẫn tính đơn giá xuất bằng đơn giá nhập nhng
với giả thiết hàng nào nhập trớc thì xuất trớc. Nh vậy hàng tồn kho cuối kỳ đợc
tính theo giá của những lần nhập sau cùng. Muốn áp dụng đợc phơng pháp này
phải theo dõi đợc giá của từng lần nhập, hàng nào cũ nhất trong kho sẽ đợc tính là
xuất trớc hàng tồn kho cuối kỳ là những hàng nhập kho mới nhất, nhờ đó mà hàng
tồn kho sát với giá cả hiện hành .
7.3 Phơng pháp nhập sau xuất tr ớc ( LIFO )
Giáo viên hớng dẫn : Trần Nam Hải
SV thực hiện : Phạm Thị Hiên - Lớp 5CKT1
Trờng CĐ Kinh tế - Kỹ thuật Thơng mại
Chuyên đề tốt nghiệp : Kế toán bán hàng
Phơng pháp này dựa trên giả thiết hàng nào nhập kho sau thì xuất trớc để tính
trị giá hàng xuất kho. Khi xuất đến lô hàng nào thì lấy đơn giá mua của lần đó
tính. Do đó hàng nào cũ nhất trong kho sẽ đơc tính là xuất trớc, hàng tồn kho sẽ là
những hàng cũ nhất trong kho. Tính theo cách này thì trị giá hàng xuất kho tơng
ứng với thu nhập nghĩa là chi phí thuộc về hàng hoá bán ra tơng đối cập nhật. Để
áp dụng phơng pháp này cũng đòi hỏi phải theo dõi đơn giá của từng lần nhập .
7.4 Phơng pháp bình quân gia quyền
Theo phơng pháp này giá vốn của hàng xuất khođợc tính nh sau:
Đơn giá thực tế Tổng trị giá hàng hoá nhập vào
bình quân =
gia quyền Tổng lợng hàng hoá
Giá thực tế xuất kho Đơn giá thực tế * Lợng hàng
Hàng hoá = bình quân gia quyền xuất kho
8 . Phơng pháp kế toán bán hàng
8.1 Chứng từ sử dụng

Nhận do cấp phát biếu tặng
Nhận từ sản xuất gia công
+ Bên có :
Trị giá thực tế của hàng hoá xuất kho để bán, xuất cho sản xuất gia công,
xuất để sử dụng trong nội bộ
Xuất để góp vốn tham gia liên doanh
Số chiết khấu thơng mại, giảm giá hàng bán, và số hàng mua phải trả lại
ngời bán của số hàng đã nhập kho
Trị giá thực tế của số hàng hoá phát hiện thiếu trong kiểm kê
+ D nợ : Trị giá hàng hoá tồn kho đến cuối kỳ
Tài khoản 1562 Chi phí mua hàng
Công dụng:
+ Để phản ánh chi phí mua hàng thực tế phát sinh liên quan đến số hàng hoá đã
nhập kho trong kỳ và tình hình phân bổ chi phí thu mua hàng hoá cho số hàng hoá
đã tiêu thụ trong kỳ và số hàng hoá còn tồn kho cuối kỳ
+ Chi phí bao gồm :
Chi phí vận chuyển , bốc xếp, bảo quản hàng hoá từ nơi mua về kho của
doanh nghiệp
Tiền thuê kho thuê bến bãi tạm thời
Khoản hoa hụt tổn thất hàng hoá trong định mức
Nội dung kết cấu :
+ Bên nợ : Tập hợp chi phí thu mua hàng hoá nhập kho phát sinh trong kỳ
+ Bên có : Số phí mua đã phân bổ cho số hàng bán ra trong kỳ
+ D nợ : Số phí mua để lại cho số hànghoá tồn kho cuối kỳ
* Tài khoản 157 Hàng gửi bán
Giáo viên hớng dẫn : Trần Nam Hải
SV thực hiện : Phạm Thị Hiên - Lớp 5CKT1
Trờng CĐ Kinh tế - Kỹ thuật Thơng mại
Chuyên đề tốt nghiệp : Kế toán bán hàng
Công dụng : Tài khoản này dùng dể phản ánh trị giá mua, giá xuất kho của

+ Tài khoản 5122: doanh thu bán thành phẩm
+ Tài khoản 5123: Doanh thu cung cấp dịch vụ
Giáo viên hớng dẫn : Trần Nam Hải
SV thực hiện : Phạm Thị Hiên - Lớp 5CKT1
Trờng CĐ Kinh tế - Kỹ thuật Thơng mại
Chuyên đề tốt nghiệp : Kế toán bán hàng
*Tài khoản 521 Chiết khấu th ơng mại
Công dụng: Dùng để theo dõi khoản chiết khấu bán hàng cho ngời mua đợc
hởng
Nội dung kết cấu:
Bên nợ: Số chiết khấu thơng mại cho ngời mua đợc hởng
Bên có: kết chuyển toàn bộ ss\ố chiết khấu thơng mại sang tài khoản 511 để
tính doanh thu thuần
Tài khoản 521 không có số d cối kỳ
Tài khoản 521 có 3 tài kkhoản cấp hai
Tài khoản 5211
Tài khoản 5212
Tài khoản 5213
*Tài khoản 531 Hàng bán bị trả lại
Công dụng: Tài khoản này dùng để theo dõi doanh thu của ssó hàng hoá
dịch vụ đã tiêu thụ nhng bị khách hàng trả lại do hàng không đúng quy
cách.
Nội dung kết cấu:
+ Bên nợ: Tập hợp các khoản doanh thu của số hàng đã tiêu thụ bị trả lại
+ Bên có: Kết chuyển doanh thu bán hàng bị trả lại
+ Tài khoản 531 không có số d cuối kỳ
*Tài khoản 532 Giảm giá hàng bán
Công dụng: Dùng để phản ánh các khoản giảm giá cho khách hàng do
hàng bán không đúng quy cách phẩm chất, hoặc giao hàng không đúng
thời hạn ghi trong hợp đồng

Công dụng: Dùng để phản ánh các khoản phải thu và tình hình thanh toán
các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp với khách hàng. Tiền bán hàng
hoá thành phẩm cung cấp lao vụ dịch vụ. Đồng thời tài khoản này cũng
phản ánh khoản phải thu của ngời nhận thầu.
Nội dung kết cấu:
+ Bên nợ:
Khi bán hàng hoá sản phẩm cung cấp lao vụ dịch vụ cho khách
hàng nhng cha thu đợc tiền
Số tiền về chi phí vận chuyển, bốc xêp, bán hàng hoá, bên bán ứng
hộ bên mua
Số tiền thừa trả lại ngời mua
+ Bên có:
Số tiền đã nhận đợc của ngời mua, số tiền khách hàng mua ứng trớc
nhng cha có hàng.
+ D nợ: Số tiền doanh nhiệp còn phải thu của khách hàng đến cuối kỳ.
+ D có: Số tiền ngời mua đã trả thừa hoặc số tiền ngời mua ứng trớc nhng
cha có hàng.
Giáo viên hớng dẫn : Trần Nam Hải
SV thực hiện : Phạm Thị Hiên - Lớp 5CKT1
Trờng CĐ Kinh tế - Kỹ thuật Thơng mại
Chuyên đề tốt nghiệp : Kế toán bán hàng
*Tài khoản 3387 Doanh thu ch a thực hiện
Thực hiện phơng thức bán hàng trả góp, khoản lãi trả chậm
Đối với hoạt đông cho thuê tài sản cố định nh nhà ở, văn phòng, nếu
doanh nghiệp nhận tiền đặt trớc của khách hàng cho nhiều tháng, quý,
năm, số tiền nhận trớc đợc ghi vào tài khoản 3387.
Khi phát sinh doanh thu cha thực hiện ghi bên có, khi kết chuyển gi nợ tài
khoản này.
*Tài khoản 911 Kết quả hoạt động kinh doanh
Dùng để phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Có 3331: Thuế GTGT đầu ra
Đồng thời kết chuyển giá vốn
Nợ 632: Giá vốn hàng bán
Có 1561: Trị giá hàng hoá
d, Bán lẻ nộp thẳng tiền vào ngân hàng
Căn cứ vào hoá đơn bán hàng, báo cáo bán hàng, kế toán ghi:
Nợ 113: Tiền đang chuyển
Nợ 112: Gửi tiền vào ngân hàng đã nhận đợc giấy báo

Có 511: Doanh thu bán hàng
Có 3331: Thuế GTGT đầu ra
e, Bán lẻ hàng hoá có thuế tiêu thụ đặc biệt, và thuế giá trị gia tăng
Thuế GTGT đợc tính trên giá bán không có thuế tiêu thụ đặc biệt nhân
với thuế suất thuế GTGT
Căn cứ hoá đơn giá trị gia tăng kế toán ghi:
Nợ 111,112...:Giá thanh toán
Có 511: Doanh thu bán hàng
Có 3331: Thuế GTGT đầu ra
Đồng thời kết chuyển giá vốn
Nợ 632: Giá vốn hàng bán
Có 1561: trị giá hàng hoá
Cuối kỳ kế toán kết chuyển thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp để xác định doanh
thu thuần:
Nợ 511: Doanh thu bán hàng
Có 3332: Thuế tiêu thụ đặc biệt
f, Bán lẻ hàng hoá cho các đối tợng thuộc diện chính sách nhà nớc
Doanh nghiệp đợc nhà nớc giao cho nhiệm vụ bán hàng cho các đối tợng
thuộc diện chính sách Nhà nớc. Nhng giá bán này thờng thấp hơn giá bán
lẻ.Vì vậy số tiền thiếu sẽ đợc trợ cấp, đợc phản ánh trên tài khoản 5114.
Kế toán căn cứ chứng từ ghi:

Nếu doanh nghiệp chịu đợc ghi vào chi phí bán hàng:
Nợ 641: Chi phí bán hàng
Nợ 133: Thuế GTGT đầu vào
Có 111: Số tiền thanh toán
Nếu bên mua chịu, doanh nghiệp trả hộ, kế toán ghi:
Nợ 131: Phai thu của khách hàng
Có 111: Số tiền thanh toán hộ
Khi nhận đợc giấy báo bên mua đã nhận đợc hàng và chấp nhận thanh
toán, kế toán ghi:
Nợ 131: Số tiền phải thu
Có 511: Doanh thu bán hàng
Có 157: Tiền bao bì
Có 3331: thuế GTGT đầu ra
Giáo viên hớng dẫn : Trần Nam Hải
SV thực hiện : Phạm Thị Hiên - Lớp 5CKT1
Trờng CĐ Kinh tế - Kỹ thuật Thơng mại
Chuyên đề tốt nghiệp : Kế toán bán hàng
Đồng thời kết chuyển giá vốn:
Nợ 632: Giá vốn hàng bán
Có 1561: Trị giá hàng hoá
c, Kế toán bán buôn hàng hoá có phát sinh thừa hàng hoặc thiếu hàng
Phát sinh thừa hàng
Khi doanh nghiệp xuất hàng để bán, kế toán că cứ chứng từ ghi:
Nợ 157: Hàng gửi bán
Có 1561: Trị giá hàng hoá
Khi đợc xác định là tiêu thụ:
Nợ 131: Giá thanh toán của khách hàng
Có 511: Doanh thu bán hàng
Có 3331: Thuế GTGT đầu ra
Kết chuyển giá vốn

Nợ 157: Hàng gửi bán
Có 156: Trị giá hàng hoá
Khi nhận đợc giấy báo của bên có của bên mua đã nhận đợc hàng và chấp
nhận thanh toán, kế toán căn cứ chứng từ ghi:
Nợ 131: Giá thanh toán
Có 511: Giá bán theo hoá đơn
Có 3331: Thuế GTGT đầu ra
kết chuyển giá vốn
Nợ 632: Giá vốn hàng bán
Có 157: hàng gửi bán đã bán đợc
Phản ánh số hàng thiếu cha rõ nguyên nhân
Nợ 1381: Hàng thiếu cha rã nguyên nhân
Có 157: Hàng gửi bán
Xử lý số hàng thiếu:
Nếu bên bán xuất nhầm, bên bán xuất thêm
Nợ 131: Giá thanh toán
Có 511: Doanh thu bán hàng
Có 3331: Thuế GTGT đầu ra
Nếu không có hàng bù
Nợ 1561: Hàng hoá
Có 1381: Hàng thiếu không có hàng bù
Do các nguyên nhân khác
Do hao hụt trong định mức, kế toán ghi:
Nợ 641:hàng thiếu do hao hụt trong định mức
Có 1561: Hàng thiếu do hao hụt trong định mức
Do nguyên nhân khách quan
Nợ 811: Chi phí khác
Có 1381: Hàng thiếu xác định đợc nguyên nhân
Quy trách nhiệm cho cá nhân
Nợ 1388, 334: Cá nhân phải bồi thờng

Có 1561: Trị giá hàng hoá
Có 1532: Tiền bao bì đi kèm
Khi đợc xác định là tiêu thụ: Nhận đợc giấy báo đã bán đợc hàng hoặc giấy
báo có của ngân hàng, bên nhận đại lý thanh toán tiền, kế toán căn cứ chứng
từ ghi:
+ Phản ánh giá vốn
Nợ 632: Giá vốn hàng gửi bán
Có 157: Hàng gửi bán
Giáo viên hớng dẫn : Trần Nam Hải
SV thực hiện : Phạm Thị Hiên - Lớp 5CKT1

Trích đoạn Chuyên đề tốt nghiệ p: Kế toán bán hàng Nợ 157: Giá hạch toán xuất kho Chuyên đề tốt nghiệ p: Kế toán bán hàng Căn cứ để ghi vào sổ Nhật ký – Sổ cái là các chứng từ gốc hoặc bảng tổng Tình hình lao động và đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty cổ phần27- Đặc điểm về vốn kinh doanh Chuyên đề tốt nghiệ p: Kế toán bán hàng kế toán với các sổ có liên quan nh sổ phụ ngân hàng, sổ quỹ tiền mặt, Đôn đốc
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status