TK155,154
TK632
TK911
TK511,512
TK111,112,131
TK521,531,532
(1)
(6)
(5)
(2)
(3)
TK911
(4)
TK154,155
TK157
TK632
TK911
TK511
TK111,112,131
(1)
(2.2)
(4)
(3)
(2.1)
TK911
TK154,155
TK157
TK632
TK911
TK511
TK641
đầu vào
TK911
Kết chuyển chi phí bán hàng
TK 334, 338
TK 642
TK 152,111,112
TK 152,153
TK 142
TK 214
TK 333,111
TK 139
TK 111,112,331
TK 133
Thuế GTGT đầu vào
TK 911
TK 142 (1422)
K/c CPQLDN
K/c chi phí
CP chờ K/c
- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá đã bán và dịch vụ đã cung cấp.
- Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp .
- Chi phí tài chính
- Chi phí khác
- Số lợi nhuận trước thuế của hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ
- Doanh thu thuần hoạt động bán hàng và dịch vụ đã cung cấp trong kỳ.
- Doanh thu hoạt động tài chính
- Thu nhập khác
- Số lỗ của hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ
TK 632
TK 911
Kế toán bán hàng công nợ
Kế toán
chi phí
Kho quỹ
Chứng từ gốc
Sổ nhật ký chung
Sổ nhật ký
đặc biệt
Sổ, thẻ kế toán
chi tiết
Sổ cái
Bảng cân đối
số phát sinh
Báo cáo tài chnhs
Bảng tổng hợp
chi tiết
Báo cáo quản lý
LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây, công tác hạch toán kế toán ở nước ta có sự
đổi mới tương ứng để phù hợp với đặc điểm yêu cầu trình độ quản lý kinh tế.
Trong nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh quyết liệt, vì vậy doanh
nghiệp muốn tồn tại và phát triển được đòi hỉ các doanh nghiệp phải đề ra cho
mình phương án kinh tế sản xuất đạt hiệu quả kinh tế nhất, đáp ứng đầy đủ
những yêu cầu của khách hàng. Đó là tăng doanh thu và hạ chi phí. Đó cũng
chính là cách giúp doanh nghiệp có được lợi nhuận, mở rộng quy sản xuất
kinh doanh, đời sống lao động được cải thiện,… Vì vậy vận chuyển hàng hoá
từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ thì ta phải thông qua hoạt động mua và bán.
Sở dĩ khâu bán hàng được các nhà kinh doanh quan tâm nhất vì nó thể
hiện kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, khi bán hàng ra sẽ giúp doanh
nghiệp thu hồi vốn nhanh, tăng nguồn tích luỹ, mở rộng và phát triển các mặt
- Phần 3: Một số ý kiến góp phần hoàn thiện công tác kế toán sản
phẩm, hàng hoá và xác định kết quả kinh doanh ở Công ty TNHH sản xuất
Thương mại và Phát triển Cường Thịnh.
Vì thời gian thực tập còn hạn chế nên chuyên đề của em chắc chắn còn
nhiều thiếu sót. Em kính mong nhận được sự góp ý của thầy cô giáo trong
Khoa Kế toán và các cán bộ nhân viên phòng kế toán của Công ty TNHH sản
xuất Thương mại và Phát triển Cường Thịnh.
2
Báo cáo quản lý
CHƯƠNG I
CÁC VẤN ĐỀ CHUNG
I. Khái niệm bán hàng và ý nghĩa của công tác bán hàng
1. Khái niệm bán hàng và bản chất của bán hàng
- Bán hàng là quá trình bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra và
bán hàng hoá mua vào.
- Cung cấp dịch vụ là thực hiện công việc đã thoả thuận theo hợp đồng
trong một hoặc nhiều kỳ kế toán, như cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch, cho
thuê tài sản cố định theo phương thức cho thuê hoạt động…
- Quá trình bán hàng là quá trình hoạt động kinh tế bao gồm 2 mặt:
doanh nghiệp đem bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ đồng thời đã
thu được tiền hoặc có quyền thu tiền của người mua. Quá trình bán hàng thực
chất là quá trình trao đổi quyền sở hữu giữa người bán và người mua trên thị
trường hoạt động.
- Thị trường hoạt động là thị trường phải thoả mãn 3 điều kiện sau:
+ Các sản phẩm được bán trên thị trường có tính tương đồng.
+ Người mua và người bán có thể tìm thấy nhau vào bất kỳ lúc nào.
+ Giá cả được công khai.
Khi tiến hành giao dịch giữa doanh nghiệp với bên mua hoặc bên sử
dụng tài sản doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý, do là giá trị tài sản
có thể trao đổi hoặc giá trị một khoản nợ được thanh toán một cách tự nguyện
đầu ra, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu. Vì các loại thuế này đã được
tính vào giá bán. Vì các lý do trên, doanh thu thực tế (doanh thu thuần) của
doanh nghiệp sẽ nhỏ hơn doanh thu ghi nhận ban đầu.
- Doanh thu thuần: là doanh thu còn lại sau khi trừ đi các khoản giảm
trừ doanh thu. Doanh thu thuần được xác định theo giá trị hợp lý của các
khoản đã thu hoặc sẽ thu được. Nó được xác định bằng giá trị hợp lý của các
khoản đã thu được hoặc sẽ thu được sau khi trừ các khoản chiết khấu thương
mại, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại và các loại thuế: thuế giá
4
Báo cáo quản lý
trị gia tăng tính theo phương pháp trực tiếp, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất
khẩu.
= -
- Các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng:
Chiết khấu thương mại là khoản doanh nghiệp bán giảm gía niêm yết
cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn.
+ Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho khách hàng dohh kém
phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu.
+ Giá trị hàng bán bị trả lại là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là
bán hoàn thành bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán.
+ Các loại thuế có tính vào giá bán.
III. Các phương thức bán và phương thức thanh toán
1. Các phương thức bán
- Kế toán bán hàng theo phương thức bán hàng trực tiếp: là phương
thức giao hàng cho người mua trực tiếp tại kho (hoặc trực tiếp tại các phân
xưởng không qua kho) của doanh nghiệp, khi giao hàng hoặc cung cấp dịch
vụ cho người mua doanh nghiệp đã nhận được tiền hoặc có quyền thu tiền của
người mua, giá trị của hàng hoá đã thực hiện vì vậy quá trình bán đã bán hoàn
thành, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được ghi nhận.
- Kế toán bán hàng theo phương thức gửi hàng đi cho khách hàng: là
vòng quay vốn. Để công tác quản lý quá trình bán hàng có hiệu quả cần đảm
bảo các yêu cầu cơ bản sau:
- Nắm vững sự vận động của vật tư, hàng hoá trong quá trình bán về
các chỉ tiêu giá trị và hiện vật của từng loại vật tư, hàng hoá cũng như tình
hình tổng quát.
- Theo dõi chặt chẽ quá trình thực hiện từng phương thức bán hàng,
phương thức thanh toán và tình hình thanh toán với từng kế hoạch, đôn đốc
thu hồi kịp thời các khoản nợ phải thu của khách hàng.
6
Báo cáo quản lý
Để phục vụ quản lý chặt chẽ, thúc đẩy hoạt động kinh doanh và các
hoạt động khác, tiến hành phân phối kết quả kinh doanh đảm bảo lợi ích kinh
tế, kế toán cần hoàn thành các nhiệm vụ sau:
- Tổ chức, theo dõi phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời và giám sát
chặt chẽ về tình hình hiện có và sự biến động của từng loại hàng hoá về các
loại hàng hoá và các mặt só lượng, quy cách, chất lượng và giá trị.
- Theo dõi, theo dõi phản ánh chính xác, chặt chẽ hoạt động bán hàng
và cung cấp dịch vụ, hoạt động tài chính và các hoạt động khác. Ghi nhận đầy
đủ, kịp thời các khoản chi phí và thu nhập của từng didạ điểm kinh doanh,
từng mặt hàng, từng hoạt động.
- Xác định chín xác kết quả của từng hoạt động trong doanh nghiệp,
phản ánh và kiểm tra, giám sát tình hình phân phối kết quả kinh doanh. Đôn
đốc, kiểm tra tình hình thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước.
- Cung cấp những thông tin kinh tế cần thiết cho các đối tượng sử dụng
thông tin liên quan. Định kỳ tiến hành phân tích kinh tế hoạt động bán hàng,
kết quả và tình hình lợi nhuận.
V. Kế toán tổng hợp quá trình bán hàng theo các phương thức bán
Tài khoản sử dụng: TK157, TK632, TK 511,TK 512, TK513, TK532
1. Kế toán bán hàng theo các phương thức bán hàng chủ yếu
1.1. Kế toán bán hàng theo phương thức bán hàng trực tiếp: là phương
3.2. Trường hợp hàng bán bị trả lại
- Phản ánh doanh thu và thuế giá trị gia tăng của hàng bán bị trả lại
Nợ TK531 - doanh thu của hàng bán bị trả lại
Nợ TK 33311 - thuế GTGT đầu ra
Có TK111, 112, 131, 3388 (tổng giá thanh toán)
- Phản ánh giá gốc của hàng bán bị trả lại
Nợ TK155 - thành phẩm (nhập kho thành phẩm)
Nợ TK157 - Hàng gửi đi bán (gửi tại kho người mua)
Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh (nếu hàng bị trả lại không
thể bán được)
Có TK: 632: Giá vốn hàng bán
8
Báo cáo quản lý
4. Cuối kỳ kế toán kết chuyển toàn bộ các khoản giảm trừ doanh thu để
xác định doanh thu thuần của hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Nợ TK511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK521 - Chiết khấu thương mại
Có TK531 - Doanh thu hàng bán bị trả lại
Có TK 532 - Giảm giá hàng bán
5. Cuối kỳ kế toán chuyển doanh thu thuần của hoạt động bán hàng và
cung cấp dịch vụ
Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK911 - Xác định kết quả kinh doanh
6. Cuối kỳ kế toán kết chuyển trị giá vốn hàng bán của hoạt động bán
hàng và cung cấp dịch vụ.
Nợ TK911 - xác định kết quả
Có TK632 - giá vốn hàng bán
Sơ đồ kế toán tổng hợp bán hàn theo phương thức trực tiếp
1.2. Kế toán bán hàng theo phương thức gửi hàng đi bán, gửi đại lý, ký
gửi: là phương thức bên giao đại lý xuất hàng giao cho bên nhận đại lý, ký gửi
Báo cáo quản lý
(3): Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần để xác định kết quả kinh doanh
(4): Cuối kỳ kết chuyển giá vốn hàng bán để xác định kết quả kinh doanh.
* Kế toán bên giao đại lý (chủ hàng)
1. Giá gốc hàng chuyển giao cho đại lý hoặc cơ sở nhận ký gửi, kế toán
căn cứ vào phiếu xuất kho hàng gửi đại lý để ghi sổ kế toán.
Nợ TK157 - Hàng gửi đi bán
Có TK155, 154
2. Căn cứ vào bảng kê hoá đơn bán ra của hàng hoá đã bán do các đại
lý hưởng hoa hồng gửi.
2.1. Ghi nhận doanh thu bán hàng và thuế giá trị gia tăng đầu ra của
hàng đã bán:
Nợ TK131 - Phải thu của khách hàng (tổng giá thanh toán)
Có TK511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK3331(33311) - thuế GTGT đầu ra
2.2. Giá gốc của hàng gửi đại lý, ký gửi đã bán ghi:
Nợ TK632 - Giá vốn hàng bán
Có TK157 - Hàng gửi đi bán
3. Khi thanh lý hợp đồng đại lý, xác định số hoa hồng phải trả cho bên
nhận đại lý, ký gửi, kế toán ghi:
Nợ TK641 - Chi phí bán hàn (tổng số hoa hồng)
Có TK131 - Phải thu của khách hàng
Sơ đồ kế toán tổng hợp hàng gửi bán đại lý, ký gửi
Dương Thị Oanh Lớp: KT48B1
11
Báo cáo quản lý
Giải thích sơ đồ:
(1): Trị giá vốn thực tế của hàng gửi bán đại lý ký gửi
(2.1): Ghi nhận doanh thu của hàng gửi bán đại lý, ký gửi
(2.2): Trị giá vốn thực tế của hàng gửi bán đại lý, ký gửi
Báo cáo quản lý
* Kế toán bán hàng theo phương thức bán hàng trả chậm, trả góp:
Là phương thức bán hàng thu tiền nhiều lần, người mua thanh toán lần
đầu ngay tại thời điểm mua. Số tiền còn lại người mua chấp nhận trả tiền dần
ở các kỳ tiếp theo và phải chịu một tỷ lệ lãi suất nhất định.
* Phương thức hạch toán:
1. Giá gốc của hàng xuất kho bán theo phương thức bán hàng trả chậm,
trả góp, kế toán ghi:
Nợ TK632 - Giá vốn hàng hoá
Có TK154, 155, 156…
2. Kế toán phản ánh số tiền trả lần đầu, số tiền còn phải thu doanh thu
bán hàng và lãi trả chậm.
Nợ TK111, 112, 131… - tổng số thanh toán
Có TK511 - doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
(giá bán trả tiền ngay chưa có thuế GTGT)
Có TK3311 - thuế GTGT phải nộp (nếu có)
Có TK3387 - doanh thu chưa thực hiện (chênh lệch giữa tổng số tiền
theo giá bán trả góp trả tiền ngay chưa có thuế GTGT)
2.2. Khi thực thu tiền bán hàng lần tiếp sau, ghi:
Nợ TK111,112… Số tiền khách hàng trả dần
Có TK 131 - phải thu của khách hàng
2.3. Ghi nhận doanh thu tiền lãi bán hàng trả chậm, trả góp từng kỳ
Nợ TK3387 - doanh thu chưa thực hiện
Có TK515 - Doanh thu tài chính (lãi trả chậm, trả góp)
VI. Kế toán xác định kết quả bán hàng
1. Kế toán chi phí bán hàng
* Khái niệm
Chi phí bán hàng là các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bảo
quản và tiến hành hoạt động bán hàng, bao gồm: chi phí chào hàng, giới thiệu
14