Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Lê Văn Nam
LỜI MỞ ĐẦU
Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là những chỉ tiêu chất lượng
quan trọng đối với các doanh nghiệp sản xuất. Mối quan tâm hàng đầu của
người làm công tác quản lí là làm thế nào để xác định được kết quả hoạt động
sản xuất kinh doanh có hiệu quả, trên cơ sở hoạch toán chi phí sản xuất một cách
hợp lí, chính xác đầy đủ và khoa học.
Trong những năm qua ở nước ta việc chuyển từ nền kinh tế kế hoạch hoá
tập trung sang cơ chế thị trường với sự quản lí của nhà nước đã đạt cho đơn vị
kinh tế vào trong một môi trường mới mọi doanh nghiệp đều phải tự qui định
kế hoạch sản xuất kinh doanh của mình cũng như tìm kiếm thị trường tiêu thụ
sản phẩm của mình để đạt được hiệu quả cao nhất. Trong cơ chế mới hiệu quả
kinh doanh của mọi doanh nghiệp đạt lợi nhuận để đạt được doanh nghiệp cần
phải hết sức quan tâm đến chi phí va giá thành sản phẩm. Nếu sản xuất ra có
chất lượng tốt nhưng giá thành cao không phù hợp với khả năng và thị hiếu của
người tiêu dùng thì hàng hoá sẽ ứ đọng, từ đó việc sản xuất sẽ bị ứ tắt và công ty
sẽ không thực hiện được mục tiêu lợi nhuận. Một trong những vấn đề cơ bản để
tăng lợi nhuận là việc kiểm soát chặt chẽ chi phí sản xuất các phân xưởng, hay
hạ giá thành sản phẩm.
Nhận thức được tầm quan trọng của quá trình với hoạt động sản
xuất kinh doanh của công ty em đã chọn đề tài: “ MỘT SỐ Ý KIẾN GÓP
PHẦN HOÀN THIỆN PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN VÀ PHÂN BỔ
CHI PHÍ CHUNG” tại Công ty cổ phần nhựa Đà Nẵng.
Nội dung đề tài bao gồm 3 phần.
Phần 1: Cơ sở lí luận chung về hạch toán và phân bổ chi phí chung
Phần 2: Tình hình thực tế về hạch toán và phân bổ chi phí chung tại Công
ty cổ phần nhựa Đà Nẵng.
Phần 3: Một số ý kiến góp phần hoàn thiện phương pháp hạch toán và
phân bổ chi phí chung.
SVTH: Võ Thị Tiểu Thảo - Lớp: 31K06.2 1
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Lê Văn Nam
dung chi phí kể trên phục vụ cho hoạt động phân xưởng, bộ phận sản xuất như
chi phí hội nghị, tiếp khách,...ở phân xưởng
3. Đặc điểm của hạch toán chi phí sản xuất chung:
- Hạch toán chi phí sản xuất chung có nhiệm vụ ghi chép, phản ánh đầy
đủ, kịp thời mọi chi phí thực tế phát sinh trong quá trình sản xuất, kiểm tra tình
hình thực hiện các định mức tiêu hao lao động, vật tư, các dự toán chi phí phục
vụ và sản xuất phân xưởng nhằm thúc đẩy sử dụng, hợp lý nguyên liệu, lao động
ở phân xưởng trong tổ chức quản lý phân xưởng từ đó vạch ra được mức độ và
nguyên nhân của những lãng phí và thiệt hại trong sản xuất ở phân xưởng
Tổ chức kiểm kê, đánh giá qui trình công nghệ, đặc điểím sản phẩm
ở từng phân xưởng trong doanh nghiệp. Theo dõi từng loại chi phí phát sinh
trong phân xưởng để lập hiệu chỉnh và khắc phục
4 . Phân loại chi loại chi phí sản xuất chung gồm:
SVTH: Võ Thị Tiểu Thảo - Lớp: 31K06.2 2
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Lê Văn Nam
- Chi phí sản xuất chung cố định: là những chi phí sản xuất gián tiếp,
thường thay đổi theo số lượng sản xuất, như chi phí khấu hao chi phí bảo dưỡng
máy nhà xưởng .... và chi phí quản lý hành chính ở các phân xưởng sản xuất
- Chi phí sản xuất chung biến đổi: là những chi phí sản xuất gián tiếp
thường thay đổi trực tiếp hoặc gần như trực tiếp theo số lượng sản phẩm sản
xuất như chi phí nguyên liệu, vật liệu gián tiếp, chi phí nhân viên phân xưởng.
5. Hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất chung :
a. Tài khoản sử dụng:
Để hạch toán chi phí sản xuất chung, kế toán sử dụng TK627-chi phí
sản xuất chung tài khoản này được mở chi tiết cho từng bộ phận sản xuất kinh
doanh
Kết cấu tài khoản Tk627:
+ Bên Nợ: Tập hợp tất cả các chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ
gồm các nội dung trên
+ Bên Có:
Có TK 334 ,3381 ,3382 ,3384.
SVTH: Võ Thị Tiểu Thảo - Lớp: 31K06.2 3
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Lê Văn Nam
• Hạch toán Chi phí vật liệu dùng cho phân xưởng:
- Xuất vật liệu dùng sửa chữa bảo dưỡng ở phân xưởng
+Nợ TK 627 (TK 6272)
Có TK 152
• Hạch toán Chi phí công cụ dụng cụ tại phân xưởng:
-
Trong kỳ nếu có nghiệp vụ liên quan đến việc xuất công cụ dụng
cụ cho phân xưởng thì kế toán hạch toán các trường hợp như sau:
+ Nếu công cụ dụng cụ có giá trị bé thì khi xuất dùng kế toán hạch
toán hết vào nơi sử dụng ở phân xưởng:
o Nợ Tk 627(6273)
Có Tk 153 - Giá trị thực tế xuất dùng
+ Nếu công cụ dụng cụ xuất dùng có giá trị lớn thì khì xuất dùng
thì kế toán hạch toán vào chi phí trả trước, sau đó mới phân bổ giá trị
công cụ dụng cụ, như sau:
o Nợ TK 142 ( 242)
Có TK 153 (giá trị thực tế xuất dùng)
o Nợ TK 627 ( 6273)
Có TK 142 , 242 ( Số lần phân bổ )
•
Hạch toán Trích khấu khao TSCĐ, máy móc thiết bị dùng cho
phân xưởng.
Căn cứ vào bảng phân bổ khấu hao TSCĐ của từng phân xưởng sản
xuất và xác định mức khấu hao phải tính, kế toán định khoản như sau:
+ Nợ TK 627 ( TK 6274)
Có TK 214
•
- Khoản chênh lệch không được phân bổ kế toán ghi nhận là chi
phi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ và được phân bổ như sau:
Nợ TK632
Có TK627(627định phí sxc)
SVTH: Võ Thị Tiểu Thảo - Lớp: 31K06.2 5
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Lê Văn Nam
Sơ đồ tổng hợp tài khoản 627
TK334,338 TK627 TK 112,138
Tiên lương phải trả cho CNSX , Các khoản giảm trừ chi phí sản xuất chung
Trích BHXH,BHYT...của NVPX
Theo tỷ lệ quy định
TK152 TK627(627biến phí) TK154,631
Xuất vật liệu dùng sửa chữa,
Bảo dưỡng ở phân xưởng phân bổ (K/C) biến phí sxc
TK153 giá trị bé
Xuất CC Tk142,242 phân bổ (K/C) định
DCdùng phí sxc theo csuất
cho px G/Trị PB giá trị ccdc bình thường
Tk214 lớn TK627(627định phi) TK632
Trích khao TSCĐ, MMTB,... phân bổ (K/C)
Dùng cho phân xưởng định phí
TK331,335,111... định phí sxc dưới
Chi phí điện nước , điện thoại csuất bình thường
Thuê nhà xưởng ở phân xưởng
TK111,112,331...
Chi phí sửa chữa TSCĐ thuộc px
TK133
Vat đầu vào
SVTH: Võ Thị Tiểu Thảo - Lớp: 31K06.2 6
A. Chi phí bán hàng:
1.Khái niệm:
Chi phí bán hàng là những chi phí liên quan đến hoạt động tiêu thụ sản
phẩm phát sinh trong kì như: tiền lương trả cho nhân viên bán hàng,hoa hồng
trả cho đại lí bán hàng,chi phí marketing...
2.Nội dung chi phí bán hàng:
Theo nội dung kinh tế của chi phí,chi phí bán háng được chia thành các
nội dung sau:
--Chi phí nhân viên: Bao gồm tiền lương và các khoản trích theo lương
tính vào chi phí của nhân viên bán hàng ,nhân viên đóng gói,vận chuyển sản
phẩm
--Chi phí vật liệu, bao bì:Bao gồm chi phí nhiên liệu, bao bì dùng cho
vận chuyển, bảo quản sản phẩm,hàng hóa trong quá trình tiêu thụ ;vật liệu dùng
cho bảo quản , sửa chửa TSCĐ ở bộ phận bán hàng ...
--Chi phí dụng cụ,đồ dùng:Bao gồm giá trị công cụ dụng cụ phục vụ cho
hoạt động bán hàng như dụng cụ đo lường,phương tiện thanh toán...
SVTH: Võ Thị Tiểu Thảo - Lớp: 31K06.2 7
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Lê Văn Nam
-- Chi phí khấu hao TSCĐ dùng ở bộ phận bán hàng,như chi phí khấu
hao cửa hàng, phương tiện vận chuyển, phương tiện tính toán, đo lường,kiểm
nghiệm chất lượng...
--Chi phí bảo hành:bao gồm các chi phí sửa chửa sản phẩm bị hỏng trong
thời gian bảo hành
--Chi phí dịch vụ mua ngoài:Bao gồm các chi phí dịch vụ mua ngoài
phục vụ cho bán hàng như: chi phí thuê ngoài sửa chửa TSCĐ, thuê bến
bãi,thuê bốc vác vận chuyển hàng đi bán, hoa hồng trả cho đại lí bán hàng...
--Chi phí bằng tiền khác:Bao gồm các chi phí khác phát sinh trong khâu
bán hàng ngoài các chi phí đã nêu trên như chi phí tiếp khách ở bộ phận bán
hàng, chi phí giới thiệu sản phẩm,quảng cáo, chào hàng, chi phí hội nghị khách
hàng
TK 641 không có số dư cuối kì
TK 641 có 7 tài khoản cấp 2 gồm:
TK6411--Chi phí nhân viên
TK6412--Chi phí vật liệu ,bao bì
SVTH: Võ Thị Tiểu Thảo - Lớp: 31K06.2 8
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Lê Văn Nam
TK6413--Chi phí dụng cụ,đồ dùng
TK6414--Chi phí khấu haoTSCĐ
TK6415--Chi phí bảo hành
TK6417--Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK6418--Chi phí bằng tiền khác
Ngoài ra kế toán có thể tổ chức các tài khoản cấp 3,4 ...nhằm tập hợp các
thông tin cần thiết về chi phí bán hàng,phục vụ yêu cầu quản lí tại đơn vị
.Chẳng hạn doanh nghiệp có thể chi tiết chi phí bán hàng theo từng chi nhánh,
từng cửa hàng,từng mặt hàng ..nhằm phục vụ cho việc xác định kết quả kinh
doanh theo từng đối tượng tương ứng.Hoặc chi tiết chi phí bán hàng theo cách
ứng xử của chi phí với mức độ hoạt động(định phí,biến phí)
b)Trình tự hạch toán:
--Hạch toán chi phí nhân viên
Kế toán chi phí trong kì tập hợp tiền lương,tiền công phụ cấp, BHXH,
BHYT,KPCĐ của các nhân viên bán hàng theo tỉ lệ qui định:
Nợ TK 641(6411)
Có TK334,3381,3382,3384
--Hạch toán chi phí vật liệu
Xuất vật liệu dùng sửa chửa, bảo dưỡng MMTB ở bộ phận bán hàng.Căn
cứ vào phiếu xuất kho vật liệu dùng cho bộ phận bán hàng kế toán ghi:
Nợ TK 641(6412)
Có TK152
--Hạch toán chi phí công cụ dụng cụ:
Căn cứ phiếu xuất kho công cụ dung cụ dùng ở bộ phận bán hàng,kế toán
Căn cứ vào Bảng kê chi tiết về dự phòng bảo hành cho số sản
phẩm đã bán trong kì mà đã được doanh nghiệp cam kết bảo hành,kế toán bổ
sung hoặc hoàn nhập số chênh lệch giữa số dự phòng bảo hành sản phẩm cần
lập với số dự phòng chưa sử dụng hết vào chi phí bán hàng
Nếu số dự phòng bảo hành sản phẩm cần lập lớn hơn số dự phòng
chưa sử dụng hết, lập bổ sung chênh lệch:
Nợ TK 641(6415)
Có TK 352
Nếu số dự phòng bảo hành sản phẩm cần lập nhỏ hơn số dự phòng
chưa sử dụng hết thì số chênh lệch được ghi giảm chi phí bán hàng:
Nợ TK 352
Có TK 641(6415)
+Nếu doanh nghiệp không trích lập dự phòng bảo hành sản phẩm
Nợ TK 641(6415)
Có TK 111,112,336,154.
TK334, 338 TK 641
Chi phí nhân viên bán hàng
TK 152
Chi phí vật liệu
TK 153, 142, 242
Chi phí công cụ dụng cụ
TK 214
Chi phí khấu hao TSCĐ
TK 154, 336.111,112 TK 352
Chi phí bảo hành thực tế phát sinh Trích lập dự phòng bảo hành SP
Chi phí bảo hành thực tế phát sinh (trường hợp không trích lập dự phòng)
TK 111, 112, 331.....
Chi phí bán hàng khác
đầy đủ,kịp thời mọi chi phí thực tế phát sinh trong quá trình quản líû.Ngoài ra
còn theo dõi từng loại chi phí nhằm kiểm soát tính hiệu quả của bộ phận quản lí
doanh nghiệp.Từ đó có thể lập hiệu chỉnh và khắc phục để việc khinh doanh
ngày càng có hiệu quả hơn
4.Phân loại chi phí quản lí doanh nghiệp:
--Chi phí quản lí doanh nghiệp biến đổi: là những chi phí liên quan đến
hoạt động quản lý mà thay đổi trực tiếp hoặc gần như trực tiếp theo số lượng
sản phẩm tiêu thụ
--Chi phí quản lí doanh nghiệp cố định:là những chi phí liên quan đến
hoạt động quản lí mà không thay đổi theo số lượng sản phẩm tiêu thụ như: chi
phí khấu hao,lương nhân viên quản lí ...
5.Hạch toán chi tiết chi phí quản lí doanh nghiệp:
5.1 Chứng từ hạch toán:
Các chứng từ sử dụng trong hạch toán chi phí bán hàng là: phiếu chi, ủy
nhiệm chi,hóa đơn thanh toán..
5.2 Phương pháp hạch toán chi tiết chi phí quản lí doanh nghiệp:
Căn cứ vào các chứng từ gốc,các bảng kê chi phí,các bảng phân bổ ( như
bảng phân bổ ccdc..) kế toán chi phí mở thẻ chi tiết hoặc sổ chi tiết hạch toán
SVTH: Võ Thị Tiểu Thảo - Lớp: 31K06.2 11
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Lê Văn Nam
chi phí quản lí doanh nghiệp phản ánh các chi phí phát sinh và cacï đối tượng
hạch toán chi phí có liên quan
6.Hạch toán tổng hợp chi phí quản lí doanh nghiệp:
a)TK sử dụng:
Để hạch toán chi phí bán hàng ,kế toán sử dụng TK 642- chi phí quản lí
doanh nghiệp
Kết cấu tài khoản 642:
+Bên nợ: Tập hợp chi phí quản lí doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kì
+Bên có: Các khoản ghi giảm chi phí quản lí doanh nghiệp
Kết chuyển chi phí quản lí doanh nghiệp để xác định kết quả
ghi:
+Nếu công cụ dụng cụ có giá trị bé khi xuất dùng thì hạch toán hết vào
nơi sử dụng:
Nợ TK 642(6423)
Có TK153
SVTH: Võ Thị Tiểu Thảo - Lớp: 31K06.2 12
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Lê Văn Nam
+Nếu công cụ dụng cụ có giá trị lớnï khi xuất dùng thì trước hết hạch
toán vào chi phí trả trước, say đó mới phân bổ giá trị công cụ dụng cụ như sau:
. Nợ TK 142 (242)
Có TK 153
.Nợ TK 642(6423)
Có TK 142(242)
--Hạch toán chi phí khấu hao TSCĐ:
Căn cứ vào bảng phân bổ khấu haoTSCĐ ,kế toán ghi:
Nợ TK 642(6424)
Có TK 214
--Hạch toán chi phí thuế ,lệ phí:
Căn cứ vào các chứng từ nộp thuế nhà đất,thuế môn bài,lệ phí giao thông
... kế toán ghi:
Nợ TK 642(6425)
Có TK 333
--Hạch toán chi phí dự phòng:
1.Trích lập mức dự phòng trợ cấp cho công nhân viên :
Nợ TK 642(6426)
Có TK 351
2.Cuối kì kế toán doanh nghiệp cần xác định số dự phòng phải thu khó
đòi cần lập
+Nếu số dự phòng cần lập lớn hơn số dự phòng đã lập ở cuối kì trước
chưa sử dụng hết,thì phải trích lập thêm số chênh lệch
Chi phí nhân viên QLDN
TK 152
Chi phí vật liệu
TK 153, 142, 242
Chi phí công cụ dụng cụ
TK 214
Chi phí khấu hao TSCĐ
TK 333
Thuế, lệ phí tính vào CPQLDN
TK 351
Trích lập DP trợ cấp mất việc làm
TK 111, 112
Số tiền chi trả trợ cấp mất việc vượt
quá số quỹ dự phòng đã trích trước
TK 139 TK 139
Trích dự phòng phải thu khó đòi Hoàn nhập DP phải thu khó đòi
TK 131, 138
Số nợ không thu hồi được sau khi
đã bù đắp bằng các quỹ dự phòng
TK 352 TK 352
Trích lập các khoản DP phải trả Hoàn nhập các khoản DP
phải trả
TK 111, 112, 331
Chi phí QLDN khác
SVTH: Võ Thị Tiểu Thảo - Lớp: 31K06.2 14
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Lê Văn Nam
IV.PHÂN BỔ CHI PHÍ CHUNG KHÁC:
1.Sự cần thiết phải phân bổ chi phí chung:
Chi phí bán hàng và chi phí quản lí doanh nghiệp là những chi phí phục
vụ chung cho nhiều sản phẩm.Do đó muốn xác định kết quả kinh doanh của
Công ty cổ phần nhựa Đà Nẵng trước đây có tên gọi là xí nghiệp nhựa Đà
Nẵng được thành lập vào năm 1976 theo quyết định số 866/QDUB ngày
22/11/1976 do UBND tỉnh QN-ĐN ký. Là doanh nghiệp thuộc sở công nghiệp
đóng tại 286 Hùng Vương thành phố Đà Nẵng. Lúc đó Xí Nghiệp chỉ gồm 15
lao động, máy móc thiết bị thô sơ lạc hậu, diện tích nhà xưởng chật hẹp với 50İ.
Chủ yếu là vốn vay.
Đến năm 1978 do những đòi hỏi nhất định về công tác chuyên môn, công
tác sản xuất nhà máy đã đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất mới nằm trên đường
Trần cao Vân thành phố Đà Nẵng, công trình được hoàn tất và đưa vào sử dụng
năm 1981 với diện tích mặt bằng 17.40İ.
Ngày 16/02/1992 nhà máy được bộ thương mại cấp giấy phép kinh
doanh, cho phép kinh doanh xuất nhập khẩu một số sản phẩm của nhà máy.
Theo quyết định số1844/QDUB của UBND tỉnh QNĐN ngày 2/11/1993 nhà
máy trở thành doanh nghiệp nhà nước với tên gọi công ty nhựa đà nẵng và tên
giao dịch là plastic Đà Nẵng.
Nằm trong xu hướng vận động chung của nền kinh tế và yêu cầu cổ
phần hoá doanh nghiệp nhà nước, công ty nhựa Đà Nẵng đã chính thức trở thành
Công ty cổ phần nhựa Đà Nẵng ngày 4/8/2000 theo quyết định số 90/2000/QĐ-
HG và nghị định số 03/2000/NDCP ngày 3/2/2000 của Thủ tướng Chính phủ.
Công ty thuộc sở hữu của các cổ đông, với tư cách pháp nhân đầy đủ theo
quy định pháp luật Việt Nam, có con dấu riêng độc lập về tài sản, được mở tài
khoản tại Ngân hàng.
Vốn điều lệ của Công ty tại thời điểm mới thành lập 15.872.800.000
đồng. Được chia thành 158.728 cổ phần với hai loại cổ phiếu: cổ phiếu ghi tên
và cổ phiếu không ghi tên.
1.2. Quá trình phát triển.
Qua 26 năm hoạt động và không ngừng phát triển Công ty cổ phần nhựa
Đà Nẵng đã khắc phục nhiều khó khăn từng bước đi lên mở rộng quy mô sản
xuất để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về sản phẩm nhựa cho địa phương và
khu vực
o i hi ng c ụng:
l c quan quyt nh cao nht ca cụng ty, hot ng thụng qua cỏc cuc
hp i hi ng c ụng (HC) thng niờn, HC bt thng v thụng
qua vic ly ý kin bng vn bn.
+ Quyn hnh v nhim v ca HC thng niờn:
SVTH: Vừ Th Tiu Tho - Lp: 31K06.2 17
aỷi họỹi cọứ
õọng
Ban kióứm
soaùt
Họỹi õọửng
quaớn trở
Ban õióửu
haỡnh
P. tọứ
chổùc
haỡnh
chờnh
P. kyợ
thuỏỷt
P. kinh
doanh
P. kóỳ
toaùn taỡi
chờnh
B. bọỹ
phỏỷn saớn
saớn
xuỏỳt
chờnh
Xử lý các vấn đề khẩn cấp khác.
• Hội đồng quản trị:
Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý cấp Công ty, có quyền quyết
định mọi vấn đề có liên quan đến quản lý và hoạt động của Công ty trừ những
vấn đề thuộc thẩm quyền quyết định của ĐHĐCĐ.
Hội đồng quản trị chịu trách nhiệm trước ĐHĐCĐ, trình ĐHĐCĐ
các quyết định về cơ cấu tổ chức, điều chỉnh vốn điều lệ, chiến lược phát triển
Công ty, kết quả hoạt động kinh doanh, quyết toán tài chính và phân phối lợi
nhuận.
Giám soát việc điều hành công ty của giám đốc.
Bổ nhiệm miễn nhiệm giám đốc, P.giám đốc, kế toán trưởng,
quyết định mức lương các cấp quản lý đó.
• Ban điều hành:
Điều hành và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh hàng
của công ty theo đúng nghị quyết, quyết định của hội đồng quản trị, theo đúng
điều lệ và pháp luật.
Sử dụng, bảo toàn và phát triển vốn theo phương án đã được hội
đồng quản trị phê duyệt và thông qua đại hội đồng.
Xây dựng và trình hội đồng quản trị chuẩn bị về kế hoạch phát
triển, dự án đầu tư, phương án kinh doanh, đề án tổ chức quản lý của công ty,
quy hoạch và đào tạo cán bộ lao động, thực hiện phương án đã được phê duyệt.
Kí kết hợp đồng kinh tế, hợp đồng lao động.
Báo cáo hội đồng quản trị về tình hoạt động tài chính và kết quả
Ký kt cỏc hp ng kinh t, thc hin mua sm, kim soỏt tn
kho nguyờn vt liu v thnh phm. m bo cung ng vt t ỳng yờu cu cht
lng, ỳng quy cỏch, ỳng thi im cho b phn sn xut
Qun lớ giao dch xut nhp khu, gii thiu hng, marketing
Phũng k thut
Thit k v theo dừi, lp t quy trỡnh sn xut
Xõy dng nh mc nguyờn vt liu, k hoch bo dng v sa
cha mỏy múc thit b, xỏc nh tiờu chun cht lng
Nghiờn cu sn phm mi, ng dng cụng ngh mi cho ngnh
o to v quyt nh nõng bc cụng nhõn
Phũng ti chớnh k toỏn:
Hch toỏn kinh t ni b, phõn tớch hot ng kinh doanh. Bỏo cỏo
tỡnh hỡnh kinh doanh, thc hin ỳng nguyờn tc hch toỏn k toỏn ca nh nc
quy nh
Thc hin cỏc nghip v k toỏn nh kỡ nh lp quyt toỏn hng
quý hng nm
Thc hin ngha v np thu, thanh toỏn cỏc chi phớ phỏt sinh
Thụng qua phõn tớch kinh doanh xut tham mu cho ban iu
hnh v phõn b s dng vn, nõng cao hiu qu kinh doanh cho Cụng ty
4. C cu t chc sn xut ti Cụng ty:
4.1. S t chc sn xut:
SVTH: Vừ Th Tiu Tho - Lp: 31K06.2 19
õióỷn
Tọứ
phọỳi
lióỷu
Chun đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Lê Văn Nam
Nhiệm vụ của từng bộ phận:
-
Bộ phận sản xuất: Là bộ phận trực tiếp tham gia sản xuất ra sản
phẩm, gồm 7 tổ:
+ Tổ màng mỏng: Sản xuất các loại sản phẩm như két bia,các loại
can...
+ Tổ bao bì: Sản xuất bao xi măng.
+ Tổ PVC: Sản xuất ra các loại ống nước (ống PVC..).
+ Tổ bao dệt: Bao gồm hai bộ phận, bộ phận kéo chỉ và bộ phận
dệt ống
+ Tổ cắt manh: Cắt manh ống thành các manh dệt theo các kích cở
đã được xác định, sau đó chuyển sang bộ phận may bao
+ Tổ may bao: May các manh dệt đã cắt thành các bao dệt hồn
chỉnh.
-
Bộ phân phục vụ sản xuất: là bộ phận gián tiếp tham gia tạo ra sản
phẩm, gồm 2 tổ:
+ Tổ cơ điện: Đảm bảo phục vụ điện cho sản xuất
+ Tổ phối liệu: Có nhiệm vụ pha trộn phối liệu phục vụ sản xuất
4.2. Quy trình cơng nghệ sản xuất sản phẩm:
Sản phẩm của cơng ty được sản xuất qua 4 quy trình cơng nghệ
như sau: quy trình cơng nghệ sản xuất màng mỏng, quy trình cơng nghệ sản xuất
ống nước, quy trình cơng nghệ sản xuất bao bì xi măng, và quy trình cơng nghệ
sản xuất các sản phẩm khác như: thẩu, két, can ...
• Quy trình cơng nghệ sản xuất màng mỏng:
Mạy
lỉåüc
Hảt
nhỉûa
+phủ gia
Mạy dn
Thiãút bë lm
ngüi
Mạy càõt
såüi
Mạy xay
Mạy
lỉåüc
Phãú liãûu
Thu chè
Manh dãût PP
Càõt manh
May bao
Bao dãût
PP
May bao
Càõt manh
Mạy cạn
trạng
Mạy dãût
Bao dãût PP
trạng
Hảt nhỉûa
Mạy
ghẹp