Một số ý kiến góp phần hoàn thiện phương pháp hạch toán và phân bổ chi phí sản xuất chung tại Công ty cổ phần nhựa Đà Nẵng - Pdf 58

Chuyên
đề
t

t nghi

p
GVHD: ThS. L THÊ Ị KIM HOA
LỜI MỞ ĐẦU
Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là những chỉ tiêu chất lượng quan
trọng đối với các doanh nghiệp sản xuất. Mối quan tâm hàng đầu của người làm công tác
quản lí là làm thế nào để xác định được kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu
quả, trên cơ sở hoạch toán chi phí sản xuất một cách hợp lí, chính xác đầy đủ và khoa học.
Trong những năm qua ở nước ta việc chuyển từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung
sang cơ chế thị trường với sự quản lí của nhà nước đã đạt cho đơn vị kinh tế vào trong
một môi trường mới mọi doanh nghiệp đều phải tự qui định kế hoạch sản xuất kinh
doanh của mình cũng như tìm kiếm thị trường tiêu thụ sản phẩm của mình để đạt được
hiệu quả cao nhất. Trong cơ chế mới hiệu quả kinh doanh của mọi doanh nghiệp đạt lợi
nhuận để đạt được doanh nghiệp cần phải hết sức quan tâm đến chi phí va giá thành sản
phẩm. Nếu sản xuất ra có chất lượng tốt nhưng giá thành cao không phù hợp với khả năng
và thị hiếu của người tiêu dùng thì hàng hoá sẽ ứ đọng, từ đó việc sản xuất sẽ bị ứ tắt và
công ty sẽ không thực hiện được mục tiêu lợi nhuận. Một trong những vấn đề cơ bản để
tăng lợi nhuận là việc kiểm soát chặt chẽ chi phí sản xuất các phân xưởng, hay hạ giá
thành sản phẩm.
Nhận thức được tầm quan trọng của quá trình với hoạt động sản xuất kinh
doanh của công ty em đã chọn đề tài:” MỘT SỐ Ý KIẾN GÓP PHẦN HOÀN THIỆN
PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN VÀ PHÂN BỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG” tại
Công ty cổ phần nhựa Đà Nẵng.
Nội dung đề tài bao gồm 3 phần.
Phần 1: Cơ sở lí luận chung về hạch toán và phân bổ chi phí sản xuất chung
Phần 2: Tình hình thực tế về hạch toán và phân bổ chi phí và sản xuất chung

duy trì sửa chữa...
- Chi phí vật liệu: Phản ánh chi phí vật liệu dùng chung cho phân xưởng
như vật liệu dựng cho sửa chữa bảo dưỡng tài sản cố định, công cụ dụng cụ thuộc
phân xưởng quản lý và sử dụng sửa chữa bảo dưỡng nhà xưởng vât kiến trúc kho
tàng trang thiết bi...do phân xưởng tự làm
- Chi phí dung cụ sản xuất: Phản ánh chi phí công cụ,dụng cụ sản xuất
dùng cho phân xưởng sản xuất như khuôn mẫu đúc giá lắp dụng cụ cầm tay
- Chi phí khấu hao tài sản cố định: Bao gồm tất cả các tài sản cố định sử
dụng ở phân xưởng như khấu hao máy móc thiết bị, phương tiện vận tải , phân
xưởng...(tức khấu hao máy móc thiết bị trực tiếp sản xuất và TSCĐ dùng cho phân
xưởng )
- Chi phí dịch vụ thuê ngoài: Phản ánh chi phí dịch vụ thuê ngoài phục vụ
cho các hoạt động ở phân xưởng, bộ phận sản xuất, như chi phi sửa chữa tãi sản cố
định thuê ngoài, chi phí điện nước điện thoại thuê ngoài ...
- Chi phí khác bằng tiền: Phản ánh chi phí bằng tiền ngoài những nội dung
chi phí kể trên phục vụ cho hoạt động phân xưởng, bộ phận sản xuất như chi phí
hội nghị, tiếp khách,...ở phân xưởng
3. Nhiệm vụ của hạch toán chi phí sản xuất chung:
SVTH:Nguy

n Thanh Tùng
2
Chuyên
đề
t

t nghi

p
GVHD: ThS. L THÊ Ị KIM HOA

Các chứng từ sử dụng trong hạch toán chi phí sản xuất chung là các
phiếu chi tiền , cac phiếu yêu cầu xuất vật liệu, hóa đơn thanh toán, số lượng ...
5.2. Phương pháp hạch toán chi tiết chi phí sản xuất chung:
Hạch toán chi tiết chi phí sản xuất chung được chi phí thực lĩnh theo
từng phân xưởng, kế toán chi phí mở thẻ chi tiết hoặc sổ chi tiết hạch toán chi phí
sản xuất chung phản ánh các chi phí phát sinh và các đối tượng hạch toán chi phí
có liên quan. Căn cứ để ghi vào sổ chi tiết là sổ chi tiết các Tài Khoản tháng trứớc
và các chứng từ gốc, các bảng phân bổ, các bảng kê chi phí. Sổ có thể mở cho
riêng hoặc cũng có thể mở chung cho nhiều phân xưởng .
6. Hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất chung :
a. Tài khoản sử dụng:
Để hạch toán chi phí sản xuất chung, kế toán sử dụng TK627-chi phí sản
xuất chung tài khoản này được mở chi tiết cho từng bộ phận sản xuất kinh doanh
Kết cấu tài khoản Tk627:
+ Bên Nợ: Tập hợp tất cả các chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ
gồm các nội dung trên
+ Bên Có:
.Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung
Kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất chung vào bên nợ Tk154 hoặc
bên Nợ Tk631
Tk627 cuối kỳ không có số dư
Tk627 có 6 tài khoản cấp 2
Tk6271- chi phí nhân viên phân xưởng
Tk6272- chi phí vật liệu
Tk6273- chi phí dụng cụ sản xuất
Tk6274- chi phí khấu hao tài sản cố định
Tk6277- chi phí dịch vụ mua ngoài
Tk6278- chi phí khác bằng tiền
SVTH:Nguy


• Hạch toán Chi phí vật liệu dùng cho phân xưởng:
- Xuất vật liệu dùng sửa chữa bảo dưỡng ở phân xưởng
+Nợ TK 627 (TK 6272)
Có TK 152
• Hạch toán Chi phí công cụ dụng cụ tại phân xưởng:
- Trong kỳ nếu có nghiệp vụ liên quan đến việc xuất công cụ dụng cụ cho phân
xưởng thì kế toán hạch toán các trường hợp như sau:
+ Nếu công cụ dụng cụ có giá trị bé thì khi xuất dùng kế toán hạch toán hết
vào nơi sử dụng ở phân xưởng:
o Nợ Tk 627(6273)
SVTH:Nguy

n Thanh Tùng
5
Chuyên
đề
t

t nghi

p
GVHD: ThS. L THÊ Ị KIM HOA
Có Tk 153 - Giá trị thực tế xuất dùng
+ Nếu công cụ dụng cụ xuất dùng có giá trị lớn thì khì xuất dùng thì kế toán
hạch toán vào chi phí trả trước, sau đó mới phân bổ giá trị công cụ dụng cụ,
như sau:
o Nợ TK 142 ( 242)
Có TK 153 ( giá trị thực tế xuất dùng )
o Nợ TK 627 ( 6273)
Có TK 142 , 242 ( Số lần phân bổ )


t nghi

p
GVHD: ThS. L THÊ Ị KIM HOA
+ Nợ TK154 hoặcTK631
Có TK627(627biến phí sản xuất chung )
- Riêng định phí sản xuất chung được tập hợp và phân bổ như sau:
+ nếu sản xuất theo công xuất bình thường:
o Nợ TK154
Có TK627(627định phí sản xuất chung )
+ Nếu sản xuất dưới công suất bình thường:
o Nợ TK154
Có TK627(627định phí)
- Khoản chênh lệch không được phân bổ kế toán ghi nhận là chi phi
phí sản xuất kinh doanh trong kỳ và được phân bổ như sau:
Nợ TK632
Có TK627(627định phí sxc)
SVTH:Nguy

n Thanh Tùng
7
Chuyên
đề
t

t nghi

p
GVHD: ThS. L THÊ Ị KIM HOA

t nghi

p
GVHD: ThS. L THÊ Ị KIM HOA
II. PHÂN BỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG:
1. Phân bổ định phí sản xuất chung:
1.1. Yêu cầu đối với việc phân bổ định phí sản xuất chung:
- Đảm bảo tính hợp lý, chính xác, đồng thời phải đảm bảo tính chất đơn giản, dể
hiểu, tiết kiệm chi phí. Việc đảm bảo kết hợp tấc cả nhửng yêu cầu trên không
phải là việc đơn giản, dể dàng đối với các nhân viên kế toán chi phí nhưng lại
là một việc cần phải cân nhắc thực hiện một cách có hiệu quả.
1.2. Phương pháp phân bổ định phí sản xuất chung:
Tiêu thức phân bổ: Chí phí sản xuất chung cố định phân bổ vào chi phí chế
biến cho mõi đơn vị sản phẩm được thực hiện dựa trên công suất bình thường của
máy móc sản xuất
- Nếu mức sản phẩm thực tế sản xuất ra cao hơn công suất bình thường thì chi
phí sản xuất chung cố định được phân bổ cho mõi đơn vị sản phẩm theo chi
phí thực tế phát sinh.
- Nếu mức sản phẩm sản xuất thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình
thường thì chi phí sản xuất chung cố định chỉ được phân bổ vào chi phí chế
biến cho mõi đơn vị sản phẩm theo công suất bình thường. Khoản chi phí sản
xuất chung không phân bổ được thì ghi nhận là chi phí sản xuất kinh doanh
trong kỳ
2. Phân bổ biến phí sản xuất chung:
2.1. Yêu cầu đối với việc phân bổ biến phí sản xuất chung:
Đảm bảo tính đơn giản, tính nhất quán và tiết kiệm, và cần phải đảm bảo
tính chính xác, hợp lý và công bằng
2.2. Phương pháp Phân bổ biến phí sản xuất chung:
Chi phí sản xuất chung biến đổi được phân bổ hết vào chi phí chế biến cho
mõi đơn vị sản phẩm theo chi phí thực tế phát sinh.

1981 với diện tích mặt bằng 17.400
2
m
.
Ngày 16/02/1992 nhà máy được bộ thương mại cấp giấy phép kinh doanh,
cho phép kinh doanh xuất nhập khẩu một số sản phẩm của nhà máy. Theo quyết
định số1844/QDUB của UBND tỉnh QNĐN ngày 2/11/1993 nhà máy trở thành
doanh nghiệp nhà nước với tên gọi công ty nhựa đà nẵng và tên giao dịch là
plastic Đà Nẵng.
Nằm trong xu hướng vận động chung của nền kinh tế và yêu cầu cổ
phần hoá doanh nghiệp nhà nước, công ty nhựa Đà Nẵng đã chính thức trở thành
Công ty cổ phần nhựa Đà Nẵng ngày 4/8/2000 theo quyết định số 90/2000/QĐ-
HG và nghị định số 03/2000/NDCP ngày 3/2/2000 của Thủ tướng Chính phủ.
Công ty thuộc sở hữu của các cổ đông, với tư cách pháp nhân đầy đủ theo
quy định pháp luật Việt Nam, có con dấu riêng độc lập về tài sản, được mở tài
khoản tại Ngân hàng.
Vốn điều lệ của Công ty tại thời điểm mới thành lập 15.872.800.000 đồng.
Được chia thành 158.728 cổ phần với hai loại cổ phiếu: cổ phiếu ghi tên và cổ
phiếu không ghi tên.
1.2. Quá trình phát triển.
Qua 26 năm hoạt động và không ngừng phát triển Công ty cổ phần nhựa Đà
Nẵng đã khắc phục nhiều khó khăn từng bước đi lên mở rộng quy mô sản xuất để
đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về sản phẩm nhựa cho địa phương và khu vực
SVTH:Nguy

n Thanh Tùng
10
Chuyên
đề
t

- Đẩy mạnh việc đầu tư phát triển theo hướng hiện đại hoá
3. Cơ cấu tổ chức quản lý ở Công ty.
3.1.Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty:
SVTH:Nguy

n Thanh Tùng
11
Đại hội cổ đông
Ban kiểm
so tá
Hội đồng
quản trị
Ban điều
hành
P. tổ chức
hành ch nhí
P. kỹ thuật
P. kinh
doanh
P. kế to n á
tài ch nhí
B. bộ phận
sản sản
xuất ch nhí
B. phận
KCS
B. phận
phục vụ
sản xuất
Chuyên


n Thanh Tùng
12
Chuyên
đề
t

t nghi

p
GVHD: ThS. L THÊ Ị KIM HOA
+ Quyền hạn và trách nhiệm của hội đồng cổ đông bất thường:
 Bãi miễn và bầu bổ sung, thay thế thành viên hội đồng quản trị,
ban kiểm soát vi phạm điều lệ.
 Biểu quyết sửa đổi, bổ sung điều lệ.
 Xử lý các vấn đề khẩn cấp khác.
• Hội đồng quản trị:
 Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý cấp Công ty, có quyền quyết
định mọi vấn đề có liên quan đến quản lý và hoạt động của Công
ty trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền quyết định của ĐHĐCĐ.
 Hội đồng quản trị chịu trách nhiệm trước ĐHĐCĐ, trình ĐHĐCĐ
các quyết định về cơ cấu tổ chức, điều chỉnh vốn điều lệ, chiến
lược phát triển Công ty, kết quả hoạt động kinh doanh, quyết toán
tài chính và phân phối lợi nhuận.
 Giám soát việc điều hành công ty của giám đốc.
 Bổ nhiệm miễn nhiệm giám đốc, P.giám đốc, kế toán trưởng,
quyết định mức lương các cấp quản lý đó.
• Ban điều hành:
 Điều hành và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh hàng
của công ty theo đúng nghị quyết, quyết định của hội đồng quản

• Phòng tổ chức hành chính: dưới sự điều hành của ban điều hành có
nhiệm vụ
 Tổ chức lao động sản xuất, tuyển dụng, đào tạo cán bộ, công nhân
viên
 Xây dựng các chính sách về an toàn lao động, y tế, kỹ thuật lao
động
 Đánh giá thành tích của nhân viên về tình hình công tác, quyết
định các hình thức khen thưởng kỉ luật
• Phòng kinh doanh
 Nghiên cứu nhu cầu thị trường, xây dựng các kế hoạch ngắn,
trung và dài hạn để trình giám đốc duyệt và đi vào thực hiện
 Ký kết các hợp đồng kinh tế, thực hiện mua sắm, kiểm soát tồn
kho nguyên vật liệu và thành phẩm. Đảm bảo cung ứng vật tư
đúng yêu cầu chất lượng, đúng quy cách, đúng thời điểm cho bộ
phận sản xuất
 Quản lí giao dịch xuất nhập khẩu, giới thiệu hàng, marketing
• Phòng kĩ thuật
 Thiết kế và theo dõi, lắp đặt quy trình sản xuất
 Xây dựng định mức nguyên vật liệu, kế hoạch bảo dưởng và sửa
chữa máy móc thiết bị, xác định tiêu chuẩn chất lượng
 Nghiên cứu sản phẩm mới, ứng dụng công nghệ mới cho ngành
 Đào tạo và quyết định nâng bậc công nhân
• Phòng tài chính kế toán:
SVTH:Nguy

n Thanh Tùng
14
Chuyên
đề
t

Bộ phận sản
xuất
Bộ phận phục vụ
sản xuất
Tổ
can
phao
Tổ
màng
mỏng
Tổ
bao
dệt
Tổ
sản
phẩm
PVC
Tổ
bao

Tổ
đ ng ó
g ió
Tổ
cắt
manh
Tổ

điệ
n

liệu
M y á
trộ
n
M y á
dùn
thổi

M y á
địn
h
h nì
Thiết
bị làm
nguội
M y á
in
M y á
xay
Cắt
d ná
Thành
phẩm
Đ nó
g g ió
Phế
liệu
M y á
lược


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status